Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ chế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ kỹ thuật phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực, quản lý chặt chẽ chi phí, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng tại khu vực miền Bắc – việc đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2023 là yêu cầu cấp thiết để khắc phục các điểm nghẽn quản trị và thích ứng với các biến động kinh tế sau đại dịch Covid-19.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình giai đoạn 2020 - 2023 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính.
  3. Làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 4 câu hỏi:

  1. Các vấn đề lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp được xác định như thế nào?
  2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình trong giai đoạn 2020 - 2023 diễn biến ra sao?
  3. Công ty đã đạt được những thành tựu gì và còn tồn tại những hạn chế nào trong hoạt động kinh doanh?
  4. Những giải pháp nào phù hợp để giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình (trụ sở tại huyện An Dương, TP. Hải Phòng và địa bàn hoạt động tại miền Bắc).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và báo cáo tài chính trong giai đoạn 4 năm từ 2020 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề hiệu quả kinh doanh dựa trên khung pháp lý và hệ thống lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 để định nghĩa hoạt động kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định qua tương quan giữa kết quả thu về ($K$) và chi phí bỏ ra ($C$) theo công thức tổng quát: $$H = \frac{K}{C}$$
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
    • Chỉ tiêu sử dụng vốn cố định và vốn lưu động: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, suất hao phí vốn cố định, tỷ lệ doanh lợi vốn cố định; Hiệu suất sử dụng vốn lưu động, tỷ lệ doanh lợi vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động ($K = \frac{365}{L}$).
    • Chỉ tiêu khả năng sinh lời:
      • Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ($ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$).
      • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times 100%$).
      • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$).
    • Chỉ tiêu sử dụng vốn và tài sản: Sức sản xuất của tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản), sức sản xuất của vốn chủ sở hữu (số vòng quay vốn chủ sở hữu).
    • Chỉ tiêu chi phí: Hiệu quả sử dụng chi phí ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng chi phí}}$), tỷ suất sinh lời của tổng chi phí ($\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100%$).
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố vĩ mô (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội) và nhóm nhân tố vi mô (lực lượng lao động, bộ máy quản trị, tình hình tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật - công nghệ, văn hóa doanh nghiệp).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban (Kế toán, Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự), báo cáo tài chính nội bộ công ty giai đoạn 2020 - 2023, tài liệu ngành máy móc và vật liệu xây dựng, các văn bản quy phạm pháp luật.
    • Phương pháp thống kê và so sánh chuỗi thời gian: Tính toán biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm liên tiếp (2021/2020, 2022/2021, 2023/2022).
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Kết hợp định lượng các chỉ số tài chính với đánh giá định tính về cơ cấu tổ chức và quy trình quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về sản xuất kinh doanh, bản chất kinh tế của hiệu quả kinh doanh, vai trò và mục đích của việc nâng cao hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp, người lao động và nền kinh tế quốc dân. Tác giả phân tích chi tiết cấu trúc vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động), phân loại doanh thu (bán hàng, nội bộ, hoạt động tài chính, thu nhập bất thường), chi phí kinh doanh (chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ, thuế gián thu, phân loại chi phí cố định và chi phí biến đổi), và phân loại lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng). Chương này thiết lập toàn bộ công thức tính toán cho hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS), hiệu quả sử dụng vốn và chi phí, đồng thời phân tích cơ chế tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô đến kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình (thành lập ngày 23/11/2017, đại diện pháp luật là ông Khúc Minh Hòe, trụ sở tại xã Hồng Phong, huyện An Dương, Hải Phòng). Tác giả làm rõ cơ cấu bộ máy gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh (Sale, CSKH, Marketing), Phòng Hành chính - Nhân sự (Tuyển dụng, Đào tạo), Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Bảo hành, và Bộ phận Kho.

