Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần của Việt Nam, tiền lương và lao động có mối quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau. Tác giả xác định rằng chi phí tiền lương là bộ phận cấu thành giá thành sản phẩm, dịch vụ; đồng thời tiền lương vừa có thể là động lực thúc đẩy năng suất, vừa có thể làm giảm hiệu quả sản xuất nếu không được xác định đúng mức. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hà Đô (Hà Nội) và mong muốn củng cố kiến thức chuyên ngành kế toán, tác giả lựa chọn đề tài nhằm nghiên cứu, đánh giá và đề xuất cải thiện công tác hạch toán lương tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả trình bày gồm bốn nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  2. Đánh giá đặc điểm cơ bản của Công ty CP Đầu tư Phát triển Hà Đô, Hà Nội.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
  4. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Đối tượng nghiên cứu: thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Hà Đô, Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty CP Đầu tư Phát triển Hà Đô – số 21B, tổ 6, khu Tân Bình, Thị Trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội.
  • Thời gian: Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023; công tác kế toán tiền lương được khảo sát chi tiết tháng 11 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp luật

Tác giả hệ thống hóa khung lý luận gồm: khái niệm tiền lương theo cơ chế thị trường, cấu trúc quỹ tiền lương (lương chính, lương phụ), các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm, khoán, doanh thu), và bốn khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Các văn bản pháp luật được viện dẫn trực tiếp bao gồm:

  • Luật BHXH – quy định tỷ lệ đóng BHXH (Điều 85, Điều 86): người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất; doanh nghiệp đóng 17,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Luật BHYT (Điều 13, Điều 17): mức đóng tổng 4,5%, trong đó doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%.
  • Luật Việc làm 2013 (Điều 57): BHTN tổng 2%, mỗi bên đóng 1%.
  • Luật Công đoàn (Khoản 2 Điều 26): KPCĐ 2% do doanh nghiệp toàn bộ chịu.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: chế độ kế toán và hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty.

Hệ thống tài khoản được tác giả trình bày gồm TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 với 8 tài khoản cấp 2 (3381–3387, đặc biệt TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT, TK 3385 – BHTN), và TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp theo hai hướng: kế thừa tài liệu sẵn có tại công ty, giáo trình và khóa luận tốt nghiệp trước; và khảo sát thực tiễn qua điều tra số liệu trực tiếp từ các phòng ban. Phân tích số liệu được thực hiện bằng phần mềm Excel, kết hợp hai phương pháp: thống kê mô tả (thu thập tài liệu liên quan đến tiền lương và các khoản trích) và thống kê so sánh (so sánh tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2021–2023).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này xây dựng nền tảng lý thuyết cho toàn bộ khóa luận. Tác giả phân tích bản chất tiền lương trong nền kinh tế thị trường – được nhìn nhận là giá cả của sức lao động hình thành theo thỏa thuận giữa hai bên. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được tổng hợp như sau:

Khoản trích Doanh nghiệp chịu Người lao động chịu Tổng
BHXH 17,5% 8% 25,5%
BHYT 3% 1,5% 4,5%
BHTN 1% 1% 2%
KPCĐ 2% — 2%
Tổng 23,5% 10,5% 34%

Bên cạnh đó, chương trình bày chi tiết phương pháp kế toán cho từng nghiệp vụ: hạch toán lương phải trả, tiền thưởng, lương nghỉ phép, trích bảo hiểm vào chi phí, trích bảo hiểm khấu trừ lương, chi trả bằng BHXH, và hạch toán thuế TNCN theo TK 3335.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty CP Đầu tư Phát triển Hà Đô, Hà Nội

Công ty được thành lập ngày 25/04/2008, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất (thép xây dựng, xi măng, nhôm, tôn, gạch ốp lát, ngói, thiết bị vệ sinh, tấm gỗ…), đồng thời tư vấn thiết kế và tham gia thi công công trình. Công ty được quản lý bởi Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai – Chương Mỹ.

Về lao động tính đến 31/12/2023, công ty có 28 nhân viên, trong đó lao động có trình độ đại học/cao đẳng chiếm 71,4%; lao động nam chiếm 64,3%. Cơ cấu này phù hợp với đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng, đòi hỏi sức khỏe và di chuyển nhiều.

Tình hình tài chính giai đoạn 2021–2023 cho thấy tổng tài sản tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân 104,92%. Tài sản ngắn hạn tăng với tốc độ bình quân 107,88%, trong khi tài sản dài hạn giảm dần do khấu hao TSCĐ tăng (tốc độ bình quân 94,90%). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng đều với tốc độ bình quân 101,42%. Kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) Năm 2023 (đồng) Tốc độ BQ (%)
Doanh thu thuần 74.187 76.780 82.563 104,47
Lợi nhuận trước thuế 149.687 173.819 182.469 110,49
Lợi nhuận sau thuế — — 119.575 105,58

Mô hình tổ chức quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và ba phòng ban (Kế toán, Kinh doanh, Hành chính Nhân sự). Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán kho và Thủ quỹ.

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Đây là chương cốt lõi của khóa luận. Công ty áp dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp kiểm kê hàng tồn kho thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Về hình thức trả lương: toàn bộ nhân viên văn phòng áp dụng lương theo thời gian có phụ cấp (ngày công chuẩn 26 ngày/tháng; tăng ca ngày thường 150%, ngày lễ 200%; thử việc hưởng 70% lương chính thức). Nhân viên bộ phận thi công ký hợp đồng thời vụ, không trích các khoản bảo hiểm theo lương.

Tác giả minh họa cụ thể bằng số liệu tháng 11/2023 của hai nhân viên đại diện:

Chỉ tiêu Trần Anh Tú (Trưởng phòng HC) Lê Thị Hoa (Kế toán viên)
Lương chính 18.000.000 đ 12.000.000 đ
Tổng thu nhập 21.000.000 đ 13.769.000 đ
Lương thực lĩnh (sau trừ BH) 19.375.000 đ 12.091.000 đ
Mức đóng BH 13.000.000 đ (70% lương + phụ cấp trách nhiệm) 12.000.000 đ

Tổng quỹ lương thực tế tháng 11/2023 của 28 nhân viên là 419.885.000 đồng, trong đó bộ phận quản lý kinh doanh là 229.769.000 đồng, được ghi nhận vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642). Tác giả trình bày đầy đủ hệ thống chứng từ (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng trích bảo hiểm, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 334, sổ chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3385) và toàn bộ trình tự định khoản theo từng nghiệp vụ phát sinh thực tế.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Tổng lương phải trả tháng 11/2023 là 419.885.000 đồng cho 28 nhân viên, ghi nhận vào TK 642 (chi phí quản lý kinh doanh).
  • Tổng bảo hiểm doanh nghiệp phải nộp tương ứng với tỷ lệ 21,5% trên tổng quỹ lương tham gia bảo hiểm; tổng bảo hiểm khấu trừ lương người lao động là 10,5%.
  • Lợi nhuận trước thuế của công ty tăng từ 149.687 đồng (2021) lên 182.469 đồng (2023), tốc độ phát triển bình quân 110,49%.

Giải pháp tác giả đề xuất: Tác giả nhận xét thực trạng công tác kế toán lương và đề xuất các giải pháp hoàn thiện (nêu tại mục 3.3 của chương 3), tuy nhiên văn bản không cung cấp chi tiết nội dung từng giải pháp cụ thể trong phần fulltext được trích dẫn.

Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận cung cấp bức tranh thực tiễn về công tác hạch toán tiền lương tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng trên địa bàn Hà Nội, kết hợp đối chiếu quy trình thực tế với quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC – điều mà các nghiên cứu lý luận thuần túy không thực hiện được.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận trong lời cảm ơn rằng "thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót". Xét theo phạm vi nghiên cứu, một số giới hạn có thể nhận thấy là: dữ liệu kế toán tiền lương chỉ được khảo sát chi tiết trong một tháng (tháng 11/2023) thay vì cả năm tài chính; đối tượng khảo sát chỉ bao gồm nhân viên khối văn phòng trong khi bộ phận thi công không được phân tích kế toán do ký hợp đồng thời vụ; quy mô doanh nghiệp nhỏ (28 nhân viên) khiến kết quả nghiên cứu có tính đặc thù cao, khó khái quát hóa cho doanh nghiệp lớn hơn hoặc ngành nghề khác. Hướng mở rộng tiếp theo có thể bao gồm nghiên cứu kế toán tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để so sánh, hoặc mở rộng phạm vi sang cả bộ phận thi công khi công ty ký hợp đồng dài hạn với nhóm lao động này.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán (đặc biệt các trường có đào tạo kế toán doanh nghiệp như Đại học Lâm Nghiệp, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính) có thể tham khảo Chương 1 để nắm hệ thống lý luận và phương pháp định khoản đầy đủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Sinh viên thực tập tại doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tham khảo Chương 3 như mẫu khảo sát thực trạng: cách lập bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng trích bảo hiểm và trình tự vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 334, sổ chi tiết TK 338.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại – xây dựng quy mô nhỏ có thể đối chiếu quy trình hạch toán thực tiễn và tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm áp dụng đúng theo quy định hiện hành.
  • Người làm đề tài tương tự về kế toán tiền lương tại doanh nghiệp cổ phần có thể kế thừa khung nghiên cứu ba chương và bộ chứng từ minh họa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Đầu tư Phát triển Hà Đô áp dụng hình thức trả lương nào và ngày công chuẩn là bao nhiêu? Công ty áp dụng hình thức lương theo thời gian có phụ cấp cho toàn bộ nhân viên văn phòng. Ngày công chuẩn là 26 ngày/tháng. Nhân viên chấm công bằng vân tay. Tăng ca ngày thường được tính bổ sung 150% lương căn bản, tăng ca ngày lễ là 200%. Nhân viên thử việc hưởng 70% lương chính thức trong thời hạn không quá 60 ngày.

2. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN tháng 11/2023 tại công ty là bao nhiêu và ai chịu? Theo số liệu tháng 11/2023 tại công ty: BHXH tổng 25,5% (doanh nghiệp 17,5%, người lao động 8%); BHYT tổng 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%); BHTN tổng 2% (mỗi bên 1%); KPCĐ 2% do doanh nghiệp toàn bộ chịu. Tổng doanh nghiệp phải nộp là 23,5%, tổng khấu trừ lương người lao động là 10,5%.

3. Phần mềm kế toán và hình thức ghi sổ nào đang được áp dụng tại công ty? Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung, áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ.

4. Tổng quỹ lương thực tế tháng 11/2023 của công ty là bao nhiêu và được phân bổ vào tài khoản chi phí nào? Tổng lương thực tế tháng 11/2023 của 28 nhân viên là 419.885.000 đồng. Trong đó bộ phận quản lý kinh doanh là 229.769.000 đồng, được ghi nhận vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh). Bộ phận thi công ký hợp đồng thời vụ không phát sinh các khoản trích bảo hiểm theo lương.

5. Nhân viên Trần Anh Tú có tổng thu nhập và lương thực lĩnh là bao nhiêu trong tháng 11/2023? Trưởng phòng Hành chính Trần Anh Tú có lương chính 18.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng, phụ cấp ăn trưa 730.000 đồng, phụ cấp điện thoại 400.000 đồng, phụ cấp xăng xe 400.000 đồng. Tổng thu nhập là 21.000.000 đồng (đi đủ 26 ngày). Sau khi khấu trừ các khoản bảo hiểm, lương thực lĩnh là 19.375.000 đồng. Mức đóng bảo hiểm tính trên 13.000.000 đồng (bằng 70% lương chính cộng phụ cấp trách nhiệm).


Kết luận

Khóa luận cung cấp một khảo sát thực tiễn có hệ thống về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Hà Đô – một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. Nghiên cứu đối chiếu quy trình hạch toán thực tế với khung pháp lý theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các Luật BHXH, BHYT, Việc làm, Công đoàn hiện hành, qua đó làm rõ sự phù hợp cũng như những điểm cần hoàn thiện trong công tác kế toán của đơn vị. Với bộ số liệu cụ thể tháng 11/2023 và hệ thống chứng từ, sổ sách được trình bày chi tiết, khóa luận có giá trị thực hành cao cho sinh viên ngành kế toán và những người nghiên cứu về hạch toán lao động – tiền lương trong doanh nghiệp thương mại – xây dựng tại Việt Nam.