CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về kế toán: Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): “ Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phản ánh, tổng hợp theo một cách riêng có bằng chứng về những khoản tiền, các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó.” Theo Luật kế toán 2015 số 88/2015/QH13: “ Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Khái niệm về tiền lương: - Có rất nhiều khái niệm khác nhau trên thế giới về tiền lương ví dụ như: + Ở Pháp cho rằng “ Sự trả công được hiểu là tiền lương hoặc lương bổng cơ bản bình thường hay tối thiểu mọi thứ lợi ích, trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của họ” + Hay Tổ chức lao động quốc tế quy định trong Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 về bảo vệ tiền lương: “ Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất kể tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền mặt và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng thuê mướn lao động, bằng viết hoặc lời nói cho một công việc đã thực hiện hoặc sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”. - Ở Việt Nam, dựa vào đặc điểm kinh tế mà có những định nghĩa về tiền lương khác nhau ví dụ như: + “ Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trong nền kinh tế thị trường” 5 + “ Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm.” + Còn theo Quy định tại điều 90 Bộ Luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14: “ Lương (tiền lương) được quy định là tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung khác.” Như vậy ta có thể thấy tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần thù lao mà ngưởi sử dụng lao động trả cho người lao động để tái sản xuất bù đắp hao phí sức lao động của người lao động đã bỏ ra trong quá trinh sản xuất kinh doanh. Khái niệm các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương là các khoản tiền mà người lao động phải đóng cho các khoản bảo hiểm và quỹ hỗ trợ khác từ tiền lương mà họ nhận được. Các khoản trích theo lương thường được quy định trong Luật Lao động và các quy định liên quan và được tính dựa trên tổng số tiền mà người lao động nhận được mỗi tháng.
Các khoản trích theo lương được tính ngoài mức lương cơ bản (Lương chính không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng) ra thì các khoản phụ cấp đầu vào như năng lực, chức vụ, trách nhiệm, nặng nhọc, độc hại, thâm niên, khu vực thu hút…sẽ bị cộng vào để tính ra mức lương tham gia bảo hiểm. Còn các khoản còn lại như tiền ăn, điện thoại, xăng xe, tiền thưởng…thuộc các khoản bổ sung khác (phụ cấp “đầu ra”), doanh nghiệp không phải cộng các khoản này để đóng bảo hiểm. Ý nghĩa và chức năng của tiền lương. Ý nghĩa của tiền lương - Đối với doanh nghiệp: + Tiền lương là một trong những chi phí cấu thành nên giá thành của sản phẩm, dịch vụ.
6 + Việc trả lương cho người lao động đúng thời hạn, hợp lý sẽ kích thích lao động tăng hiệu quả, năng suất công việc góp phần tiết kiệm chi phí nhân công, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Đối với người lao động: + Tiền lương là để tái sức lao động. + Tiền lương hợp lý sẽ kích thích người lao động làm việc hiệu quả, tăng nâng suất công việc. Do đó các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến vấn đề quản lý tiền lương và sử dụng tiền lương như một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy sản xuất.
Chức năng của tiền lương Chức năng thước đo giá trị sức lao động Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động có nghĩa là nó là thước đo để xác minh mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm. Đây là một chức năng quan trọng của tiền lương. Chức năng tái sản xuất sức lao động Thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động nhằm mục đích duy trì năng lực, làm việc lâu dài và có hiệu quả cho quá trình sau. Tiền lương của người lao động là nguồn sống chủ yếu không chỉ của người lao động mà còn phải đảm bảo cuộc sống của các thành viên trong gia đình họ.
Như vậy tiền lương cần phải đảm bảo cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng sức lao động. Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho người lao động, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra đem lại kế quả và hiệu quả cao nhất. Qua đó người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng. Chức năng tích lũy 7 Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo duy trì được cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc và còn dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hay gặp rủi ro.
Chức năng kích thích Khi được trả công thỏa đáng hiệu quả công việc của người lao động sẽ được nâng cao, tinh thần sáng tạo, cầu tiến cũng được phát huy. Muốn vậy tiền lương phải đủ lớn và phụ thuộc vào hiệu quả tổ chức trả lương cho người lao động. Doanh nghiệp trả lương một cách hợp lý và khoa học là đòn bẩy quan trọng nhằm kích thích người lao động làm việc hiệu quả. Chức năng đòn bẩy kinh tế Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị và uy tín của người lao động.
Vì vậy cần thực hiện đánh giá đúng năng lực và công lao động ủa người lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, để tiền lương trở thành công cụ quản lý khuyến khích vật chất và động lực thúc đẩy sản xuấ phát triển. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương - Nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung – cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương. Khi cung lớn hơn cầu thì tiền lương có xu hướng giảm, khi cung nhỏ hơn cầu thì tiền lương có xu hướng tăng, còn khi cung bằng cầu thị trưởng lao động đạt tới sự cân bằng. Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, giá cả hàng hóa thay đổi kéo theo tiền lương thực tế thay đổi, vì vậy buộc các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho người lao động để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động.
- Nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp: Các chính sách của doanh nghiệp như chính sách lương, phụ cấp,… được áp dụng phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, hiệu quả công việc. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hướng lớn đến tiền lương, nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động sẽ bấp bênh. Cơ cấu tổ chức quản lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương. - Nhân tốc thuộc bản thân người lao động: Trình độ lao động, thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc, mức độ hoàn thành công việc, trách nhiệm với công việc, sức khỏe… đều ảnh hưởng tới tiền lương của người lao động.
8 - Nhân tố thuộc giá trị công việc: Công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị chịu sức ép tăng lương. Mức độ phức tạp của công việc càng cao mức lương với công việc đó càng cao. - Ngoài ra còn một số nhân tố khác như sự phân biệt về giới tính, độ tuổi, thành thị và nông thôn đều ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động. Các nội dung liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 1.
Mức lương tối thiểu. Theo điều 91, Bộ Luật lao động 2019 số 45/2019/QH14: + “ Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. + Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. + Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dung, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Nguyên tắc trả lương - Trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn. - Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 01 tháng. Các hình thức trả lương hiện nay. - Theo thời gian, sản phẩm, khóan, trả lương theo doanh thu.
Trả lương theo thời gian. Là khoản tiền lương mà các doanh nghiệp dựa trên mức lương đã thỏa thuận trước đó cùng với thời gian làm việc thực tế. Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý doanh nghiệp… 9 Cách tính tiền lương theo thời gian: đối với mỗi loại lương sẽ được áp dụng cách tính khác nhau: Lương tháng: Lương tháng = Lương năm/ Ngày công chuẩn × Số ngày công thực tế Ngày công chuẩn là số ngày công hành chính trong tháng, không vượt quá 26 ngày.