Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò bảo đảm khả năng thanh toán tức thời, duy trì tính liên tục cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư. Đối với các đơn vị hoạt động đa ngành trong lĩnh vực xây dựng công trình, sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản, việc luân chuyển dòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng diễn ra thường xuyên với khối lượng giao dịch lớn, đòi hỏi công tác ghi chép, hạch toán và kiểm soát chứng từ phải đạt độ chuẩn xác cao.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Địa Ốc An Giang" do sinh viên Võ Thị Thúy Nhi (lớp DH18KT, ngành Kế toán, Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Tô Thị Thư Nhàn vào tháng 05 năm 2021. Đề tài tập trung phân tích thực tiễn công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang (ANRESCO).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:
- Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang.
- Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đối với tiền mặt (tài khoản 111) và tiền gửi ngân hàng (tài khoản 112) trong kỳ kế toán cụ thể.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý, hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát nội bộ dòng tiền.
- Tổng kết các công việc thực tập được phân công, phương pháp thực hiện và bài học kinh nghiệm thực tế của sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) và hệ thống chứng từ, sổ sách liên quan.
- Phạm vi không gian: Phòng Nghiệp vụ Tổng hợp thuộc Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang (địa chỉ: số 140 Phan Bội Châu, phường Bình Khánh, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập kéo dài 8 tuần (từ ngày 22/02/2021 đến ngày 18/04/2021); dữ liệu số liệu hạch toán kế toán chuyên sâu được thu thập trong tháng 12 năm 2020 cùng các hồ sơ, chứng từ phát sinh trong quý IV/2020 và quý I/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng
Doanh nghiệp tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:
- Thông tư áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Ban hành qua 5 đợt theo các Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC, Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC và Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
| Tiêu chí chính sách kế toán |
Quy định áp dụng tại Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang |
| Kỳ kế toán năm |
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. |
| Đơn vị tiền tệ kế toán |
Đồng Việt Nam (VNĐ). Không phát sinh giao dịch ngoại tệ tại quỹ và tài khoản ngân hàng khảo sát. |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán FAST. |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng (Nhà xưởng, vật kiến trúc: 3-50 năm; Máy móc thiết bị: 2-16 năm; Phương tiện vận tải: 3-12 năm; Thiết bị văn phòng: 5 năm; Phần mềm vi tính: 3-8 năm). |
| Phương pháp hạch toán thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ. |
| Phương pháp xuất kho hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên; xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền; thành phẩm và CPSXKD dở dang tính theo chi phí NVL, NCTT và SXC phân bổ theo phương pháp bình quân gia quyền. |
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong thời gian 8 tuần tại doanh nghiệp:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình làm việc thực tế, thao tác luân chuyển chứng từ, lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán của các kế toán viên.
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi: Trực tiếp trao đổi với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng về quy trình kiểm soát nội bộ và xử lý nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu kế toán: Thu thập hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo có, ủy nhiệm chi, bảng cân đối, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 111, 112 tháng 12/2020.
- Phương pháp đối chiếu, tổng hợp số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ quỹ, sổ phụ ngân hàng, sổ chi tiết và sổ cái để kiểm tra tính thống nhất, chính xác.
Nội dung chính theo từng chương
1. Lịch làm việc có nhận xét và xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Báo cáo ghi nhận tiến độ thực tập 8 tuần liên tục từ 22/02/2021 đến 18/04/2021 tại Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang:
- Tuần 1 (22/02 - 28/02/2021): Tiếp nhận đơn vị, làm quen nhân sự Phòng Nghiệp vụ Tổng hợp, trao đổi đề tài với Kế toán trưởng, tìm hiểu lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
- Tuần 2 (01/03 - 07/03/2021): Ghi số chứng từ, vào sổ nhật ký chứng từ theo giấy xác nhận công nợ tháng 02/2021, nhập số liệu hợp đồng kinh tế vào Excel, sắp xếp và đối chiếu biên bản photo với hợp đồng mua bán.
- Tuần 3 (08/03 - 14/03/2021): Hoàn thành tổng quan đơn vị, hỗ trợ đánh máy 4 hợp đồng kinh tế tháng 02/2021.
- Tuần 4 (15/03 - 21/03/2021): Xử lý giấy đối chiếu công nợ tháng 02/2021, đánh số thứ tự hồ sơ hợp đồng nguyên tắc, sắp xếp phiếu thu, phiếu chi và tiếp cận sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 111.
- Tuần 5 (22/03 - 28/03/2021): Sắp xếp hóa đơn quý IV/2020, trao đổi nghiệp vụ vốn bằng tiền với Kế toán trưởng, hoàn thiện bản thảo báo cáo nộp giáo viên hướng dẫn.
