Tổng quan nghiên cứu

Tính đến hết năm 2016, hệ thống an sinh xã hội Việt Nam ghi nhận trên 73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mới chỉ đạt khoảng 28% lực lượng trong độ tuổi lao động, trong khi bảo hiểm y tế đạt xấp xỉ 80% dân số cả nước. Khoảng cách này phản ánh tình trạng trốn đóng, chậm đóng và nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài, đặc biệt tại khu vực kinh tế ngoài nhà nước nơi các doanh nghiệp thường tận dụng kẽ hở pháp lý để né tránh nghĩa vụ hoặc chiếm dụng quỹ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội giữ vai trò then chốt bảo đảm nguồn hình thành quỹ an sinh, nhưng cũng gặp phải không ít trở ngại tương tự trong giai đoạn 2012-2016.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân cốt lõi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khoa học, khả thi cho giai đoạn 2018-2020.

Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương; phạm vi thời gian khảo sát thực trạng bao gồm chuỗi dữ liệu 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016, với tầm nhìn định hướng giải pháp đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu hướng tới việc nâng cao hiệu quả quản trị công, đảm bảo chỉ tiêu thu hoàn thành trên 100% kế hoạch giao hàng năm, giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 1,5% trên tổng số tiền phải thu và mở rộng độ bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc đạt trên 85% lực lượng lao động đủ điều kiện trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết quản lý tài chính công, Lý thuyết phân phối lại thu nhập và Lý thuyết an sinh xã hội theo Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với 9 chế độ an sinh xã hội tiêu chuẩn. Hoạt động quản lý thu được xây dựng trên mô hình phân cấp quản trị 3 cấp gồm Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh (63 tỉnh, thành phố) và Bảo hiểm xã hội cấp huyện theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015.

Khung nghiên cứu làm rõ các khái niệm và nguyên tắc then chốt:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình bảo hiểm áp dụng cho người lao động và người sử dụng lao động theo quy định pháp luật nhằm bù đắp thu nhập khi gặp rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
  • Quản lý thu bảo hiểm xã hội: Sự tác động có tổ chức của cơ quan bảo hiểm nhằm thực hiện mục tiêu thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và không để thất thu tiền đóng theo thời hạn luật định.
  • Nợ đọng và trốn đóng bảo hiểm xã hội: Hành vi chậm nộp hoặc không trích nộp tiền đóng bảo hiểm của đơn vị sử dụng lao động, dẫn đến nguy cơ truy thu bắt buộc với mức trích nộp gồm 20% bảo hiểm xã hội và 3% bảo hiểm y tế tính trên quỹ tiền lương theo quy định hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo thu định kỳ tháng, quý, năm (theo các mẫu biểu quản lý B01-TS, B03-TS, B05-TS, 12-TBH) của Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện giai đoạn 2012-2016, báo cáo tổng kết ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn phần, khảo sát 100% các đơn vị sử dụng lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc trên địa bàn huyện Thanh Miện (bao gồm toàn bộ khối cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, hợp tác xã và hơn 150 doanh nghiệp ngoài quốc doanh) kết hợp khảo sát trực tiếp cơ cấu tổ chức gồm 15 cán bộ công chức, viên chức của cơ quan bảo hiểm huyện (trong đó có 4 cán bộ chuyên trách tổ thu và 1 Phó Giám đốc phụ trách thu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Luận văn phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối chuỗi thời gian 5 năm (2012-2016) và phương pháp phân tích cơ cấu. Cách tiếp cận này giúp phản ánh chính xác xu hướng biến động nguồn thu, đối chiếu tiến độ hoàn thành dự toán phân bổ từ tỉnh và bóc tách rõ nét tỷ lệ nợ đọng giữa các thành phần kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức và nhân lực, Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện có tổng số 15 cán bộ (14 người có trình độ đại học, 1 người có trình độ cao đẳng, 13 đảng viên), nhưng chỉ phân công 4 cán bộ chuyên trách làm công tác thu dưới sự chỉ đạo của 1 Phó Giám đốc phụ trách. Với khối lượng quản lý hàng trăm đơn vị sử dụng lao động và hàng chục nghìn người lao động, lực lượng cán bộ thu mỏng đã gây quá tải, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ rà soát đối tượng mới và đôn đốc nợ đọng.

Thứ hai, nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế duy trì xu hướng tăng trưởng qua giai đoạn 2012-2016, song tình trạng nợ đọng tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn ở mức đáng lo ngại. Tình trạng chậm đóng từ 3 tháng trở lên diễn ra dai dẳng, tương đồng với thực trạng tại nhiều huyện lân cận trong năm 2016 như huyện Bình Giang có số nợ quá hạn 734 triệu đồng (tổng thu trên 136,242 tỷ đồng), huyện Mỹ Hào nợ trên 2 tỷ đồng (tổng thu đạt 269 tỷ đồng) và huyện Thủy Nguyên nợ trên 3 tỷ đồng (tổng thu 649 tỷ đồng).

Thứ ba, việc mở rộng diện bao phủ người lao động còn gặp nhiều rào cản do các doanh nghiệp tư nhân thường xuyên ký hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 3 tháng để trốn đóng 20% bảo hiểm xã hội và 3% bảo hiểm y tế, khiến tỷ lệ lao động tham gia bắt buộc thực tế thấp hơn nhiều so với tiềm năng phát triển kinh tế của địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng nợ đọng bắt nguồn từ việc mức tính lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội trong giai đoạn nghiên cứu thấp hơn lãi suất vay vốn sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại khoảng từ 2% đến 4%/năm. Do đó, nhiều đơn vị sử dụng lao động chấp nhận chịu phạt chậm nộp để chiếm dụng nguồn tiền đóng bảo hiểm làm vốn lưu động. Bên cạnh đó, chế tài xử lý vi phạm hành chính còn phức tạp, quyền hạn thanh tra chuyên ngành của cơ quan bảo hiểm thời điểm này chưa đủ tính răn đe, trong khi quy trình khởi kiện ra tòa án dân sự đòi hỏi thời gian kéo dài.

Nhận thức pháp luật của một bộ phận người lao động còn hạn chế, tâm lý e ngại mất việc làm khiến họ không dám đấu tranh yêu cầu chủ sử dụng lao động đóng nộp bảo hiểm đầy đủ.

Trong luận văn, các dữ liệu được trình bày trực quan thông qua bảng so sánh kết quả thực hiện thu so với kế hoạch giai đoạn 2012-2016 và biểu đồ cơ cấu lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2016. Phân tích trực quan chỉ ra rằng khối hành chính sự nghiệp luôn hoàn thành 100% nghĩa vụ trích nộp đúng hạn, trong khi khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng góp tới hơn 65% tổng số nợ đọng quá hạn của toàn huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm tại Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện giai đoạn 2018-2020, hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

  • Hoàn thiện quản lý và phát triển đối tượng tham gia: Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện chủ động phối hợp liên ngành với Chi cục Thuế và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh Miện tiến hành rà soát 100% doanh nghiệp đăng ký kinh doanh; đặt mục tiêu tăng trưởng đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc từ 8% đến 10% mỗi năm trong giai đoạn 2018-2020.
  • Tăng cường thanh tra liên ngành và kiên quyết thu hồi nợ đọng: Bộ phận thu thành lập tổ công tác liên ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất tối thiểu 25 đến 30 đơn vị nợ đọng kéo dài trên 3 tháng mỗi năm; phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 1,5% trên tổng dự toán thu; lập hồ sơ chuyển cơ quan chức năng và tòa án xét xử đối với các doanh nghiệp trây ỳ, trốn đóng trên 6 tháng.
  • Hiện đại hóa quy trình thu và mở rộng giao dịch điện tử: Bộ phận cấp sổ thẻ và tiếp nhận hồ sơ đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý thu tập trung, nâng tỷ lệ giao dịch điện tử đạt 100% đối với khối cơ quan hành chính và trên 90% đối với khối doanh nghiệp trong giai đoạn 2018-2019; rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ thu nộp từ 5 ngày xuống còn 2 đến 3 ngày làm việc.
  • Nâng cao trình độ đội ngũ nhân lực và bổ sung cơ sở vật chất: Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích tài chính và nghiệp vụ thanh tra thu cho 100% cán bộ làm công tác thu; bổ sung thêm từ 1 đến 2 biên chế cho tổ thu của huyện Thanh Miện trước năm 2020.
  • Đổi mới nội dung tuyên truyền chính sách an sinh: Cơ quan bảo hiểm huyện phối hợp với Đài truyền thanh và các tổ chức đoàn thể địa phương tổ chức ít nhất 12 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại 19 xã, thị trấn, tập trung phổ biến quyền lợi thụ hưởng 9 chế độ an sinh nhằm nâng cao ý thức tự giác của người lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ thu tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình quản lý đối tượng, kỹ năng đối soát dữ liệu đóng nộp và các bước xử lý thu hồi nợ đọng phát sinh từ thực tiễn địa phương.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện: Cung cấp góc nhìn quản lý toàn diện để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Thuế, Công an, Lao động và Bảo hiểm xã hội trong việc kiểm soát việc tuân thủ pháp luật lao động.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, khung phân tích chuỗi số liệu tài chính công và mô hình quản lý an sinh xã hội cấp cơ sở.
  • Chủ sử dụng lao động, giám đốc nhân sự (HR) và cán bộ công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp: Giúp nắm vững quy định đóng nộp 20% bảo hiểm xã hội và 3% bảo hiểm y tế, hiểu rõ trách nhiệm pháp lý và các chế độ quyền lợi để xây dựng chính sách đãi ngộ lao động minh bạch, bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội cấp huyện bao gồm những nội dung trọng tâm nào?

Quản lý thu cấp huyện bao gồm 4 khâu chính: quản lý và phát triển đối tượng tham gia; lập và điều chỉnh kế hoạch thu dự toán hàng năm; tổ chức tiếp nhận tiền trích nộp qua tài khoản chuyên thu ngân hàng hoặc kho bạc; và quản lý, đôn đốc thu hồi nợ đọng thông qua thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng tháng, hàng quý.

Tại sao khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường có tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội cao?

Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp muốn chiếm dụng quỹ bảo hiểm làm vốn lưu động vì lãi suất phạt chậm đóng thấp hơn lãi vay thương mại từ 2% đến 4%/năm. Bên cạnh đó, áp lực cạnh tranh kinh doanh cùng ý thức chấp hành pháp luật chưa cao cũng làm gia tăng tình trạng chây ỳ nộp tiền.

Cơ chế phối hợp giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Thuế mang lại lợi ích gì?

Việc đối chiếu dữ liệu giữa cơ quan Thuế và Bảo hiểm xã hội giúp rà soát 100% bảng kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và tổng quỹ lương của doanh nghiệp. Qua đó, cơ quan bảo hiểm phát hiện kịp thời các trường hợp doanh nghiệp khai báo thiếu lao động để truy thu theo quy định.

Mức truy thu bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với các đơn vị vi phạm được tính như thế nào?

Theo quy định, đơn vị vi phạm trốn đóng hoặc chậm đóng sẽ bị truy thu với tỷ lệ 20% quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội và 3% bảo hiểm y tế, căn cứ theo mức tiền lương, tiền công và mức lương tối thiểu áp dụng tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng nộp.

Giải pháp nào đóng vai trò đột phá để giảm nợ đọng bảo hiểm tại huyện Thanh Miện giai đoạn 2018-2020?

Giải pháp đột phá là tăng cường thanh tra liên ngành đột xuất từ 25 đến 30 đơn vị nợ trên 3 tháng mỗi năm, kết hợp công khai danh tính doanh nghiệp nợ đọng trên phương tiện truyền thông địa phương và hoàn thiện hồ sơ khởi kiện ra tòa án đối với các trường hợp cố tình vi phạm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội cấp huyện, làm rõ vai trò trụ cột của chính sách an sinh xã hội đối với sự ổn định kinh tế địa phương.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện giai đoạn 2012-2016, chỉ ra thành tích đạt Huân chương Lao động hạng ba và nỗ lực của 15 cán bộ công chức trong đơn vị.
  • Vạch rõ các rào cản lớn về biên chế tổ thu gồm 4 cán bộ, tình trạng nợ đọng kéo dài ở khối ngoài quốc doanh và khoảng cách chênh lệch lãi suất ngân hàng dẫn đến hành vi chiếm dụng quỹ.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính hành động cao cho giai đoạn 2018-2020, gắn chặt với trách nhiệm của từng bộ phận nghiệp vụ và cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc triển khai lộ trình giải pháp từ năm 2018 nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và phát triển quỹ bảo hiểm bền vững.

Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến công tác quản trị an sinh xã hội cấp cơ sở có thể ứng dụng trực tiếp các bài học kinh nghiệm và mô hình giải pháp từ luận văn để nâng cao hiệu quả thu bảo hiểm xã hội tại địa phương.