Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, việc quản trị và tiết giảm chi phí sản xuất ở mức hợp lý đóng vai trò then chốt. Trong tổng thể các yếu tố chi phí đầu vào, chi phí nhân công giữ vị trí đặc biệt quan trọng, vừa là căn cứ trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, vừa là cơ sở pháp lý để trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Xét từ giác độ người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm bù đắp hao phí sức lao động đã bỏ ra, bảo đảm tái sản xuất sức lao động và đáp ứng các nhu cầu thiết yếu trong đời sống. Do đó, việc xây dựng và lựa chọn hình thức trả lương phù hợp không chỉ thỏa mãn lợi ích vật chất của người lao động mà còn tạo đòn bẩy kinh tế trực tiếp thúc đẩy tăng năng suất lao động. Đối với Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt, nhiệm vụ bảo toàn và phát triển nguồn vốn chủ quản, vận hành hoạt động kinh doanh hiệu quả, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách khoa học, hạch toán đúng, đủ và thanh toán kịp thời.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán và quy định pháp luật hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương gắn với việc kích thích tăng năng suất lao động tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong mối quan hệ với việc nâng cao năng suất lao động. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt (hoạt động chính trong lĩnh vực đào tạo tin học và kế toán); phạm vi về thời gian và cơ sở pháp lý căn cứ theo các quy định hiện hành tại thời điểm nghiên cứu (Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Nghị định 38/2022/NĐ-CP, Nghị định 24/2023/NĐ-CP, Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kinh tế chính trị học và hệ thống quy phạm pháp luật của Nhà nước về lao động và tài chính kế toán:
- Khái niệm bản chất tiền lương: Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người cung ứng sức lao động theo thỏa thuận, tuân thủ nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành. Phân biệt rõ giữa tiền lương danh nghĩa ($I_{dn}$) và tiền lương thực tế ($I_{rt}$) thông qua chỉ số giá cả ($I_{gc}$) theo công thức:
$$I_{rt} = \frac{I_{dn}}{I_{gc}}$$
- Cơ sở pháp lý về tiền lương và bảo hiểm:
- Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2022 quy định về mức lương tối thiểu và hệ số điều chỉnh theo vùng ($K_1$), theo ngành ($K_2$).
- Bộ luật Lao động 2019 (Điều 98 quy định chế độ tiền lương làm thêm giờ: 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ tuần hoặc lễ).
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH (Điều 30 quy định 7 loại phụ cấp lương: phụ cấp khu vực, độc hại nguy hiểm, trách nhiệm, làm thêm, thu hút, chức vụ, lưu động).
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về thành phần quỹ tiền lương (tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm, lương khoán, phụ cấp, tiền thưởng thường xuyên).
- Nghị định số 24/2023/NĐ-CP quy định về cơ chế trích lập các quỹ bảo hiểm.
- Hệ thống tài khoản và kỹ thuật kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là TK 334 ("Phải trả người lao động", chi tiết TK 3341, TK 3348) và TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác", chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 3381, 3382, 3383, 3384, 3385, 3387, 3388, 3389) kết hợp với các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) và tài khoản thanh toán (TK 111, TK 112, TK 335, TK 141, TK 138, TK 333, TK 431).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và chuyên môn nghiệp vụ kế toán:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Rà soát, hệ thống hóa các quan điểm kinh tế và văn bản pháp lý về tiền lương, phân loại lao động và các khoản trích theo lương.
- Phương pháp hạch toán kế toán thực tế: Sử dụng phương pháp chứng từ (lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, hợp đồng giao khoán), phương pháp tài khoản đối ứng (ghi chép quan hệ Nợ - Có trên sơ đồ hạch toán) và phương pháp tổng hợp - cân đối (lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH).
