Chương 1: Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH MTV Ngọc Anh Gò Công Chương 2: Thực trạng Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH MTV Ngọc Anh Gò Công Chương 3: Nhận xét và kiến nghị 3 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY TNHH MTV NGỌC ANH GÒ CÔNG 1.1 Giới thiệu chung: Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Ngọc Anh Gò Công Địa chỉ: Ấp Lăng Hoàng Gia. Tỉnh Tiền Giang Mã số thuế: 1201314287 Số điện thoại: 0733 843 007 Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Ngọc Anh Ngành nghề kinh doanh tại công ty: Phân phối buôn bán sỉ lẻ hàng hóa tiêu dùng. Hình thức sở hữu vốn: trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Vốn điều lệ: 300.000 đồng (Ba trăm triệu đồng Công ty TNHH MTV Ngọc Anh Gò Công được thành lập vào năm 2012 dưới đại diện cá nhân đại diện pháp luật trên cơ sở là một doanh nghiệp tư nhân sau đó phát triển lên thành công ty TNHH vào năm 2018. Quy trình công nghệ sản xuất: công ty không tự sản xuất mà nhập hàng từ các công ty sản xuất khác về để phân phối.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.2 Cơ cấu tổ chức của công ty: 1.1 Sơ đồ tổ chức: Công ty bao gồm Ban giám đốc. phòng Hành chính - Nhân sự. Phòng Tài chính - Kế toán. phòng Kế hoạch - Kinh doanh.
phòng Thu Mua.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tạo thành Công ty TNHH MTV Ngọc Anh Gò Công (Nguồn: Bộ phận hành chính nhân sự tại Công ty TNHH Ngọc Anh Gò Công) 1.2 Chức năng nhiệm vụ: Ban giám đốc: - Tại công ty ban giám đốc có nhiệm vụ phê duyệt tuyển dụng. giám sát đánh giá và bồi dưỡng quản lí các phòng ban. định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển của tổ chức. ủy thác và thiết lập hệ thống quản trị.
Bộ phận hành chính nhân sự: - Có nhiệm vụ chính là tuyển dụng nhân sự Công ty phù hợp (riêng tuyển dụng kế toán phải được kế toán trưởng phê duyệt). đảm bảo cho các bộ phận. cá nhân trong Công ty thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc. - Lập ngân sách nhân sự.
Xây dựng chính sách thăng tiến và thay thế nhân sự. - Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh và chiến lược của công ty. Giải quyết khiếu nại kỷ luật của công nhân viên trong Công ty. 4 - Cuối cùng là cùng Tổng giám đốc.
các Giám đốc phòng xây dựng kế hoạch và chiến lược cho năm tiếp theo. Bộ phận Văn phòng- Kế toán: - Hạch toán kế toán kịp thời. đầy đủ toàn bộ tài sản. Vốn chủ sở hữu.
nợ phải trả. các hoạt động thu. chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ của Công ty. đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh.
- Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị. Báo cáo cho Lãnh đạo đơn vị và thực hiện kiểm tra. giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước và nội bộ tại đơn vị. - Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị một cách kịp thời.
đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh. - Xây dựng các quy định nội bộ về quản lý tài chính: quy trình thu. chi kinh doanh; quản lý tiền vốn. công nợ; Các loại định mức hàng tồn kho.
Bộ phận Kinh doanh-Bán hàng: - Thực hiện xây dựng chiến lược. kế hoạch ngân sách hàng năm. kế hoạch công việc từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt. - Xây dựng chính sách bán hàng.
bao gồm chính sách về giá. chiết khấu và các chương trình quảng bá. tiếp cận đến khách hàng. đề xuất chính sách cho khách hàng.
nhóm khách hàng để trình Tổng giám đốc phê duyệt. - Lập mục tiêu. kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ và thực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm. tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của Công ty.
- Thực hiện việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. đánh giá hiệu quả của các sản phẩm hiện tại. từ đó phân tích. nghiên cứu để thực hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Cơ cấu nhân sự: Bộ phận kế toán bao gồm Kế toán trưởng.