- Tuần 6 - Tuần 8 (29/03 - 18/04/2021): Nhập số liệu hoa hồng quý I/2021 từ hóa đơn GTGT, theo dõi công nợ, đánh số và đóng cuốn hồ sơ hợp đồng nguyên tắc năm 2021, soạn thảo giấy đề nghị thanh toán và biên bản đối chiếu công nợ.
2. Giới thiệu Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang và tổ chức bộ máy kế toán
- Thông tin chung: Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang (ANRESCO CO.,LTD), tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước (Công ty Phát Triển Nhà An Giang), chuyển đổi thành công ty cổ phần từ năm 2005 theo Quyết định số 2652/QĐ-CTUB ngày 29/11/2004 của UBND Tỉnh An Giang, chính thức hoạt động từ 22/08/2005. Tổng Giám đốc: Trần Vĩnh Ngân. Quy mô nhân sự tính đến cuối tháng 12/2020 là 105 nhân viên.
- Các đơn vị trực thuộc: Nhà máy Cấu kiện Bê Tông An Giang (huyện Châu Phú, tỉnh An Giang) và Sàn giao dịch Bất động sản ANRESCO (TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang).
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các đơn vị: Phòng Kinh doanh Tổng hợp, Phòng Nghiệp vụ Tổng hợp, Phòng Xây dựng, Nhà máy Cấu kiện Bê tông An Giang.
- Bộ máy kế toán tại Phòng Nghiệp vụ Tổng hợp: Đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng. Bộ phận Tài chính gồm: Kế toán tổng hợp (phụ trách báo cáo, giá thành, kiểm soát chi phí nhà máy), Chuyên quản quyết toán công trình + thuế, Kế toán ngân hàng - thủ quỹ, Kế toán thanh toán - tiền lương - bảo hiểm - TSCĐ - CCDC - thống kê. Bộ máy được hỗ trợ bởi hệ thống máy tính kết nối mạng nội bộ và phần mềm FAST.
3. Báo cáo kết quả tìm hiểu về kế toán vốn bằng tiền và môi trường làm việc
Kế toán tiền mặt (Tài khoản 111)
- Tài khoản chi tiết: Công ty sử dụng TK 1111 - Tiền Việt Nam, mở 2 tài khoản cấp 2:
TK 11110000: Tiền Việt Nam (quỹ chính văn phòng).
TK 11110100: Quỹ chi vật Vùng Nguyên liệu / Nhà máy.
- Chứng từ và sổ sách: Phiếu thu (lập 2 liên), Phiếu chi (lập 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 thủ quỹ giữ, liên 3 giao người nhận tiền), Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng. Sổ sách gồm Sổ cái TK 111, Sổ chi tiết TK 111, Bảng kê tiền mặt 111, Sổ Nhật ký chung.
- Quy trình thu - chi tiền mặt: Thực hiện chặt chẽ qua các bước kiểm tra chứng từ gốc $\rightarrow$ Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Phó Tổng Giám đốc tài chính / Tổng Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ thực hiện thu/chi $\rightarrow$ Bàn giao chứng từ cho kế toán lưu trữ và nhập vào phần mềm FAST.
- Số liệu sổ cái TK 111 tháng 12/2020:
| Chỉ tiêu sổ cái TK 111 |
Giá trị (VNĐ) |
Ghi chú |
| Số dư nợ đầu kỳ (01/12/2020) |
351.585 |
Chuyển từ tháng 11/2020 sang |
| Thu tiền bán cọc 120x120 (PT 0014/PT12-20 ngày 01/12) |
8.000 |
Đối ứng TK 13120000 |
| Rút TGNH Công Thương về nhập quỹ (PT 0012/PT12-20 ngày 10/12) |
1.000 |
Đối ứng TK 11211309 |
| Thu hoàn tạm ứng mua vật tư sửa chữa (PT 0253/PT12-20 ngày 24/12) |
9.000 |
Đối ứng TK 141 |
| Chi thanh toán mua vật tư sửa trạm trộn (PC 0028/PC12-20 ngày 11/12) |
12.000 |
Đối ứng TK 33110100 |
| Chi tạm ứng mua vật tư sửa chữa (PC 0034/PC12-20 ngày 15/12) |
10.000 |
Đối ứng TK 141 |
| Chi tiền mua gạch 600x600 sử dụng ngay (PC 0090/PC12-20 ngày 25/12) |
3.840 |
Đối ứng TK 62110000 |
| Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ |
5.534 |
|
| Tổng số phát sinh Có trong kỳ |
5.236 |
|
| Số dư nợ cuối kỳ (31/12/2020) |
170.883 |
Nằm trong hạn mức tồn quỹ cho phép (200.000 VNĐ) |
Kế toán tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112)
- Tài khoản mở tại ngân hàng: Công ty mở tài khoản tại 3 ngân hàng thương mại: Ngân hàng Vietinbank, Ngân hàng BIDV, Ngân hàng TMCP Bản Việt.
- Tài khoản cấp 3 sử dụng:
TK 11210318: TGNH BIDV - CN An Giang.
TK 11211309: TGNH Vietinbank - CN An Giang.
TK 11211310: TGNH Vietinbank - CN An Giang (Châu Đốc).
TK 11212001: TGNH TMCP Bản Việt - CN An Giang.
- Quy định thanh toán: Mọi khoản chi trả có giá trị trên 20 triệu đồng đều bắt buộc chuyển khoản qua ngân hàng.
- Số liệu sổ cái TK 112 tháng 12/2020:
| Chỉ tiêu sổ cái TK 112 |
Giá trị (VNĐ) |
Ghi chú |
| Số dư nợ đầu kỳ (01/12/2020) |
1.500 |
|
| Thu tiền bán khung nhà bê tông Cty Hoàng Hảo (GBC 0003 ngày 01/12) |
51.000 |
Đối ứng TK 13110100 |
| Tạm ứng lương T12/2020 qua BIDV (UNC 0002 ngày 01/12) |
121.537 |
Gồm BGĐ: 35.265, VP: 46.520, P.Xây dựng: 39.752 |
| Rút TGNH Công Thương về nhập quỹ (PT 0012 ngày 10/12) |
1.000 |
Đối ứng TK 11110000 |
| Nộp tiền mặt vào TK Nhà máy (PC 0047 ngày 19/12) |
70.000 |
Đối ứng TK 11110100 |
| Tất toán HĐ tiền gửi Bản Việt (GBC 0053 ngày 29/12) |
2.807 / 2.889 |
Gốc: 2.082 (TK 1281), Lãi: 173.807 (TK 1388) |
| Nộp kinh phí công đoàn 2% quý IV/2020 (UNC 0027 ngày 30/12) |
35.574 |
Đối ứng TK 33820000 |
| Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ |
13.530 |
|
| Tổng số phát sinh Có trong kỳ |
11.499 |
|
| Số dư nợ cuối kỳ (31/12/2020) |
2.531 |
|
Môi trường làm việc và đánh giá chung
- Công ty trang bị văn phòng làm việc khang trang, máy móc hiện đại (máy in, máy scan, máy photo, máy tính có cài phần mềm FAST kết nối mạng nội bộ).
- Chế độ đãi ngộ: Đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN theo Bộ luật Lao động; tổ chức cho cán bộ nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến đi tham quan, nghỉ mát hàng năm.
4. Công việc được phân công, phương pháp thực hiện và kết quả đạt được
- Công việc thực tế: Sắp xếp và đóng cuốn hóa đơn GTGT quý IV/2020; điền thông tin và kiểm tra hợp đồng nguyên tắc tháng 02/2021; nhập số liệu hoa hồng và theo dõi công nợ tháng 03/2021 vào file Excel; vào sổ theo dõi hợp đồng công nợ năm 2021; thực hiện các thao tác photo, in ấn, dán tem, gửi thư chuyển phát nhanh EMS.
- Kết quả thu nhận:
- Củng cố kiến thức: Nắm vững quy trình luân chuyển chứng từ trong hệ thống thông tin kế toán, đối chiếu định khoản thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tiếp cận thao tác nhập liệu trên phần mềm FAST song song với kiến thức MISA đã học.
- Kỹ năng và thái độ: Nâng cao kỹ năng tin học văn phòng (Word, Excel), kỹ năng giao tiếp công sở, kỹ năng lưu trữ, phân loại hồ sơ chứng từ khoa học và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu thực tế
- Sự tuân thủ chế độ kế toán: Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC một cách nghiêm túc. Việc kết hợp phần mềm FAST giúp tự động hóa khâu đối chiếu sổ tổng hợp và sổ chi tiết, in sổ cuối kỳ theo đúng quy định pháp lý.
- Kiểm soát dòng tiền mặt và tiền gửi: Lượng tiền mặt tồn quỹ cuối tháng 12/2020 là 170.883 VNĐ, tuân thủ đúng định mức tồn quỹ tối đa 200.000 VNĐ của doanh nghiệp, bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên mà không gây ứ đọng vốn thừa. Toàn bộ các khoản thanh toán trên 20 triệu đồng đều thực hiện qua tài khoản ngân hàng (Vietinbank, BIDV, Bản Việt).
- Quy trình phê duyệt chặt chẽ: Tất cả các phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán và ủy nhiệm chi đều có chữ ký kiểm soát của Kế toán trưởng và phê duyệt của Ban Tổng Giám đốc (hoặc Phó TGĐ Tài chính).
Nhận xét về ưu điểm và hạn chế
- Ưu điểm:
- Chứng từ lập đầy đủ, rõ ràng, luân chuyển đúng quy định;
- Cuối ngày có sự kiểm tra, đối chiếu trực tiếp giữa số tiền mặt thực tế tại két với sổ quỹ;
- Mở nhiều tài khoản ngân hàng giúp thuận tiện trong giao dịch với đối tác liên tỉnh (TP.HCM, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng) và phân tán rủi ro thanh toán.
- Hạn chế:
- Diễn giải nghiệp vụ trên sổ chi tiết tài khoản phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331) đôi khi chưa ghi rõ phương thức thanh toán là tiền mặt hay chuyển khoản;
- Nghiệp vụ hạch toán chi phí lãi vay trên sổ chi tiết chưa thể hiện chi tiết số tiền vay gốc và thời hạn của hợp đồng vay.
Kiến nghị của tác giả
- Quản lý hạn mức tiền mặt: Tiếp tục duy trì kiểm soát lượng tiền mặt tại quỹ nghiêm ngặt theo định mức, tránh vượt trần quy định nhằm phòng ngừa rủi ro ứ đọng vốn, thất thoát hoặc các rủi ro bất khả kháng.
- Chi tiết hóa sổ kế toán công nợ: Cần theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp, ghi chú rõ phương thức thanh toán và thời hạn nợ để phục vụ công tác lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, tránh tình trạng bị bạn hàng chiếm dụng vốn kéo dài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của báo cáo: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp 8 tuần; nguồn dữ liệu hạch toán thực tế tập trung phân tích sâu vào tháng 12 năm 2020 và quý IV/2020. Nghiên cứu chỉ tập trung vào vốn bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ), không mở rộng sang các nghiệp vụ ngoại tệ hay các công cụ tài chính phức tạp khác.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang mối quan hệ tương hỗ giữa kế toán vốn bằng tiền với chu trình bán hàng - thu tiền (TK 511, TK 131) và chu trình mua hàng - thanh toán (TK 152, TK 331); đồng thời phân tích sâu hơn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cả năm để đánh giá chất lượng dòng tiền hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp cổ phần xây dựng - bất động sản; cung cấp các lưu đồ luân chuyển chứng từ thực tế (lưu đồ thu/chi tiền mặt, lưu đồ thu/chi qua ngân hàng) được chuẩn hóa theo thực tế doanh nghiệp.
- Đối với người làm thực tế: Cung cấp ví dụ thực tế về cách tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (TK 11110000, 11110100, các tiểu khoản 1121 theo từng ngân hàng), cách xử lý định khoản các nghiệp vụ thanh toán kinh phí công đoàn, tạm ứng lương, thu hồi tiền gửi có kỳ hạn trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán FAST.
2. Vốn bằng tiền tại công ty được theo dõi trên những tài khoản chi tiết nào?
- Tiền mặt: Theo dõi qua TK 1111 (Tiền Việt Nam), gồm 2 tài khoản cấp 2:
TK 11110000 (Tiền Việt Nam tại quỹ chính) và TK 11110100 (Quỹ chi vật Vùng Nguyên liệu/Nhà máy).
- Tiền gửi ngân hàng: Theo dõi qua TK 1121 (Tiền Việt Nam), gồm các tài khoản cấp 3:
TK 11210318 (BIDV - CN An Giang), TK 11211309 (Vietinbank - CN An Giang), TK 11211310 (Vietinbank - Châu Đốc), TK 11212001 (TMCP Bản Việt - CN An Giang).
3. Quy định về hạn mức tồn quỹ tiền mặt và phương thức thanh toán của công ty như thế nào?
Công ty quy định định mức tồn quỹ tiền mặt tối đa là 200.000 VNĐ; cuối ngày luôn có sự kiểm tra, đối chiếu giữa tiền mặt thực tế và sổ quỹ. Mọi khoản chi trả có giá trị trên 20 triệu đồng đều bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng.
4. Báo cáo nhận diện những nhược điểm cụ thể nào trong công tác kế toán của công ty?
Báo cáo chỉ ra hai điểm hạn chế chính trên sổ sách kế toán: (1) Sổ chi tiết các khoản phải thu/phải trả chưa ghi rõ hình thức thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng khi khách hàng thanh toán; (2) Các nghiệp vụ chi phí lãi vay trên sổ chi tiết chưa ghi rõ số tiền vay gốc và thời hạn của khoản vay.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thúy Nhi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm kế toán FAST. Qua phân tích số liệu thực tế tháng 12 năm 2020 và hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ, báo cáo làm rõ tính chuẩn mực, chặt chẽ trong công tác kiểm soát thu - chi tại doanh nghiệp. Các kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính minh bạch trên sổ chi tiết và kiểm soát hiệu quả rủi ro công nợ, dòng tiền.