- Phương pháp mô hình hóa quy trình: Xây dựng các sơ đồ luân chuyển chứng từ, sơ đồ hạch toán tổng hợp và sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản luật, nghị định, thông tư của Nhà nước; giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán - kiểm toán và các công trình khoa học liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp và thực tế: Số liệu, biểu mẫu kế toán, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương mở đầu tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:
- Bản chất và vai trò: Tiền lương là bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo bù đắp hao phí lao động. Tiền lương thực hiện 3 vai trò căn bản trong sản xuất kinh doanh: kích thích tinh thần trách nhiệm và sáng tạo; điều phối lao động theo nhu cầu công việc; và là công cụ quản lý, giám sát hiệu quả làm việc của người lao động.
- Ba nguyên tắc tổ chức tiền lương:
- Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau, bảo đảm tính công bằng dựa trên thước đo lao động.
- Năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tiền lương bình quân, bảo đảm chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi.
- Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân (dựa trên trình độ lành nghề, điều kiện lao động, phân bố khu vực và ý nghĩa kinh tế của ngành).
- Các hình thức trả lương:
- Lương theo thời gian: Bao gồm lương tháng, lương ngày (tính bằng lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ), lương giờ (lương ngày chia cho 8 giờ). Phân chia thành lương thời gian giản đơn (dễ phát sinh bình quân chủ nghĩa) và lương thời gian có thưởng (khắc phục nhược điểm thông qua đánh giá thái độ, chất lượng và hiệu quả).
- Lương theo sản phẩm: Tính theo khối lượng sản phẩm/công việc hoàn thành bảo đảm tiêu chuẩn nhân với đơn giá tiền lương; gắn kết trực tiếp thù lao với kết quả, khuyến khích nâng cao tay nghề nhưng đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ quy trình để tránh làm ẩu, chạy theo số lượng.
- Các khoản trích nộp theo lương: Trình bày chi tiết tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật (chia rõ tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp và tỷ lệ trừ vào tiền lương người lao động).
- Hạch toán lao động: Phân loại lao động thành trong danh sách (thường xuyên, tạm thời; sản xuất cơ bản, hoạt động khác) và ngoài danh sách; thiết lập quy trình hạch toán số lượng qua Sổ danh sách lao động, hạch toán thời gian qua Bảng chấm công, hạch toán kết quả lao động qua Hợp đồng giao khoán, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ.
- Hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán:
- Chứng từ bắt buộc: Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL), Bảng chấm công, Phiếu nghỉ hưởng lương.
- Tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 334 và TK 338, phối hợp đối ứng với TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 111, TK 112, TK 335 qua các sơ đồ luân chuyển chứng từ.
- 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, và Nhật ký - Chứng từ.
- Kế toán tiền lương trong điều kiện kế toán máy: Phân tích nguyên tắc và các bước tổ chức mã hóa đối tượng, tự động hóa xử lý dữ liệu tiền lương trên phần mềm kế toán.
Chương II: Khái quát về Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt
Chương II giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động và bộ máy kế toán của đơn vị khảo sát:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Khái quát quá trình thành lập, sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược của Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Trình bày sơ đồ cơ cấu quản trị doanh nghiệp (Hình 2.1), phân định rõ thẩm quyền và chức năng của các phòng ban trong việc phối hợp quản trị nhân sự và điều hành sản xuất kinh doanh.
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp tập trung chuyên sâu vào hai mảng dịch vụ đào tạo cốt lõi:
- Đào tạo tin học (các chương trình ứng dụng văn phòng, công nghệ kỹ thuật).
- Đào tạo kế toán (kế toán thực hành, kế toán doanh nghiệp).
- Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
- Mô tả mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.1).
- Phân tích hình thức sổ kế toán đang được áp dụng tại công ty (Sơ đồ 2.2).
- Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị (Hình 2.2).
Chương III: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt
Nội dung chương này mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ và hạch toán kế toán tại đơn vị thực tế:
- Quản lý và phương thức tính lương:
- Đặc điểm quản trị lao động tiền lương và cơ cấu quỹ tiền lương tại công ty.
- Phương thức tính lương: Quy chế tính toán lương cho từng bộ phận (lao động quản lý, giáo viên/giảng viên đào tạo tin học, kế toán, nhân viên tư vấn, tuyển sinh).
- Phương thức chi trả tiền lương: Quy định về số kỳ trả lương trong tháng (tạm ứng kỳ I và quyết toán thanh toán kỳ II), hình thức chi trả trực tiếp hoặc qua tài khoản ngân hàng.
- Thực trạng kế toán tiền lương tại công ty:
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Kiểm tra việc lập và luân chuyển bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các bảng phụ biểu.
- Tài khoản kế toán sử dụng: Việc vận dụng TK 334 và các tài khoản chi phí tương ứng với đặc thù loại hình dịch vụ đào tạo.
- Trình tự kế toán: Quy trình tập hợp số liệu từ các phòng ban, kiểm tra chứng từ, tính toán lương, lập bảng phân bổ và định khoản kế toán.
- Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương:
- Hệ thống chứng từ theo dõi BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Tài khoản kế toán sử dụng: Theo dõi chi tiết trên TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389).
- Quy trình nhập dữ liệu kế toán và xử lý nghiệp vụ trích nộp các quỹ bảo hiểm, công đoàn.
- Hạch toán các khoản phụ cấp lương áp dụng thực tế tại công ty.
Chương IV: Khuyến nghị trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương với việc tăng năng suất lao động
Dựa trên phân tích thực trạng ở Chương III, Chương IV đưa ra các đánh giá và giải pháp chuyên môn:
- Đánh giá ưu điểm: Công tác tổ chức theo dõi lao động, chấm công, tính toán lương và trích nộp bảo hiểm cơ bản tuân thủ quy định pháp luật; thực hiện chi trả lương góp phần ổn định thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
- Đánh giá nhược điểm: Tồn tại những bất cập trong quy chế trả lương, việc phân bổ chi phí lương chưa phản ánh sát sao năng suất và hiệu quả giảng dạy/làm việc thực tế; hệ thống chứng từ hoặc quy trình ghi chép còn những điểm thủ công hoặc chưa tối ưu hóa hiệu quả liên kết với phần mềm kế toán.
- Một số khuyến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện phương thức tính trả lương và chế độ thưởng nhằm biến tiền lương thành đòn bẩy kinh tế thực sự, gắn thu nhập với kết quả đào tạo và năng suất lao động cá nhân.
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, tối ưu hóa các bước nhập liệu trên hệ thống kế toán máy để giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.
- Hoàn thiện chế độ trích nộp và quản lý các khoản trích theo lương, bảo đảm đầy đủ quyền lợi bảo hiểm cho người lao động, tạo động lực gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ khung tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho doanh nghiệp và người lao động theo các quy định pháp luật được trích dẫn trong văn bản:
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ DN tính vào chi phí |
Tỷ lệ khấu trừ vào lương NLĐ |
Tỷ lệ Nhà nước hỗ trợ |
Tổng tỷ lệ trích |
Căn cứ pháp lý trích dẫn |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
- |
25,5% |
Nghị định 24/2023/NĐ-CP |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
- |
4,5% |
Chế độ tài chính hiện hành |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
1,0% |
3,0% |
Chế độ tài chính hiện hành |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% (nộp cấp trên 1%, giữ lại 1%) |
0% |
- |
2,0% |
Chế độ kế toán hiện hành |
| Tổng cộng |
23,5% |
10,5% |
1,0% |
35,0% |
|
Khóa luận mang lại những đóng góp chuyên môn cụ thể:
- Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định mới nhất về tiền lương và bảo hiểm (Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Nghị định 38/2022/NĐ-CP, Nghị định 24/2023/NĐ-CP), làm rõ mối quan hệ giữa 3 nguyên tắc tiền lương và yêu cầu năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết mô hình tổ chức kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (đào tạo tin học và kế toán), cung cấp bức tranh cụ thể về việc vận dụng hệ thống tài khoản TK 334, TK 338 và luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt.
- Giải pháp ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về hoàn thiện quy chế trả lương và trích nộp bảo hiểm, gắn kết công tác kế toán với mục tiêu kích thích năng suất lao động của đội ngũ giáo viên, nhân viên tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:
- Khảo sát thực tế được giới hạn tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt, do đó các giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp đào tạo tin học - kế toán, chưa mang tính đại diện cho các ngành sản xuất công nghiệp nặng hay xây lắp.