Kế toán tổng hợp. Kế toán công nợ. Kế toán sản phẩm- hàng hóa-tiêu thụ.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Ngọc Anh Gò Công (Nguồn: Bộ phận hành chính nhân sự tại Công ty TNHH Ngọc Anh Gò Công) 1.2 Chức năng nhiệm vụ: Kế toán trưởng: - Diễn giải thông tin kế toán cho Ban giám đốc đồng thời đưa ra lời khuyên về vấn đề tài chính của Công ty. - Quản lý ngân quỹ.
kiểm soát tài chính và ngăn chặn kịp thời các gian lận trong báo cáo tài chính có thể xảy ra. - Phối hợp với phòng quản lí nhân sự về tuyển dụng nhân viên kế toán-tài chính. thực hiện kế hoạch đào tạo. nâng cao trình độ.
xây dựng đội ngũ nhân viên kế toán trong công ty - Lập đầy đủ và giữ đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán của công ty theo chế độ hiện hành. Tổ chức bảo quản. lưu trữ các tài liệu kế toán. giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán bí mật của công ty.
6 - Kiểm soát việc thực hiện chế độ thanh toán tiền mặt. tiền gửi ngân hàng. vay tín dụng và các hợp đồng mua bán hàng hóa. hợp đồng lao động.
giải quyết và xử lý các khoảng thiếu hụt. các khoảng nợ không đòi được và các khoảng thiệt hại khác. - Nghiên cứu cải tiến tổ chức kinh doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng. tiết kiệm và nâng cao hiệu qủa nguồn vốn.
Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn kinh doanh. Kế toán tổng hợp: - Thống kê và tổng hợp dữ liệu kế toán. đối chiếu số liệu giữa các đơn vị. dữ liệu tổng hợp và chi tiết.
rà soát các định khoản nghiệp vụ phát sinh. kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết. kiểm tra số dư đầu. cuối kỳ đã khớp với các báo cáo chi tiết.
- Hạch toán doanh thu. thuế giá trị gia tăng. tài sản cố định. các nghiệp vụ phát sinh và báo cáo thuế.
lập quyết toán thuế. - Theo dõi và quản lý công nợ. đề xuất dự phòng hoặc giải quyết công nợ phải thu khó đòi. in sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cho công ty - Lập báo cáo tài chính theo quý.
cả năm và các báo cáo chi tiết giải trình - Hướng dẫn kế toán viên xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán - Tham gia công tác kiểm kê. kiểm tra - Cung cấp số liệu cho bạn lãnh đạo hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu. giải trình số liệu. cung cấp hồ sơ.
số liệu cho kiểm toán. thanh tra kiểm tra theo yêu cầu - Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định của công ty. Kế toán công nợ: - Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng. thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra.
đôn đốc việc thanh toán được kịp thời. 7 - Kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh. số phải thu và số còn phải thu. phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng.
- Căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như 131.331 để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ. kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng. từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán.
đôn đốc việc thanh toán. tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau. - Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua. bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán.
kế tóan cần tiến hành kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh. số đã thanh toán và số còn nợ. - Phụ trách liên hệ với khách hàng nợ khi đến kỳ thanh toán. đôn đốc việc thu tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời.
tránh hiện tượng tiêu cực khách nợ không trả tiền. Kế toán thuế: - Kết hợp với kế toán tổng hợp để nắm rõ số liệu. đối chiếu số liệu và làm bảng báo cáo tài chính hàng tháng. năm để phục vụ kiểm soát tài chính nội bộ tại doanh nghiệp.
Đồng thời làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ quan Nhà Nước. - Lập và nộp báo cáo thuế GTGT. báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. báo cáo tài chính theo kỳ kế toán được quy định của pháp luật.
- Hàng tháng. hàng quý và hàng năm kế toán thuế cần thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với cơ quan Nhà Nước. Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh. Kế toán hàng hóa – tiêu thụ sản phẩm: - Ghi chép.
phản ánh đầy đủ. kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra. tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất bán. - Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ.
kế hoạch lợi nhuân. kỷ luận thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng. kỷ luật thu nộp ngân sách Nhà nước. 8 - Phản ánh giám đốc tình hình thu mua.
vận chuyển bảo quản và dự trữ hàng hoá. tình hình nhập xuất vật tư hàng hoá. - Tính giá thực tế mua vào của hàng hoá đã thu mua và nhập kho. kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua.
dự trữ và bán hàng nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá. - Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng. thu đầy đủ thu kịp thời tiền bán hàng. phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hoá.
Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật tư. Thủ quỹ: - Quỹ tiền mặt do Thủ quỹ quản lý. trong đó kế toán tiền mặt phải cập nhật và tính số tiền tồn quỹ hàng ngày. Mọi khoản thu chi đều được ghi chép trong sổ quỹ tiền mặt.
- Thu chi tiền mặt tại quỹ. đối chiếu báo cáo quỹ với kế toán thanh toán để đảm bảo chính xác về các khoản tiền. - Hạch toán chính xác đầy đủ các nghiệp vụ của quỹ tiền mặt.