CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 1. Khái niệm về quản lý Quản lý là thuật ngữ chỉ hoạt động có ý thức của con người nhằm sắp xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn kiểm tra các quá trình xã hội, hoạt động của con người để hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, đạt được mục tiêu xác định theo ý chí của nhà quản lý với chi phí thấp nhất [15,136]. Các nhiệm vụ của quản lý[8,63] Ra các quyết định chiến lược và chiến thuật, chính thức ban hành các chủ trương chính sách quan trọng và kịp thời.
Hướng dẫn, cho tiến hành và phối hợp các hoạt động thừa hành. Kiểm tra, đánh giá các kết quả bộ phận và kết quả chung. Chức năng của quản lý[8,64-65] - Quản lý có 5 chức năng, đó là: Hoạch định kế hoạch - Planning. Tổ chức, phối hợp - Coordinating.
Đảm bảo nhân lực - Staffting. Điều hành - Directing. Kiểm tra, đánh giá - Controlling. - Quản lý hoạt động là thực hiện 4 loại công việc sau đây: Chiến lược và chiến thuật hành động.
Đảm bảo tổ chức (Tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ). - Trong quản lý phân biệt làm 3 lĩnh vực: Quản lý tài chính. Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật. Quản lý con người.
Nguyễn Nam Thắng: CH 2006-2007 4 Khoa Kinh tế & Quản lý Luận văn thạc sỹ Trường ĐHBK - HN 1. Vai trò và tác dụng của quản lý Định hướng đúng cho toàn bộ hệ thống và cũng cho từng người thừa hành bằng chiến lược phát triển, kế hoạch, triển vọng, các cơ hội… Giúp cho các công việc bộ phận và toàn bộ hoạt động chung diễn ra liên tục, nhịp nhàng vì được đảm bảo các điều kiện nhân - tài - vật lực - trí lực cần thiết, hướng dẫn phương pháp hoạt động, đôn đốc kịp thời… Giảm thiểu các trục trặc, ngừng trệ do hoạt động được chuẩn bị trước, do có các biện pháp kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các sai lầm, lệch lạc. Bằng sự ràng buộc thông minh, tế nhị giữa quyền lợi với nghĩa vụ và giám sát khôn khéo từ nhiều phía… quản lý làm cho mọi người gắn bó với tổ chức, tích cực sáng tạo khi thực hiện công việc được giao. Chuẩn bị được các tiền đề, điều kiện cho các cá nhân và cho toàn bộ tổ chức phát triển trong tương lai [8, 67-68].
Lập kế hoạch hoạt động a) Bản chất, nội dung và tác dụng của lập kế hoạch hoạt động Thường bản kế hoạch được sử dụng cho nhiều công việc quan trọng sau: Kế hoạch là cơ sở, căn cứ cho việc chuẩn bị trước, đầy đủ, đồng bộ các điều kiện, nguồn lực để triển khai thành công các hoạt động. Kế hoạch đưa ra các nhiệm vụ, mốc, chuẩn…cụ thể cho việc điều hành, cho tổ chức thực hiện. Kế hoạch hoạt động là cơ sở cụ thể cho việc xây dựng và triển khai các biện pháp kiểm tra; là cơ sở cho việc đánh giá và thực hiện kế hoạch. Để có cơ sở, căn cứ cần thiết cho việc lập kế hoạch hoạt động cần phân tích, dự báo từng mặt và phối hợp các mặt với nhau: Những cơ hội, nguy cơ, sức ép mà ta nên hoặc phải có hoạt động trong tương lai gần hoặc tương lai xa.
Có hoạt động để tận dụng cơ hội. Có hoạt động nhằm trách nguy cơ. Có hoạt động do bị sức ép. Sẽ có những ai cùng tham gia hoạt động ứng phó như ta, cùng với ta, họ có gì ưu thế hoặc thất thế so với ta… Nguyễn Nam Thắng: CH 2006-2007 5 Khoa Kinh tế & Quản lý Luận văn thạc sỹ Trường ĐHBK - HN Khả năng đáp ứng, ứng phó tối đa của ta về số lượng, chất lượng, giá cả và các mốc thời gian.
Trong nền kinh tế thị trường, chỉ cần dự báo sai lớn ở 1 trong 3 mặt nêu trên là nguy hiểm, dễ đi đến tổn thất to lớn, đổ vỡ. Cần có thông tin cần thiết và phương pháp dự đoán tương đối chính xác từng mặt nêu trên [8,71-74]. b) Các loại kế hoạch Theo thời gian con người thường lập các loại kế hoạch là kế hoạch dài, trung và ngắn hạn [8,77]. c) Quy trình lập kế hoạch hoạt động[8,79-88] Sơ đồ 1: Quy trình lập kế hoạch Tìm hiểu Xây dựng Cân nhắc, Hình cụ thể, phương chính thành ý thu thập án, kế thức lựa tưởng về thông tin, hoạch chọn hoạt hoạt động kiểm hoạt động định dữ động liệu Bước 1: Hình thành ý tưởng về hoạt động trên cơ sở nhận biết nguy cơ, sức ép.
Bước 2: Tập hợp, kiểm định các cơ sở, căn cứ liên quan. Bước 3: Xác định các phương án kế hoạch hành động. Bước 4: Lựa chọn, chính thức quyết định phương án kế hoạch hoạt động. Đảm bảo tổ chức cho hoạt động đông người a) Bản chất, nội dung, vị trí, vai trò của đảm bảo tổ chức[8,89] Nhiều nhà khoa học thống nhất với nhau rằng, chức năng tổ chức bao gồm hai loại công việc chính, cụ thể: Lựa chọn, hình thành, không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý.
Xác định, không ngừng nâng cao chất lượng cơ cấu nhân lực. b) Các kiểu loại cơ cấu tổ chức quản lý điều hành[8,91-93] Khoa học quản lý đã đúc kết đưa ra các kiểu loại cơ cấu tổ chức quản lý điều hành sau đây: Nguyễn Nam Thắng: CH 2006-2007 6 Khoa Kinh tế & Quản lý Luận văn thạc sỹ Trường ĐHBK - HN Kiểu tổ chức quản lý trực tiếp là kiểu cơ cấu trong đó chỉ có một thủ trưởng trực tiếp quản lý những người thừa hành Kiểu tổ chức quản lý trực tuyến là kiểu cơ cấu trong đó thường có hai cấp thủ trưởng không có bộ phận, người gíúp việc. Kiểu tổ chức quản lý chức năng là cơ cấu trong đó một thủ trưởng, một số bộ phận, nhân viên giúp việc về nghiệp vụ quản lý và những người thừa hành. Kiểu tổ chức quản lý trực tuyến - chức năng là kiểu cơ cấu trong đó có nhiều cấp quản lý giúp việc cho các thủ trưởng cấp trung và cao.
c) Quy trình xây dựng bộ máy quản lý[8, 95-101] Bước 1: Xác định nhu cầu quản lý. Xác định nhu cầu quản lý phải căn cứ, dựa vào các yếu tố mà nhu cầu quản lý phụ thuộc. Nhu cầu quản lý của cơ quan phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Độ lớn và tính đồng thời của các mục đích, mục tiêu được đặt ra đối với hoạt động, đối với tổ chức. - Mức độ và tính chất cạnh tranh.
- Mức độ đồng bộ và hợp lý của quản lý vĩ mô. - Chủng loại và mức độ phức tạp của các sản phẩm mà hoạt động tạo ra. - Số lượng và khả năng tiếp ứng của đối tượng quản lý. Bước 2: Lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý Một trong số biện pháp nâng cao hiệu lực quản lý là tiến hành lựa chọn kiểu cơ cấu tổ chức quản lý dựa vào bản chất, ưu, nhược điểm và trường hợp áp dụng các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý; nhu cầu quản lý; ý đồ năng lực và người đứng đầu bộ máy quản lý điều hành.
Khi vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý cần: Đảm bảo ngôi thứ rõ ràng và hợp lý. Đảm bảo một cấp dưới chỉ chịu sự chỉ huy trực tiếp của một cấp trên. Quan hệ khác nhau phải được biểu diễn bằng đường nét khác nhau Nguyễn Nam Thắng: CH 2006-2007 7 Khoa Kinh tế & Quản lý Luận văn thạc sỹ Trường ĐHBK - HN Sơ đồ 2: Kiểu tổ chức quản lý trực tuyến - chức năng HIỆU HIỆU TRƯỜNG TRƯỜNG Phòng Phòng (Ban) (Ban) Phòng Phòng (Ban) (Ban) Trưởng Trưởng khoa khoa Văn Văn phòng phòng Các Các trợ trợ lý lý Trưởng Trưởng bộ bộ môn môn Bước 3: Xác định quy mô của bộ máy quản lý điều hành Bước 4: Thiết lập các bộ phận chức năng Bước 5: Quy định nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp, từng bộ phận của bộ máy quản lý, quan hệ trực thuộc giữa các cấp hoặc quan hệ phối hợp giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý. Cơ cấu tổ chức quản lý được hình thành phải đáp ứng yêu yêu cầu sau: Đảm bảo việc hình thành và triển khai các quyết định quản lý sát, đúng, có hiệu lực nhất.
Đảm bảo quan sát được hệ thống quyền lực trong quá trình ra quyết định, trong quản lý và chịu trách nhiệm khi cần thiết. Người quản lý phải biết phân định và quyết đoán nhiệm vụ nào cần phải giải quyết ngay và tìm cách, biết cách ra quyết định. Cán bộ quản lý chủ chốt phải biết hoạch định chế độ làm việc, sử dụng thời gian hợp lý nhất vì quỹ thời gian có giới hạn mà công việc bao giờ cũng rất nhiều. Người đứng đầu bộ máy quản lý điều hành tài năng, để quản lý điều hành có hiệu lực không những phải biết thiết lập được một tổ chức, có cơ chế vận hành sắc sảo và kiểm soát tinh vi, chặt chẽ…mà còn phải phân quyền, ủy quyền và phải giành quyền quyết định cao nhất đối với những vấn đề lớn nhất Nguyễn Nam Thắng: CH 2006-2007 8 Khoa Kinh tế & Quản lý Luận văn thạc sỹ Trường ĐHBK - HN 1.
Điều phối hoạt động đông người a) Bản chất, nội dung, vị trí, vai trò của điều phối Điều phối là cho vận hành, phối hợp tất cả các hoạt động bộ phận trong tổ chức đã được thiết kế nhằm thực hiện những gì đã hoạch định, nội dung: Lập kế hoạch tiến độ trong nghiên cứu khoa học; kế hoạch điều độ, kế hoạch tác nghiệp trong sản xuất kinh doanh; kế hoạch tác chiến trong quân đội; kế hoạch điều vận trong vận tải… Giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận, cá nhân. Đảm bảo điều kiện vật chất-kỹ thuật cần thiết cho các bộ phận, cá nhân thực hiện, hoàn thành các công việc. Hướng dẫn, đôn đốc các bộ phận, cá nhân thực hiện, hoàn thành các công việc theo tiêu chuẩn chất lượng và tiến độ… Kiểm tra, đánh giá thưởng (phạt) các bộ phận cá nhân [8, 116-117]. b) Các cơ sở, căn cứ xây dựng phương pháp điều phối hoạt động Điều phối hoạt động đông người về cơ bản là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu của con người với việc con người đem năng lực thực hiện, hoàn thành công việc được giao.
Thực tế cho thấy con người không chịu đựng được mỗi khi bị tước đoạt, bị người khác xúc phạm.