- Các số liệu phân tích phụ thuộc vào phạm vi cung cấp dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang so sánh đối chiếu giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình dịch vụ giáo dục, đào tạo khác nhau.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp tự động hóa hoàn toàn phân hệ kế toán tiền lương với hệ thống quản trị nhân lực (HRM) và chấm công sinh trắc học trên các phần mềm ERP chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp triển khai đề tài kế toán tiền lương, cách xây dựng cơ sở lý luận theo các văn bản luật mới, và phương pháp thiết lập hệ thống tài khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp đào tạo, giáo dục và doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ (Bảng 02-LĐTL, 04-LĐTL, 05-LĐTL), quy trình hạch toán TK 334, TK 338 và phương pháp phân bổ chi phí tiền lương vào chi phí quản lý, bán hàng.
- Cán bộ quản lý nhân sự và tiền lương: Cung cấp khung lý thuyết về 3 nguyên tắc phân phối tiền lương, các công thức xác định lương thời gian, lương sản phẩm và quy định pháp lý về phụ cấp, làm thêm giờ để xây dựng quy chế lương gắn liền với tăng năng suất lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân biệt tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế theo công thức nào?
Tác giả xác định tiền lương danh nghĩa ($I_{dn}$) là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng. Tiền lương thực tế ($I_{rt}$) là lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ người lao động mua được sau khi nộp thuế. Công thức xác định mối quan hệ giữa chỉ số tiền lương thực tế với chỉ số tiền lương danh nghĩa và chỉ số giá cả ($I_{gc}$) là:
$$I_{rt} = \frac{I_{dn}}{I_{gc}}$$
Chỉ số tiền lương thực tế tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả.
2. Các nguyên tắc tổ chức tiền lương được tác giả trình bày gồm những nội dung gì?
Tác giả phân tích 3 nguyên tắc cốt lõi:
- Trả lương ngang nhau cho người lao động như nhau dựa trên thước đo phân phối lao động nhằm bảo đảm công bằng, bình đẳng.
- Bảo đảm năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân nhằm hạ giá thành trên một đơn vị sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế, căn cứ vào trình độ lành nghề, điều kiện lao động, phân bố khu vực và ý nghĩa kinh tế của từng ngành.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho doanh nghiệp và người lao động được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo các văn bản trích dẫn (Nghị định 24/2023/NĐ-CP và các chế độ tài chính hiện hành):
- BHXH: Doanh nghiệp chịu 17,5% (tính vào chi phí), người lao động chịu 8,0% (trừ vào lương).
- BHYT: Doanh nghiệp chịu 3,0%, người lao động chịu 1,5%.
- BHTN: Doanh nghiệp chịu 1,0%, người lao động chịu 1,0%, Nhà nước hỗ trợ 1,0%.
- KPCĐ: Doanh nghiệp đóng 2,0% trên tiền lương thực tế (1,0% nộp công đoàn cấp trên, 1,0% chi tại đơn vị).
4. Đơn vị khảo sát thực tế trong khóa luận là công ty nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Đơn vị nghiên cứu thực tế là Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp gồm hai mảng: đào tạo tin học và đào tạo kế toán.
5. Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương gồm những tài khoản nào?
Tác giả xác định hai tài khoản trọng tâm là:
- TK 334 - Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác).
- TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết TK 3381, 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3385, 3387, 3388, 3389 - BHTN). Các tài khoản này đối ứng với các tài khoản chi phí (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) và tài khoản tiền tệ, thanh toán (TK 111, TK 112, TK 335, TK 141, TK 138, TK 333, TK 431).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thúy Thanh đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và quản lý quỹ lương tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt trong mảng đào tạo tin học và kế toán. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất các khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán, biến tiền lương thành đòn bẩy kinh tế hữu hiệu thúc đẩy tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp.