Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu tại Hội thảo "Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa với Hiệp định EVFTA" năm 2021, DNVVN chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) chiếm tỷ trọng lớn nhất nhờ tính linh hoạt trong cơ cấu tổ chức và điều hành. Mặc dù đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm và đóng góp ngân sách, các DNVVN thường đối mặt với nhiều rào cản tài chính nghiêm trọng như: khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, năng lực tích lũy và tập trung vốn để đổi mới công nghệ còn hạn chế, quy mô vốn mỏng, cùng hiệu quả quản lý vốn lưu động (đặc biệt là tiền mặt và các khoản phải thu) chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của quản lý tài chính, sự thiếu hụt các công cụ phân tích và mức độ chấp nhận rủi ro thấp của chủ doanh nghiệp.

Công ty TNHH Thuyền An Thuận là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa và vận tải hành khách, hàng hóa đường thủy tại Thừa Thiên Huế. Dù bộ máy sản xuất kinh doanh đã từng bước ổn định, công tác quản lý tài chính tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: thiếu sự phân cấp chuyên biệt, thông tin tài chính chủ yếu phục vụ kế toán thuế và ghi chép quá khứ, chưa có hệ thống dự báo và hoạch định tài chính khoa học. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện Quản lý Tài chính tại Công ty TNHH An Thuận" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích toàn diện thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH Thuyền An Thuận giai đoạn 2020 - 2022, đo lường hiệu quả quản lý thông qua hệ thống chỉ số tài chính, so sánh đối chuẩn với doanh nghiệp cùng ngành; từ đó nhận diện tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và sức cạnh tranh của công ty.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, nguyên tắc và công cụ đánh giá quản lý tài chính doanh nghiệp.
    • Thu thập dữ liệu thực tế để phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy tài chính, công tác lập kế hoạch, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và các chỉ số hoạt động tại công ty giai đoạn 2020 - 2022.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính, trọng tâm là quy trình lập kế hoạch và dự báo tài chính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu cho năm 2023.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tài chính tại doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thuyền An Thuận (Thôn Hải Thành, Phường Thuận An, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; các giải pháp định hướng và dự báo được xây dựng cho năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Khóa luận vận dụng các lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại kết hợp quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Lý thuyết quản lý tài chính doanh nghiệp: Dựa trên các nghiên cứu của Stephen A. Ross, Nguyễn Minh Kiều (2014), Trần Thị Hoa (2014), Hirawati (2021) và Vesna et al. (2017). Quản lý tài chính tập trung vào ba quyết định then chốt: quyết định hoạch định ngân sách vốn đầu tư (capital budgeting), quyết định cấu trúc vốn (capital structure) và quyết định quản lý vốn lưu động ròng (net working capital management).
  • Hệ thống chỉ số đánh giá:
    • Hiệu quả quản lý vốn lưu động và đầu tư: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân, chu kỳ vận động vốn (working capital cycle).
    • Hiệu quả khai thác và an toàn vốn: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hệ số nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu, tỷ số thanh toán hiện hành (Current ratio), tỷ số thanh toán nhanh (Cash ratio), tỷ số thanh toán tức thời (Immediate liquidity ratio).
    • Hiệu quả hoạt động và sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), phân tích mối quan hệ nhân quả qua mô hình Dupont.
    • Mô hình cảnh báo sớm kiệt quệ tài chính (Z-Score): Sử dụng mô hình kiểm định Z-Score của Edward Altman phiên bản hiệu chỉnh dành cho các doanh nghiệp chưa niêm yết/phi sản xuất nhằm nhận diện vùng an toàn tài chính hoặc nguy cơ phá sản.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các công trình khoa học, giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý thuyết; thu thập toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), bảng kê chi phí, hồ sơ công nợ nội bộ từ Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH Thuyền An Thuận trong 3 năm 2020, 2021, 2022.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian để đánh giá xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn và dòng tiền.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Ratio Analysis) và phân tích Dupont để bóc tách cấu trúc lợi nhuận.
    • Phương pháp so sánh đối chuẩn ngành (Benchmarking) giữa Công ty TNHH Thuyền An Thuận và Công ty Cổ phần Đóng tàu Sông Cấm năm 2022.
    • Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Percentage of Revenue Method) để lập báo cáo tài chính dự phóng năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thuyền An Thuận (Overview of An Thuan Boat Company Limited)

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thuyền An Thuận thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300375090 cấp ngày 10/06/2005 (đăng ký thay đổi lần thứ 6), tiền thân tách ra từ Xưởng đóng mới và sửa chữa thuyền thuộc Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế. Vốn điều lệ đạt 250.000.000 đồng, do bà Phạm Thị Thu Hiền làm Giám đốc kiêm Người đại diện theo pháp luật.
  • Năng lực sản xuất và cơ sở vật chất: Năm 2017, thực hiện Nghị định 67/NĐ-CP của Chính phủ, công ty mở rộng mặt bằng xưởng lên 3.000 m², đáp ứng cùng lúc trên 40 tàu thuyền. Xưởng được trang bị hệ thống triền đà dọc, triền đà ngang, động cơ tời kéo 7KW, đường dốc nâng hạ sức nâng cực đại 100 tấn, rút ngắn thời gian đóng mới xuống 1 - 2 tàu/tháng và hoán cải 10 tàu/tháng (vỏ gỗ, vỏ thép, vỏ hợp kim nhôm).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Hoạt động chính là đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy nội địa; đóng thuyền thể thao, ca nô giải trí; kinh doanh ngư lưới cụ, vật liệu thay thế ngành tàu thuyền; dịch vụ cho thuê phương tiện thủy và vận tải du lịch trên sông Hương, bến Ngự, sông An Cựu.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Hội đồng thành viên (03 người) định hướng vốn và chiến lược; Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận: Phòng Kỹ thuật (gồm Tổ Kéo tàu, Tổ Mộc - Hàn sắt, Tổ Cơ - Điện), Phòng Tiếp thị - Đấu thầu và Phòng Kế toán - Tài chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán - tài chính: Bộ phận gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 01 Kế toán tổng hợp, 01 Kế toán tiền lương, 01 Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, vận hành phần mềm SMART PRO (công ty Phần mềm Năng Lực), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Thông số / Tiêu chí Nội dung thực tế tại doanh nghiệp
Tên pháp lý Công ty TNHH Thuyền An Thuận
Địa chỉ trụ sở Thôn Hải Thành, Phường Thuận An, TP. Huế, Thừa Thiên Huế
Vốn điều lệ 250.000.000 VND
Diện tích nhà xưởng 3.000 m² (sức chứa trên 40 phương tiện thủy)
Nhân sự Phòng KT-TC 04 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC
Phần mềm kế toán SMART PRO (Nang Unit Software Company)
Mục tiêu tăng trưởng Doanh thu tăng bình quân 20%/năm; Lợi nhuận tăng bình quân 25%/năm

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp (Theoretical Base of Corporate Financial Management)

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng: Tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động của các luồng giá trị và việc tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ gắn liền với hoạt động kinh doanh. Bốn chức năng cốt lõi gồm: chức năng huy động vốn, chức năng giám đốc - kiểm tra, chức năng phân phối kết quả kinh doanh và chức năng dự báo tài chính.
  • Quy trình lập kế hoạch tài chính: Tác giả hệ thống hóa quy trình 5 bước theo mô hình của Nguyễn Minh Kiều (2014):
    1. Nghiên cứu và dự báo môi trường (bên trong và bên ngoài).
    2. Xác định các mục tiêu tài chính cụ thể (doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả).
    3. Xây dựng các phương án kế hoạch thực hiện.
    4. Phân tích, đánh giá tính khả thi và rủi ro của từng phương án.
    5. Lựa chọn và phê duyệt phương án tối ưu để triển khai phân bổ nguồn lực.
  • Nội dung quản lý các loại vốn: Phân tích chi tiết phương pháp quản lý vốn cố định (bảo toàn vốn, lập kế hoạch khấu hao thu hồi vốn nhanh), quản lý vốn lưu động (kiểm soát tiền mặt, chính sách tín dụng thương mại thu hồi nợ, kiểm soát mức tồn kho an toàn) và quản lý vốn đầu tư tài chính.
  • Hệ thống nhân tố tác động: Chỉ rõ các nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, chính sách thuế, biến động lãi suất, thị trường cung cầu, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (đặc thù kỹ thuật công nghệ ngành đóng tàu, chu kỳ sản xuất dài hạn, trình độ chuyên môn của ban điều hành).

Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH Thuyền An Thuận (Current Status of Financial Management at An Thuan Boat Company Limited)

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng quản lý và tình hình tài chính của đơn vị trong 3 năm (2020 - 2022):

  • Công tác lập kế hoạch và kiểm soát tài chính: Công ty chủ yếu lập dự toán chi phí ngắn hạn theo quý (như bảng dự toán chi phí Quý 4/2022); việc lập kế hoạch tài chính năm còn mang tính hình thức, thiếu cơ sở định lượng, chưa phân cấp trách nhiệm tài chính độc lập cho các bộ phận.
  • Biến động tài sản và nguồn vốn:
    • Tài sản: Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Các khoản mục tiền và tương đương tiền, khoản phải thu khách hàng có biến động mạnh; dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) phản ánh trực tiếp chu kỳ thanh toán đơn hàng đóng mới.
    • Nguồn vốn: Tỷ trọng nợ phải trả chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn tài trợ, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với quy mô hoạt động, tiềm ẩn áp lực thanh khoản ngắn hạn.
  • Đánh giá hệ thống tỷ số tài chính (2020 - 2022):
    • Tỷ số thanh khoản: Đo lường khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời; phản ánh mức độ phụ thuộc vào giá trị hàng tồn kho dở dang của các hợp đồng tàu kéo dài.
    • Hiệu quả hoạt động: Thể hiện qua vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, chu kỳ thu nợ và chu kỳ trả nợ nhà cung cấp vật tư.
    • Phân tích Dupont: Tách biến ROE thành tích số của tỷ suất lợi nhuận ròng (ROS), vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover) và đòn bẩy tài chính (Equity Multiplier) để xác định động lực tăng trưởng lợi nhuận.
  • So sánh đối chuẩn và đánh giá nguy cơ phá sản:
    • So sánh các tỷ số sinh lời năm 2022 với Công ty Cổ phần Đóng tàu Sông Cấm cho thấy khoảng cách về biên lợi nhuận và hiệu quả khai thác tài sản do chênh lệch về quy mô công nghệ và phân khúc khách hàng.
    • Ứng dụng mô hình Z-Score năm 2022 xác định vị trí tài chính của doanh nghiệp trong ngưỡng an toàn hay thuộc "vùng xám" (gray area) cảnh báo nguy cơ mất cân đối dòng tiền.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Thuyền An Thuận (Solutions to Complete Financial Management at An Thuan Boat Company Limited)

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn được chỉ ra ở Chương 3:

  • Định hướng chiến lược: Tối ưu hóa chu chuyển vốn lưu động, tái cơ cấu danh mục nợ phải thu, nâng cao tính tự chủ về vốn và phân tách rõ ràng chức năng tài chính khỏi công tác ghi chép kế toán thuần túy.
  • Nhóm giải pháp quản lý công nợ và thu hồi vốn: Ban hành quy chế tín dụng thương mại nội bộ, xây dựng bảng phân kỳ thời hạn thu hồi nợ chi tiết theo từng nhóm khách hàng (đóng mới tàu du lịch, đóng tàu cá theo Nghị định 67, sửa chữa định kỳ) nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
  • Quy trình lập kế hoạch tài chính ngắn hạn: Xây dựng quy trình lập dự toán ngân sách tiền mặt và dự toán thu chi hàng quý gắn với tiến độ bàn giao phương tiện thủy.
  • Ứng dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu để dự báo tài chính 2023:
    • Xác định tỷ lệ phần trăm bình quân theo doanh thu thuần của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2020 - 2022.
    • Lập Báo cáo kết quả kinh doanh dự phóng năm 2023 dựa trên mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20%.
    • Lập Bảng cân đối kế toán dự phóng năm 2023 và xác định nhu cầu vốn lưu động bổ sung bên ngoài (AFN).
    • Lập Bảng cân đối kế toán điều chỉnh năm 2023 sau khi cân đối các nguồn tài trợ ngắn hạn và dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã khái quát và lượng hóa bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thuyền An Thuận giai đoạn 2020 - 2022 thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  • Đánh giá năng lực vận hành tài chính: Nhận diện toàn diện chu kỳ luân chuyển vốn (working capital cycle), từ khâu thu mua thép tấm, động cơ, thiết bị ngành thủy đến khi nghiệm thu xuất xưởng và thu hồi công nợ từ chủ tàu.
  • Đánh giá rủi ro cấu trúc vốn: Xác định mức độ an toàn tài chính qua hệ số nợ, các tỷ số thanh khoản hiện hành, nhanh, tức thời và hệ số Z-Score năm 2022, chỉ rõ sự phụ thuộc lớn vào tín dụng nhà cung cấp và vốn chiếm dụng ngắn hạn.
  • Xác lập chuẩn đối sánh ngành: Cung cấp bảng dữ liệu so sánh tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS) năm 2022 giữa Công ty TNHH Thuyền An Thuận và Công ty Cổ phần Đóng tàu Sông Cấm, làm rõ những giới hạn biên lợi nhuận của doanh nghiệp đóng tàu quy mô nhỏ ở địa phương.
  • Mô hình hóa kế hoạch tài chính dự phóng 2023: Ứng dụng thành công phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu để thiết lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo, Bảng cân đối kế toán dự phóng và Bảng cân đối kế toán điều chỉnh năm 2023.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  1. Kiện toàn bộ máy quản lý tài chính: Từng bước tách biệt chức năng phân tích - dự báo tài chính với công tác kế toán thuế; giao quyền kiểm soát ngân sách chi phí theo định mức cho từng bộ phận sản xuất (Tổ Kéo tàu, Tổ Mộc - Hàn sắt, Tổ Cơ - Điện).
  2. Kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu: Áp dụng bảng quy định thời hạn thu hồi nợ, gắn trách nhiệm thu hồi công nợ vào chỉ tiêu đánh giá của Phòng Tiếp thị - Đấu thầu; áp dụng chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
  3. Chuẩn hóa công tác lập dự toán ngân sách: Triển khai quy trình lập kế hoạch tài chính 5 bước, sử dụng Bảng cân đối thu chi ước tính hàng quý để chủ động dòng tiền chi trả nhà cung cấp và lương thợ đóng tàu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Đề tài chỉ khai thác dữ liệu thứ cấp trong phạm vi 3 năm tài chính (2020 - 2022) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thuyền An Thuận; chưa thực hiện khảo sát diện rộng trên các cơ sở đóng tàu khác tại khu vực miền Trung.
    • Các giải pháp dự báo tài chính năm 2023 theo phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu giả định cơ cấu chi phí biến đổi cố định theo doanh thu, chưa tính hết các biến động giá nguyên vật liệu đột biến (thép tấm, phụ tùng máy thủy) trên thị trường.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn trung và dài hạn khi doanh nghiệp nâng công suất đóng tàu vỏ thép công suất lớn.
    • Nghiên cứu tích hợp các phân hệ quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) thay cho việc sử dụng phần mềm kế toán đơn lẻ, giúp tự động hóa dòng luân chuyển dữ liệu từ xưởng đóng tàu đến bộ phận tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính, quản trị vốn lưu động và lập kế hoạch tài chính cho DNVVN.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp quy trình từng bước ứng dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu để dự báo báo cáo tài chính và phương pháp bóc tách chỉ số Dupont, Z-Score áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp cơ khí, vận tải thủy có quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Công ty TNHH Thuyền An Thuận là gì?

Công ty có vốn điều lệ là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). Lĩnh vực hoạt động cốt lõi là sửa chữa, đóng mới các loại tàu thuyền, cấu trúc nổi, phương tiện vận tải thủy nội địa (vỏ gỗ, thép, hợp kim nhôm) và cung cấp dịch vụ vận tải hành khách du lịch trên sông Hương, bến Ngự, sông An Cựu tại TP. Huế.

2. Bộ máy kế toán và hệ thống phần mềm được công ty sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?

Phòng Kế toán - Tài chính gồm 04 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ). Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SMART PRO của Công ty Phần mềm Năng Lực.

3. Tác giả lựa chọn doanh nghiệp nào để so sánh đối chuẩn (benchmarking) tỷ số sinh lời năm 2022?

Tác giả lựa chọn Công ty Cổ phần Đóng tàu Sông Cấm (Song Cam Shipbuilding Joint Stock Company) làm doanh nghiệp đối chuẩn cùng ngành để so sánh các chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE, ROS) trong năm tài chính 2022.

4. Phương pháp nào được sử dụng để lập kế hoạch và dự báo tài chính năm 2023 cho công ty?

Tác giả ứng dụng Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Percentage of Revenue Method) dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự phóng, Bảng cân đối kế toán dự phóng và Bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh cho năm 2023.

5. Mô hình nào được sử dụng để đánh giá nguy cơ kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp?

Tác giả sử dụng Mô hình Z-Score của Edward Altman (phiên bản hiệu chỉnh dành cho doanh nghiệp tư nhân/doanh nghiệp chưa niêm yết) với 4 biến số tài chính để đánh giá sức khỏe tài chính và dự báo rủi ro phá sản của công ty trong năm 2022.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Mai Bảo Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp và phản ánh thực trạng quản lý nguồn vốn, tài sản tại Công ty TNHH Thuyền An Thuận giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua các công cụ phân tích tỷ số tài chính, phân tích Dupont, kiểm định Z-Score và so sánh đối chuẩn ngành, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về cấu trúc vốn, chu kỳ công nợ và công tác lập dự toán tại doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng mô hình dự báo tài chính năm 2023 theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu cùng các nhóm giải pháp kiểm soát nợ phải thu, đóng góp tài liệu thực nghiệm phục vụ hoàn thiện quản lý tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải thủy.