Quy mô nhân sự của công ty tại thời điểm nghiên cứu là 97 người, trong đó nam giới chiếm 75,3% (73 người), nữ giới chiếm 24,7% (24 người); phân loại theo trình độ có 1 người sau đại học (1%), 36 người có trình độ đại học (37,2%) và 60 lao động phổ thông (61,8%). Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm hai nhóm chính: Máy xây dựng (máy xúc bánh xích, bánh lốp, tầm xa, máy đào đường kéo; xe lu rung bánh thép, lu lốp 28 tấn, ABG 24 tấn; đội xe vận tải hơn 40 chiếc từ 5 đến 10 tấn) và Vật liệu xây dựng (gạch men ceramic, gạch granite; ngói màu sóng lớn, sóng nhỏ, sóng biển; sơn nước Master, Extra, Standard). Quy trình bán hàng vận hành qua 4 bước: Tiếp nhận đơn hàng $\rightarrow$ Xử lý đơn hàng $\rightarrow$ Báo giá và thanh toán $\rightarrow$ Xuất kho và giao hàng.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 21/20 (%) Tăng trưởng 22/21 (%) Tăng trưởng 23/22 (%)
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 28.620 49.566 74.707 104.578 +75,8% +49,4% +40,3%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản - ROA (%) 0,19% 0,39% 0,44% 0,62% +0,20% +0,05% +0,18%
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH - ROE (%) 1,23% 2,12% 3,40% 4,65% +0,89% +1,28% +1,25%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS (%) 0,02% 0,04% 0,04% 0,07% - - -
Sức sản xuất của tổng tài sản (lần) 12,20 10,56 10,55 9,06 -1,64 -0,01 -1,49
Sức sản xuất của vốn CSH (lần) 78,76 56,91 82,05 68,20 -21,85 +25,14 -13,85

Số liệu phân tích cho thấy lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức 28.620 triệu đồng (2020) lên 104.578 triệu đồng (2023). Các chỉ tiêu sinh lời đều có sự cải thiện rõ rệt: ROA tăng từ 0,19% lên 0,62%; ROE tăng từ 1,23% lên 4,65%. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) duy trì ở mức rất thấp (từ 0,02% đến 0,07%), phản ánh đặc thù biên lợi nhuận mỏng của ngành phân phối thương mại máy móc - vật liệu và áp lực chi phí đầu vào lớn. Sức sản xuất của tổng tài sản giảm dần từ 12,20 lần xuống 9,06 lần, cho thấy hiệu suất quay vòng doanh thu trên quy mô tài sản có xu hướng chững lại.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình

Dựa trên định hướng phát triển và thực trạng phân tích, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp về doanh thu: Tăng cường nghiên cứu thị trường xây dựng, mở rộng mạng lưới phân phối thiết bị máy xúc và vật liệu xây dựng ra các tỉnh lân cận Hải Phòng; cải tiến chính sách giá và chiết khấu bán hàng; hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng và các chương trình hậu mãi cho khách hàng thân thiết.
  • Nhóm giải pháp về chi phí: Tối ưu hóa chi phí vận hành kho bãi, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính; xây dựng định mức chi phí vận tải cho đội xe 40 chiếc nhằm giảm thiểu lãng phí nhiên liệu và khấu hao.
  • Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho 85 lao động phổ thông và nhân viên phòng kinh doanh (kỹ năng tư vấn, kỹ thuật máy móc, nghiệp vụ marketing); xây dựng chính sách tiền lương và khen thưởng gắn liền với hiệu quả bán hàng.
  • Điều kiện thực hiện: Doanh nghiệp cần kiện toàn cơ chế kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính đồng bộ giữa các phòng ban chức năng (Kinh doanh - Kế toán - Kho - Kỹ thuật).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình trong giai đoạn 2020 - 2023 với sự tăng trưởng liên tục về lợi nhuận sau thuế (năm 2021 tăng 75,8% đạt 49.566 triệu đồng; năm 2022 tăng 49,4% đạt 74.707 triệu đồng; năm 2023 tăng 40,3% đạt 104.578 triệu đồng).
    • Xác định sự cải thiện về năng lực sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE tăng từ 1,23% năm 2020 lên 4,65% năm 2023) và tỷ suất sinh lời tài sản (ROA tăng từ 0,19% lên 0,62%).
    • Chỉ ra điểm yếu cốt lõi trong hoạt động vận hành: tỷ suất ROS rất thấp (chỉ đạt 0,07% vào năm 2023) và sức sản xuất tổng tài sản suy giảm từ 12,20 lần xuống 9,06 lần.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và tính toán chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn, chi phí và khả năng sinh lời của một doanh nghiệp thương mại máy công trình và vật liệu xây dựng tại Hải Phòng trong giai đoạn biến động sau đại dịch.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản phẩm và bộ máy nhân sự thực tế của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 4 năm (2020 - 2023) tại một doanh nghiệp đơn lẻ, chưa có sự đối sánh mở rộng với các chỉ số trung bình của toàn ngành phân phối máy công trình.
    • Các phân tích về chi phí và doanh thu chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp, chưa bóc tách sâu tỷ suất sinh lời chi tiết theo từng dòng máy (máy xúc, xe lu) và từng mặt hàng vật liệu xây dựng (gạch, ngói, sơn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích quản trị chuỗi cung ứng thiết bị và quản trị rủi ro công nợ khách hàng trong các dự án thi công xây dựng hạ tầng.
    • Nghiên cứu chi tiết hiệu quả kinh doanh theo từng mảng sản phẩm độc lập (mảng thiết bị máy móc so với mảng vật liệu xây dựng).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp; học viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến phương pháp phân tích báo cáo tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống bảng biểu tính toán các chỉ số ROA, ROE, ROS, sức sản xuất của tài sản và vốn chủ sở hữu tại Chương 2.
    • Phương pháp phân loại và đánh giá cơ cấu nhân lực, quy trình bán hàng 4 bước trong doanh nghiệp phân phối thiết bị tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình kinh doanh những nhóm sản phẩm chủ lực nào?
Công ty kinh doanh hai nhóm sản phẩm chính: (1) Máy xây dựng gồm máy xúc bánh xích, máy xúc bánh lốp, máy xúc tầm xa, máy đào đường kéo, xe lu rung bánh thép, xe lu lốp 28 tấn, xe lu lốp ABG 24 tấn và đội xe tải hơn 40 chiếc từ 5 đến 10 tấn; (2) Vật liệu xây dựng gồm gạch men ceramic, gạch granite, ngói màu (sóng lớn, sóng nhỏ, sóng biển) và sơn nước (Master, Extra, Standard).

2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Công ty có tổng cộng 97 nhân sự, trong đó có 2 người thuộc Ban lãnh đạo, 10 cấp quản lý và 85 lao động phổ thông. Xét theo giới tính, nam giới có 73 người (75,3%), nữ giới có 24 người (24,7%). Về trình độ học vấn, có 1 người trình độ sau đại học (1%), 36 người trình độ đại học (37,2%) và 60 người trình độ phổ thông (61,8%).

3. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2023?
Chỉ số ROE tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2020 đạt 1,23%, năm 2021 tăng lên 2,12%, năm 2022 đạt 3,40% và năm 2023 đạt 4,65%.

4. Lợi nhuận sau thuế của công ty qua 4 năm nghiên cứu đạt các mức cụ thể nào?
Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt: 28.620 triệu đồng (năm 2020), 49.566 triệu đồng (năm 2021, tăng 75,8%), 74.707 triệu đồng (năm 2022, tăng 49,4%) và 104.578 triệu đồng (năm 2023, tăng 40,3%).

5. Quy trình bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình gồm các bước nào?
Quy trình bán hàng gồm 4 bước: Bước 1 - Tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng tại trung tâm nhận đơn hàng; Bước 2 - Xử lý thông tin đơn hàng, báo giá sơ bộ, kiểm tra tồn kho và điều phối vận chuyển; Bước 3 - Báo giá chính xác, khách hàng thanh toán và bộ phận kế toán lập giấy xuất kho; Bước 4 - Bộ phận kho nhận phiếu và tiến hành xuất kho, bàn giao hàng hóa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Vân Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và ứng dụng trực tiếp vào thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần Tập đoàn máy xúc An Bình giai đoạn 2020 - 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 4 năm, nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng đều đặn về lợi nhuận sau thuế, ROA và ROE, đồng thời nhận diện rõ những tồn tại về biên lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất quay vòng tài sản. Trên cơ sở đó, các nhóm giải pháp về quản trị doanh thu, kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được đề xuất mang tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp.