TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH – THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH – NAM ĐỊNH Ngành: Kế toán Mã số: 404 Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Minh Đạo Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Vui Khóa học: 2004 -2008 Hà Tây, 2008 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập tại Nhà trường, để gắn giữa lý luận và thực tiễn SXKD, được sự nhất trí của khoa Quản trị kinh doanh và Nhà trường, em đã tiến hành nghiên cứu và hoàn thành khóa luận: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Xây lắp công nghiệp Nam Định – Thành phố Nam Định – Nam Định”. Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Nhà trường, khoa Quản trị kinh doanh và các thầy cô giáo đã giúp đỡ em trong thời gian qua, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS. Nguyễn Minh Đạo cùng gia đình, bạn bè.
Qua đây em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã giúp em hoàn thành khóa luận này. Mặc dù bản thân đã rất cố gắng học hỏi, đi sâu tìm hiểu nhưng do thời gian thực tập tại Công ty có hạn, với năng lực và trình độ còn nhiều hạn chế, hiểu biết thực tế chưa nhiều về công tác kế toán tài chính của Công ty, nên khóa luận của em khó tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần Xây lắp công nghiệp Nam Định để em hoàn thành tốt khóa luận này. Hà Tây, ngày 06 tháng 05 năm 2008 Sinh viên Phạm Thị Vui 1 MỤC LỤC 1.
Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG.
8 TRONG DOANH NGHIỆP. Những vấn đề chung về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp. Quản trị tiền mặt trong doanh nghiệp.
Quản trị các khoản phải thu trong doanh nghiệp. Quản trị hàng tồn kho. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH. Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty.
Đặc điểm lao động và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty. Tổ chức công tác kế toán. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây.
Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH. Phân tích cơ cấu vốn của Công ty. Thực trạng quản trị vốn lưu động của Công ty.
Thực trạng quản trị tiền mặt của Công ty. Thực trạng quản trị các khoản phải thu của Công ty. Thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN.
59 TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Xây lắp công nghiệp Nam Định. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Xây lắp công nghiệp Nam Định. 65 2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BQ Bình quân CBCNV Cán bộ công nhân viên CĐKT Cân đối kế toán CKTĐ Các khoản tương đương DTBH và CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ĐTTC Đầu tư tài chính SXKD Sản xuất kinh doanh TH Tổng hợp TNDN Thu nhập doanh nghiệp.
VT Vế trái VP Vế phải XD Xây dựng XLCN Xây lắp công nghiệp θBQ Tốc độ phát triển bình quân 3 DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ Tên biểu, sơ đồ Trang I. Danh mục các biểu Biểu 3.01: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần XLCN Nam 25 Định (tính đến hết ngày 31/12/2007) Biểu 3.02: Số năm kinh nghiệm hoạt động trong từng lĩnh vực 26 của Công ty.03: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 32 (2005 – 2007) Biểu 3.04: Các chỉ tiêu đề ra của Công ty trong những năm tới 35 Biểu 4.01: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty qua 3 năm (2005 37 – 2007) Biểu 4.02: Tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 39 Biểu 4.03: Phân tích kết cấu vốn lưu động của Công ty qua 3 42 năm (2005 – 2007) Biểu 4.04: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động 44 Biểu 4.05: Hiệu quả quản trị tiền mặt của Công ty qua 3 năm 47 (2005 -2007) Biểu 4.06: Phân tích các khoản phải thu của Công ty qua 3 năm 49 (2005 – 2007) Biểu 4.07: Các chỉ tiêu đánh giá đối với các khoản phải thu 50 Biểu 4.08: Phân tích kết cấu hàng tồn kho của Công ty qua 3 52 năm (2005 – 2007) Biểu 4.09: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho 54 II.01: Tổ chức quản lý của Công ty 25 Sơ đổ 3.02: Trình tự ghi sổ kế toán theo nhật ký chung 28 Sơ đồ 3.03: Tổ chức bộ mặt kế toán tại Công ty cổ phần XLCN 30 – Nam Định. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có những ảnh hưởng khách quan như các chính sách của Nhà nước, pháp luật, môi trường, đối thủ cạnh tranh… hay chủ quan của doanh nghiệp như trình độ quản lý, tay nghề công nhân viên, mức độ hiện đại của máy móc… đặc biệt trong đó có một yếu tố ảnh hưởng rất lớn, đó chính là yếu tố vốn.
Vốn đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp, nếu thiếu vốn thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán, hay nói cách khác vốn là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập giữ vị trí quan trọng và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thực hiện cơ chế tự chủ, đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải trang trải chi phí bỏ ra và phải có lãi. Hơn nữa, hiện nay các công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức theo phương thức đấu thầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác các chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tư.
Do đó hiệu quả quản trị vốn lưu động trở thành vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp bởi nếu đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng có khả năng đem lại lợi nhuận cao thì doanh nghiệp không những bù đắp được chi phí mà còn tái sản xuất mở rộng. Vốn lưu động cũng là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, hiệu quả quản trị vốn lưu động tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy vậy, trên thực tế tình hình quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập và chưa được quan tâm đúng mức.
Công ty cổ phần Xây lắp công nghiệp Nam Định là một doanh nghiệp Nhà nước sau khi thực hiện cổ phần hoá đã không ngừng cải tiến và hoàn thiện đáp 5 ứng kịp thời yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Thế nhưng trên thực tế công tác quản trị vốn lưu động của Công ty vẫn còn một số tồn tại. Nhận thức được tầm quan trọng đó, cùng với sự quan tâm của bản thân tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Xây lắp công nghiệp Nam Định – Thành phố Nam Định – Nam Định”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Hệ thống cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Xây lắp công nghiệp Nam Định. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Xây lắp công nghiệp Nam Định. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU * Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phân Xây lắp công nghiệp Nam Định. * Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi thời gian: - Tài liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm trở lại đây (2005 – 2007).
- Tài liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian thực tập tại Công ty 3/2008 đến 4/2008. + Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Xây lắp công nghiệp Nam Định 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp thu thập tài liệu * Tài liệu thứ cấp: Các loại tài liệu thứ cấp được thu thập gồm: - Các bài bài báo khoa học, công trình nghiên cứu đã công bố về vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả SXKD của Công ty qua 3 năm. - Các giáo trình, sách chuyên khảo có liên quan. 6 * Tài liệu sơ cấp: Điều tra thu thập thông tin số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong Công ty bằng cách đặt ra các câu hỏi. Tìm hiểu các quy định liên quan đến Công ty.
Phương pháp phân tích, xử lý tài liệu - Phân tích định lượng (phương pháp Phân tích thống kê) đối với các tài liệu thống kê về số lượng, giá trị liên quan đến vốn lưu động của doanh nghiệp. - Phân tích định tính đối với tài liệu thu thập từ phỏng vấn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2.
Khái niệm vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Trong bất kỳ phương thức sản xuất nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có 3 yếu tố sản xuất: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Điều đó đòi hỏi chủ thể kinh doanh phải ứng trước một số tiền để mua sắm, dự trữ và trang trải cho các hao phí cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Toàn bộ số tiền ứng trước đó được gọi là vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.