Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, xe máy tiếp tục giữ vai trò là phương tiện lưu thông chủ yếu, kéo theo nhu cầu mua sắm và bảo dưỡng phương tiện của người dân không ngừng gia tăng. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối bán lẻ xe gắn máy và phụ tùng, phần lớn các giao dịch mua bán trực tiếp với khách hàng cá nhân vẫn được thực hiện qua hình thức thanh toán bằng tiền mặt nhờ tính nhanh chóng, tiện lợi và khả năng đáp ứng tức thì các nhu cầu thanh toán thường nhật.

Công ty TNHH Hiếu Thành Phát là doanh nghiệp chuyên kinh doanh xe gắn máy các dòng Honda, Yamaha và xe nhập khẩu tại tỉnh Bình Dương. Mặc dù là đơn vị mới thành lập, doanh số và số lượng giao dịch mua bán xe của công ty phát triển liên tục, kéo theo lượng luân chuyển dòng tiền mặt phát sinh hằng ngày rất lớn. Việc theo dõi, hạch toán và kiểm soát quỹ tiền mặt một cách chặt chẽ, chính xác có vai trò trực tiếp đối với công tác bảo vệ tài sản và duy trì thanh khoản cho doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu học tập, thực tập thực tế của Trường Đại học Thủ Dầu Một và nhu cầu hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, tác giả Trần Thị Thúy Hiền (Mã số sinh viên: 1723403010087, Lớp: D17KT02, Khoa Kinh tế) dưới sự hướng dẫn của Th.S Huỳnh Thị Xuân Thùy đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Hiếu Thành Phát" (tháng 11 năm 2020).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Hiếu Thành Phát, từ đó đưa ra các đánh giá, nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hiếu Thành Phát.
    • Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán cùng các chế độ, chính sách và hình thức kế toán đang được áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán, danh mục tài khoản và chứng từ sổ sách thực tế liên quan đến phần hành kế toán tiền mặt.
    • Tổng hợp, mô tả và minh họa chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn với quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tiền mặt.
    • Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2017 - 2019, làm căn cứ rút ra nhận xét và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Hiếu Thành Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hiếu Thành Phát (trụ sở tại Thị xã Bến Cát và các địa điểm kinh doanh tại TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát thực trạng công tác kế toán tiền mặt và thông tin tổ chức của doanh nghiệp trong niên độ kế toán năm 2019.
    • Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2017, 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý, chế độ và nguyên tắc kế toán áp dụng

Báo cáo tốt nghiệp được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nguyên tắc kế toán tiền mặt: Thực hiện theo Điều 12 (Tài khoản 111 - Tiền mặt) của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Mọi khoản thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ, có đầy đủ chữ ký của người giao, người nhận và người có thẩm quyền. Kế toán mở sổ theo dõi liên tục, thủ quỹ kiểm kê quỹ thực tế hằng ngày và đối chiếu khớp đúng giữa sổ quỹ và sổ kế toán.
  • Hệ thống chuẩn mực liên quan: Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về Doanh thu và thu nhập khác; nguyên tắc giá gốc và cơ sở dồn tích khi lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp kế toán liên quan: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
  • Tài khoản sử dụng: Sử dụng Tài khoản 111 - Tiền mặt, cụ thể là Tài khoản 1111 (Tiền Việt Nam). Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống bảng tính Excel.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, quy chế công ty, hệ thống Báo cáo tài chính đã công bố các năm 2017, 2018, 2019 (Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng báo cáo tình hình tài chính) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết trích xuất từ phần mềm Excel.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận trực tiếp hoạt động của nhân viên tại bộ phận kế toán, quan sát trình tự lập, duyệt, luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng, giấy nộp tiền ngân hàng) nhằm tái hiện chính xác quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền mặt.
  • Phương pháp mô tả kết hợp diễn giải: Trình bày chi tiết từng bước xử lý nghiệp vụ từ khâu tiếp nhận chứng từ, lập phiếu, duyệt chi, vào sổ quỹ, ghi sổ Nhật ký chung và lên Sổ Cái.
  • Phương pháp so sánh số liệu tài chính: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối nhằm phân tích xu hướng biến động của khoản mục tiền, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lưu chuyển tiền tệ và các chỉ số tài chính giai đoạn 2017 - 2019.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ nguồn tài liệu kế toán chính thức của Công ty TNHH Hiếu Thành Phát, bao gồm:

  • Hồ sơ doanh nghiệp và danh sách thành viên góp vốn.
  • Chứng từ kế toán tiền mặt phát sinh trong năm 2019 (Phiếu thu số 000704, 000920, 000921; Phiếu chi số 000028, 000027, 00154; Hóa đơn GTGT số 0001538, 0001753, 0001754, 0135790; Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy nộp tiền ngân hàng VietinBank).
  • Sổ quỹ tiền mặt tài khoản 1111 (các ngày 26/07/2019, 19/08/2019, 20/08/2019, 31/08/2019, 13/09/2019), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 1111.
  • Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018 và 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

Lịch sử hình thành và thông tin pháp lý

Công ty TNHH Hiếu Thành Phát chính thức đi vào hoạt động từ ngày 22/02/2016 và được cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh vào ngày 24/02/2016.

  • Tên giao dịch: Công ty TNHH Hiếu Thành Phát.
  • Địa chỉ trụ sở chính: Thửa đất số 984, tờ bản đồ số 32, tổ 6, khu phố Phú Nghị, Phường Hòa Lợi, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương.
  • Mã số thuế: 3702 438 826 (quản lý bởi Chi cục Thuế thị xã Bến Cát).
  • Đại diện pháp luật & Tổng Giám đốc: Ông Trần Văn Đông.
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.
STT Tên thành viên góp vốn Giá trị phần vốn góp (VNĐ) Tỉ lệ (%)
1 Trần Văn Đông (Theo hồ sơ doanh nghiệp) 50%
2 Trần Thị Hường 2.000.000.000 50%

Lĩnh vực và mạng lưới hoạt động

Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán các dòng xe gắn máy (Honda, Yamaha, xe nhập khẩu) và phụ tùng thay thế, kết hợp dịch vụ bảo hành, sửa chữa. Sau thời gian hoạt động, công ty đã mở rộng thêm 2 địa điểm kinh doanh tại Bình Dương:

  • Địa điểm kinh doanh số 1: 1/79 Thủ Khoa Huân, khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao, TP. Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
  • Địa điểm kinh doanh số 2 (Cửa hàng Hiếu Thành Phát 3): Ô 100 + Ô 102, Lô DC 79, đường DA6, khu dân cư Việt Sing, phường Thuận Giao, TP. Thuận An, Tỉnh Bình Dương.

Quy mô nhân sự ban đầu khi thành lập năm 2016 là 17 người, đến năm 2019 tăng lên 60 người và đạt khoảng 70 lao động phân bổ đều tại các chi nhánh.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Mô hình tổ chức quản lý của công ty gồm:

  • Giám đốc: Người đại diện pháp luật, nắm quyền điều hành cao nhất, quyết định chủ trương kinh doanh, chủ tài khoản, đại diện ký kết hợp đồng và thực hiện chế độ chính sách cho nhân viên.
  • Cửa hàng trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về điều hành hoạt động tại cửa hàng, phân công công việc, giám sát, đề xuất khen thưởng, kỷ luật và tuyển dụng đào tạo.
  • Bộ phận bán hàng: Tiếp xúc khách hàng, tư vấn bán hàng, lập thông tin khách hàng để chăm sóc và theo dõi sau bán hàng.
  • Bộ phận kế toán: Thực hiện công tác tài chính, thống kê nhập - xuất hàng hóa, theo dõi tiền mặt, tiền gửi, công nợ, tính lương và lập báo cáo tài chính.
  • Bộ phận kỹ thuật - dịch vụ: Thực hiện lắp ráp, sửa chữa, bảo hành xe máy, quản lý thông tin xe sửa chữa và đối chiếu linh kiện xuất kho.

Cơ cấu bộ máy kế toán

Phòng Kế toán của công ty gồm 6 nhân sự có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên và trên 5 năm kinh nghiệm:

  • Lý Thị Khúc: Kế toán tổng hợp (phân công công việc, rà soát sổ sách, ghi sổ Nhật ký chung, lập Báo cáo tài chính).
  • Trần Thị Hường: Kế toán tiền kiêm nhiệm Thủ quỹ (theo dõi dòng tiền mặt, tiền gửi, lập phiếu thu, phiếu chi, quản lý tồn quỹ).
  • Nguyễn Văn Thiệu: Kế toán thuế (quản lý hóa đơn, kê khai và quyết toán các loại thuế).
  • Phạm Văn Phương: Kế toán kho (theo dõi xuất - nhập hàng hóa, tài sản, kiểm kê kho định kỳ).
  • Nguyễn Văn Hòa: Kế toán tiền lương (theo dõi chấm công, bảng lương, thanh toán và tạm ứng lương).
  • Nguyễn Thị Hà: Kế toán công nợ (theo dõi các khoản phải thu, phải trả khách hàng và nhà cung cấp, lập kế hoạch thu hồi nợ).

Chế độ và hình thức kế toán áp dụng

  • Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung. Trình tự hạch toán đi từ Chứng từ gốc -> Sổ Nhật ký chung và Sổ kế toán chi tiết -> Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết -> Bảng cân đối tài khoản -> Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Hiếu Thành Phát

Nội dung và nguyên tắc hạch toán tài khoản tiền mặt

  • Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng Tài khoản 111 - Tiền mặt, hạch toán chi tiết trên Tài khoản 1111 (Tiền Việt Nam). Doanh nghiệp không phát sinh các giao dịch liên quan đến ngoại tệ (TK 1112) hoặc vàng tiền tệ (TK 1113).
  • Kết cấu tài khoản 1111:
    • Bên Nợ: Phản ánh các khoản tiền mặt nhập quỹ (thu tiền bán hàng trực tiếp TK 156/TK 511, thu nợ khách hàng TK 131, rút tiền gửi ngân hàng về quỹ TK 112).
    • Bên Có: Phản ánh các khoản tiền mặt xuất quỹ (thanh toán cho nhà cung cấp TK 331/TK 156, trả lương công nhân viên TK 334, nộp tiền mặt vào ngân hàng TK 112, tạm ứng nhân viên TK 141, phát hiện thiếu quỹ khi kiểm kê).
    • Số dư Nợ: Thể hiện số tiền mặt thực tế còn tồn quỹ tại thời điểm báo cáo.

Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán tiền mặt

  • Chứng từ kế toán: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng. Phiếu thu và phiếu chi được lập thành 3 liên theo quy định.
  • Sổ sách kế toán: Sổ quỹ tiền mặt (được thiết kế trên Excel dựa theo mẫu S04a-DNN, mỗi sheet theo dõi một ngày phát sinh), Sổ Nhật ký chung (do Kế toán tổng hợp quản lý), Sổ Cái TK 1111 (do Kế toán tiền lập định kỳ cuối kỳ).

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình trong năm 2019

Báo cáo minh họa 6 nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại đơn vị:

Nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ kèm theo Diễn giải nội dung nghiệp vụ Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
NV1 26/07/2019 - Hóa đơn GTGT số 0001538
- Phiếu thu số 000704
Khách hàng Lê Nguyễn Minh Cường thanh toán tiền mua xe máy Honda GTR Nợ TK 1111
Có TK 511, 3331
44.700.000
NV2 19/08/2019 - Hóa đơn GTGT số 0001753
- Phiếu thu số 000920
Khách hàng Trần Bình Khương thanh toán tiền mua xe máy Honda Sonic Nợ TK 1111
Có TK 511, 3331
40.600.000
NV3 19/08/2019 - Hóa đơn GTGT số 0001754
- Phiếu thu số 000921
Khách hàng Phạm Thị Kim Thoa thanh toán tiền mua xe máy Honda Winner X Nợ TK 1111
Có TK 511, 3331
46.600.000
NV4 20/08/2019 - Hóa đơn GTGT số 0135790
- Phiếu chi số 000028
Chi tiền mặt thanh toán tiền điện tháng 8/2019 cho cơ quan điện lực Nợ TK 642, 1331
Có TK 1111
4.587.000
NV5 31/08/2019 - Giấy nộp tiền ngân hàng
- Phiếu chi số 000027
Rút tồn quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản công ty mở tại VietinBank Nợ TK 1121
Có TK 1111
780.000.000
NV6 13/09/2019 - Giấy đề nghị tạm ứng
- Phiếu chi số 00154
Kế toán thuế Nguyễn Văn Thiệu tạm ứng tiền làm thủ tục biển số xe cho công ty Mai Giàu Nợ TK 141
Có TK 1111
30.000.000

Theo dõi dòng tiền trên Sổ quỹ tiền mặt thực tế

Báo cáo trích dẫn chi tiết số liệu biến động trên Sổ quỹ tiền mặt qua các ngày tiêu biểu:

  • Ngày 26/07/2019: Số tồn đầu ngày là 98.560.000 VNĐ; phát sinh thu 44.700.000 VNĐ (Phiếu thu 704); không phát sinh chi; số tồn cuối ngày đạt 143.260.000 VNĐ.
  • Ngày 19/08/2019: Số tồn đầu ngày là 68.345.000 VNĐ; tổng phát sinh thu trong ngày đạt 87.200.000 VNĐ (Phiếu thu 920: 40.600.000 VNĐ và Phiếu thu 921: 46.600.000 VNĐ); không phát sinh chi; số tồn cuối ngày đạt 155.545.000 VNĐ.
  • Ngày 20/08/2019: Số tồn đầu ngày là 167.830.000 VNĐ; không phát sinh thu; phát sinh chi tiền điện 4.587.000 VNĐ (Phiếu chi 28); số tồn cuối ngày còn 163.243.000 VNĐ.
  • Ngày 31/08/2019: Số tồn đầu ngày là 878.260.000 VNĐ; phát sinh chi nộp tài khoản ngân hàng VietinBank 780.000.000 VNĐ (Phiếu chi 27); tồn quỹ cuối ngày duy trì ở mức 98.260.000 VNĐ.
  • Ngày 13/09/2019: Số tồn đầu ngày là 231.300.000 VNĐ; phát sinh chi tạm ứng 30.000.000 VNĐ (Phiếu chi 154); tồn quỹ cuối ngày là 201.300.000 VNĐ.

Quy trình ghi sổ và tổng hợp lên Báo cáo tài chính

Hằng ngày, sau khi thu - chi thực tế và ghi sổ quỹ, toàn bộ chứng từ gốc hợp lệ được chuyển cho Kế toán tổng hợp để ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung. Định kỳ cuối kỳ, số liệu từ Nhật ký chung được kết chuyển sang Sổ Cái TK 1111, đối chiếu với Sổ quỹ tiền mặt và các sổ kế toán chi tiết, làm căn cứ lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.

Bên cạnh phân tích nghiệp vụ, chương 2 còn tiến hành phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính qua Báo cáo tài chính giai đoạn 2017, 2018, 2019:

  • Phân tích biến động khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền (2017 - 2018 và 2018 - 2019).
  • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản - nguồn vốn.
  • Phân tích dòng tiền qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (2018 - 2019).
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2017 - 2018 và 2018 - 2019).
  • Tính toán và đánh giá các chỉ số tài chính: Vòng quay các khoản phải thu (2018 - 2019), hệ số khả năng thanh toán tổng quát (2017 - 2019), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp (Kiến nghị)

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích tài chính tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra các nhận xét và kiến nghị theo các nhóm nội dung:

Về bộ máy quản lý

  • Nhận xét: Cơ cấu tổ chức phân cấp rõ ràng giữa Ban Giám đốc, Cửa hàng trưởng và các bộ phận nghiệp vụ; đội ngũ quản lý có kinh nghiệm chuyên sâu trong ngành kinh doanh xe gắn máy, duy trì sự phối hợp nhịp nhàng giữa các chi nhánh.
  • Kiến nghị: Tiếp tục kiện toàn quy chế kiểm tra, giám sát nội bộ định kỳ để đảm bảo sự gắn kết khi công ty mở rộng thêm các điểm kinh doanh mới.

Về cơ cấu và tổ chức bộ máy kế toán

  • Nhận xét: Bộ máy kế toán có 6 nhân sự chuyên trách, có trình độ chuyên môn, phân công rõ các mảng hạch toán (tổng hợp, thuế, kho, tiền lương, công nợ). Tuy nhiên, vị trí Kế toán tiền hiện đang kiêm nhiệm vai trò Thủ quỹ (bà Trần Thị Hường).
  • Kiến nghị: Nhằm tăng cường tính kiểm soát nội bộ và hạn chế rủi ro thất thoát tiền mặt, doanh nghiệp cần phân tách độc lập giữa chức danh Kế toán theo dõi tiền mặt và Thủ quỹ giữ quỹ tiền thực tế; đồng thời tổ chức kiểm kê quỹ đột xuất định kỳ.

Về thực trạng kế toán tiền mặt

  • Nhận xét: Quy trình lập chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng) tương đối đầy đủ chữ ký; biểu mẫu áp dụng đúng tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC. Dù vậy, công tác kế toán vẫn phụ thuộc chủ yếu vào việc quản lý trên các bảng tính phần mềm Excel thủ công, tiềm ẩn nguy cơ sai sót dữ liệu khi khối lượng giao dịch tăng cao.
  • Kiến nghị:
    • Nâng cấp và chuyển giao từ việc theo dõi Excel phân tán sang phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp để tự động hóa khâu luân chuyển dữ liệu từ chứng từ vào sổ cái và báo cáo tài chính.
    • Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng (như nghiệp vụ tạm ứng làm biển số xe) bằng việc quy định thời hạn thanh toán tạm ứng cụ thể kèm chứng từ hoàn ứng đầy đủ.
    • Thiết lập định mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý; chuyển nhanh các khoản thu lớn trong ngày vào tài khoản ngân hàng để bảo đảm an toàn dòng tiền.

Về tình hình tài chính của công ty

  • Nhận xét: Doanh thu và quy mô hoạt động tăng trưởng qua các năm, hệ số thanh toán và vòng quay vốn phản ánh được đặc thù quay vòng nhanh của ngành thương mại xe máy.
  • Kiến nghị: Tăng cường quản lý thu hồi nợ khách hàng, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để cải thiện tỷ suất sinh lời trên doanh thu.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa quy trình kế toán tiền mặt thực tế: Báo cáo đã tái hiện đầy đủ và minh bạch các bước lập, duyệt, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tiền mặt (TK 1111) tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh xe máy quy mô vừa và nhỏ.
  2. Minh họa nghiệp vụ kèm số liệu kế toán thực tế: Cung cấp các dẫn chứng cụ thể bằng số liệu phát sinh thực tế trong năm 2019 (gồm các hóa đơn bán hàng xe Honda GTR 44,7 triệu đồng, Honda Sonic 40,6 triệu đồng, Honda Winner X 46,6 triệu đồng, phiếu chi tiền điện 4,587 triệu đồng, phiếu nộp ngân hàng 780 triệu đồng, phiếu tạm ứng 30 triệu đồng).
  3. Phân tích bức tranh tài chính đa chiều: Đánh giá sự biến động của khoản mục tiền cùng Báo cáo tài chính qua 3 năm liên tiếp (2017, 2018, 2019), phản ánh các chỉ tiêu thanh khoản, vòng quay phải thu và hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  4. Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác phân nhiệm kế toán (tách biệt kế toán tiền và thủ quỹ), cải tiến phương thức ghi sổ kế toán và quản lý tạm ứng phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Công ty TNHH Hiếu Thành Phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Hiếu Thành Phát trong lĩnh vực bán lẻ xe máy tại tỉnh Bình Dương; dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán 2019 cùng số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019.
  • Hạn chế về nội dung chuyên sâu: Báo cáo tập trung nghiên cứu tài khoản Tiền mặt (TK 1111 - Tiền Việt Nam) và chưa đi sâu vào các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt phức tạp khác do đặc thù công ty không phát sinh ngoại tệ (TK 1112) hay vàng tiền tệ (TK 1113).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112), kế toán thanh toán trả góp qua các công ty tài chính, hoặc nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số toàn diện công tác kế toán tài chính trong hệ thống chuỗi cửa hàng bán xe máy.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là nguồn tham khảo trực quan về cấu trúc một báo cáo tốt nghiệp chuẩn chỉnh; hướng dẫn cách trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kỹ năng phân tích các chỉ tiêu Báo cáo tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đối với người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo về biểu mẫu quản lý quỹ tiền mặt, cách thức tổ chức sổ Nhật ký chung trên Excel và kinh nghiệm xử lý các nghiệp vụ thu bán lẻ, tạm ứng, nộp tiền ngân hàng tại các đại lý, cửa hàng phân phối phương tiện xe gắn máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hiếu Thành Phát áp dụng chế độ kế toán nào và ghi sổ theo hình thức gì?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên hệ thống bảng tính phần mềm Excel.

2. Bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và cơ cấu phân công như thế nào?

Bộ phận kế toán công ty gồm 6 nhân sự chuyên trách:

  • Bà Lý Thị Khúc: Kế toán tổng hợp
  • Bà Trần Thị Hường: Kế toán tiền (kiêm nhiệm Thủ quỹ)
  • Ông Nguyễn Văn Thiệu: Kế toán thuế
  • Ông Phạm Văn Phương: Kế toán kho
  • Ông Nguyễn Văn Hòa: Kế toán tiền lương
  • Bà Nguyễn Thị Hà: Kế toán công nợ

3. Kế toán tiền mặt tại công ty sử dụng những tài khoản nào thuộc nhóm TK 111?

Công ty chỉ sử dụng Tài khoản 1111 (Tiền Việt Nam) để theo dõi các nghiệp vụ thu, chi và tồn quỹ bằng đồng Việt Nam. Doanh nghiệp không mở và không phát sinh giao dịch trên Tài khoản 1112 (Ngoại tệ) cũng như Tài khoản 1113 (Vàng tiền tệ).

4. Báo cáo minh họa những nghiệp vụ phát sinh thực tế tiêu biểu nào?

Báo cáo trích dẫn 6 nghiệp vụ thực tế năm 2019 gồm:

  • Thu tiền bán xe máy Honda GTR (44.700.000 VNĐ).
  • Thu tiền bán xe máy Honda Sonic (40.600.000 VNĐ).
  • Thu tiền bán xe máy Honda Winner X (46.600.000 VNĐ).
  • Chi trả tiền điện tháng 8/2019 (4.587.000 VNĐ).
  • Rút quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng VietinBank (780.000.000 VNĐ).
  • Tạm ứng tiền làm biển số xe cho đối tác Mai Giàu (30.000.000 VNĐ).

5. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập theo phương pháp nào và giai đoạn phân tích BCTC là bao lâu?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập theo phương pháp gián tiếp. Dữ liệu Báo cáo tài chính phục vụ công tác phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập qua 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thúy Hiền đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Hiếu Thành Phát theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài làm rõ toàn bộ quy trình từ khâu lập, luân chuyển chứng từ gốc, ghi chép sổ quỹ hằng ngày đến tổng hợp số liệu lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1111 và Báo cáo tài chính. Thông qua việc phân tích biến động tài chính giai đoạn 2017 - 2019, tác giả đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm khắc phục tình trạng kiêm nhiệm giữa kế toán tiền và thủ quỹ, từng bước nâng cấp công cụ ghi sổ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp.