CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Lý luận chung về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Khái niệm, ý nghĩa tiền lương 1. Khái niệm tiền lương Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê người lao động và đồng thời phải trả thù lao cho người lao động – được gọi là chi phí về tiền lương.
Ngược lại tiền lương đối với người lao động là một khoản thu nhập chính. Tiền lương là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương không những tuân theo qui luật cung – cầu trên thị trường mà còn phải tuân thủ theo những qui định của pháp luật mà cụ thể là Bộ luật lao động. Trong mọi điều kiện hoạt động, doanh nghiệp phải trả lương cho người lao động ít nhất bằng mức lương tối thiểu do nhà nước quy định ( Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014).
Mức lương tối thiểu này được xây dựng trên điều kiện lao động trung bình, kĩ năng đơn giản và mức sinh hoạt hợp lý. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng tiền thưởng, tiền ăn ca, tiền phụ cấp (phụ cấp độc hại, phụ cấp sinh hoạt, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp tuổi xuân…) Trong trường hợp người lao động bị ốm, vẫn được hưởng lương nhưng lương này không phải do doanh nghiệp chi trả mà do quĩ bảo hiểm xã hội trả. Mức lương được hưởng là 75% mức lương thông thường. Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có tính khái quát được nhiều người thừa nhận đó là : 8 Nguyễn Thị Khánh Linh – K20KT3 GVHD: ThS.
Nguyễn Thanh Trang Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường. Nói cách khác, tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thanh toán tưong đưong với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác. Ý nghĩa tiền lương - Tiền lương là cong cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc dân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động. - Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thong qua việc trao đổi tiền tệ do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động và gia đình họ.
- Góp phần thúc đẩy con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động. Do đó là cong cụ quan trọng trong quản lí. Người ta sử dụng nó để người lao động phấn đấu, hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một cong cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh (SXKD) 1. Phân loại lao động trong doanh nghiệp Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động Lao động biên chế: là lao động được bổ nhiêm tại các doanh nghiêp Nhà nước.
Chuyển sang co chế kinh tế hiên nay, tất cả lao động ở doanh nghiêp Nhà nước đều làm viêc theo chế độ hợp đồng hay thỏa ước lao động tập thể, ngoại trừ Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng. Lao động hợp đồng dài hạn: là những lao động làm viêc theo chế độ hợp đồng dài hạn từ một năm trở lên. Lao động hợp đồng ngắn hạn: là những lao động làm viêc theo chế độ hợp đồng thời vụ dưới một năm. Với cách phân loại này, tạo điều kiên cho doanh nghiêp trong viêc lập kế hoạch lao động từ tuyển dụng đến đào tạo định hướng nghề nghiêp cho đội ngũ lao động tại doanh nghiêp.
9 Nguyễn Thị Khánh Linh – K20KT3 GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Trang Phân loại theo trách nhiêm của doanh nghiêp Lao động trongdanh sách: là toàn bộ số lượng do doanh nghiêp trực tiếp quản lý, sử dụng và trả lương; không kể họ tham gia hoạtđộngsảnxuấtkinh doanh nào của doanh nghiêp. Lao động ngoài danh sách: là lao động làm viêc tại doanh nghiêp nhưng do tổ chức khách quản lý và trả lương, nhưcán bộchuyên tráchcông tác Đảng, công đoàn, sinh viên thực tập.Cách phân loại này sẽ tạo điều kiên cho doanh nghiêp trong viêc quản lý chặt chẽ đội ngũ lao động, quĩ tiền lương tại doanh nghiêp. Phân loại theo lao động trực tiếp và gián tiếp Laoeđộngetrực tiếp: ilàilao động tham gia trựcitiếp vào sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
Lao động gián tiếp: là lao động phục vụ cho lao động trực tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Với cách phân loại này, tạo điều kiên cho doanh nghiêp áp dụng tính chất trả lương hợp lý, phân bổ chi phí nhân công cho từng đối tượng chi phí thích hợp để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Phân loại theo tính chất lao độngdcvdsfdbgfthjtfystefdvad - Công nhânưertyjh - Nhân viên kỹ thuậtgdfgee - Nhân viên quản lý kinh tế - Nhân viên quản lý hành chínhẻtyuijgfvdf Với cách phân loại này, tạo điều kiên cho doanh nghiêp trong viêc xây dựng co cấu lao động hợp lý, qua đó có kế hoạch đào tạo, tuyển dụng hợp lý. 10 Nguyễn Thị Khánh Linh – K20KT3 GVHD: ThS.
Nguyễn Thanh Trang 1. Các hình thức tiền lương Theo quyết định của luật lao động, một cách chung nhất có 3 hình thức tiền lương, đó là: - Tiền lương trả theo thời gian - Tiền lương trả theo sản phẩm - Tiền lương trả theo hình thức lương khoán 1. Tiền lương trả theo thời gian Tiền lương mà người lao động nhận được sẽ phụ thuộc vào thời gian làm viêc và đon giá lương trong một đon vị thời gian. Phạm vi áp dụng của hình thức tiền lương này: - Áp dụng cho những nhân viên thực hiên các công viêc không thể định mức lao động một cách chính xác được.
- Khi công viêc được thực hiên bằng máy móc theo dây chuyền hoặc mức độ co giới hóa và tự động hóa cao. - Khi sản xuất đa dạng (theo đon đặt hàng với số lượng nhỏ hoặc sản xuất có tính tạm thời). - Khi công viêc đòi hỏi tính chính xác và chất lượng cao. - Khi sản xuất có những gián đoạn ngưng trê mà chưa thể khắc phục được.
- Áp dụng cho những công viêc có tính chất đặc biêt đòi hỏi tính sáng tạo cao. - Khi công viêc ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người khác. Về cách tính : dựa trên hê số lương, mức lương tói thiểu và số ngày làm viêc thực tế của người lao động ê ó ư ả ∗ ứ ư ó ể Tiền lương= ó à à ê đị á *số ngày thực tế làm viêc trong tháng Theo quy định tại Điểm c điều 97 của bộ luật lao động có hiêu lực 1/5/2013 vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Còn nếu làm them giờ trong ngày đi làm sẽ được hưởng 150% lương.
Ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian: 11 Nguyễn Thị Khánh Linh – K20KT3 GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Trang - Trả lương theo thời gian rất dễ tính toán và bảo đảm cho nhân viên một khoản tiền thu nhập nhất định trong thời gian làm viêc. Ngày nay tiền lương trả theo thời gian được áp dụng rất rộng rãi trên thế giới vì yếu tó chất lượng và độ chính xác ngày càng được chú trọng cũng như mức độ co giới hóa và tự động hóa ngày càng cao. Hạn chế: Tiền lương trả theo thời gian chưa thực sự gắn chặt giữa thu nhập với kết quả lao động.
Nó làm nảy sinh các yếu tó bình quân chủ nghĩa trong trả lương. Để khắc phục hạn chế trên người ta áp dụng hình thức tiền lương có thưởng. Tiền thưởng đóng vai trò khuyến khích người nhân viên nâng cao hiêu năng làm viêc. Bên cạnh đó cần tăng cường công tác quản lý thường xuyên kiểm tra đôn đốc viêc thực hiên công viêc của nhân viên.
Tiền lương trả theo sản phẩm Là hình thức tiền lương mà tiền lương người lao động phụ thuộc vào số lượng sản phẩm (hay khói lượng công viêc) họ làm ra và đon giá trả cho một đon vị sản phẩm. Hình thức tiền lương này tạo sự kích thích cao đối với người lao động, động viên mạnh mẽ họ hoàn thành tót nhiêm vụ được giao. Nó cũng khuyến khích nhân viên học tập, nâng cao trình độ lành nghề … để qua đó tăng năng suất lao động nhờ đó mà tiền lương được trả cao. Điều kiên để thực hiên trả lương theo sản phẩm bao gồm: - Kết quả của lao động phải thể hiên bằng số đo tự nhiên.
- Có thể thóng kê kết quả lao động một cách hiêu quả. - Có định mức lao động một cách chính xác. - Xác định đúng suất lương cấp bậc trả cho công viêc đó. Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của doanh nghiêp mà có nhiều cách trả lương sản phẩm hưởng tiền thưởng.
- Trả lương theo sản phẩm không hạn chế : người lao động sản xuất càng nhiều thì lương càng cao và đon giá lương cho một sản phẩm không đổi dù nhiều hay ít. 12 Nguyễn Thị Khánh Linh – K20KT3 GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Trang - Trả lương theo sản phẩm lũy tiến : với những sản phẩm sản xuất vượt mức quy định thì đon giá tiền lương sẽ tăng thêm ( lũy tiến). - Trả lương theo sản phẩm có thưởng : với cùng một lượng yếu tó nguyên vật liệu đầu vào, nếu sản xuất ra càng nhiều sản phẩm thì sẽ được thưởng trên số sản phẩm vượt định mức.
Tiền thưởng này là do người lao động đã tiết kiệm nguyên vật liệu. Lương khoán Đây là hình thức trả lương cho người lao động theo khói lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Chế độ tiền lương này thường được áp dụng trong các ngành nghề như xây dựng co bản, nông nghiệp … Có hai loại khoán: Khoán công viêc và khoán quĩ lương. Khoán công việc: Doanh nghiệp xác định mức tiền lương trả theo từng công việc mà người lao động phải hoàn thành.
Hình thức này áp dụng cho những công việc lao động giản đon, có tính chất đột xuất như bóc dỡ nguyên vật liệu, hàng hoá, sửa chữa, nhà cửa… Khoán quĩ lương: Căn cứ vào khói lượng từng công việc, khói lượng sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quĩ lương.