CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Á ĐÔNG 1. Đặc điểm lao động của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông. Khái quát chung về lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông. Trong bất kì nền kinh tế nào thì việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện quá trình kinh doanh đều không thể tách rời lao động con người.
Lao động là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm, hàng hoá phục vụ cho đời sống xã hội. Do tính chất là Doanh nghiệp kinh doanh buôn bán các mặt hàng về may mặc nên số lượng lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông khoảng 40 người, trong đó lao động nữ là 30 người, chiếm khoảng trên tổng số cán bộ công nhân viên. Số lượng lao động nữ tập trung chủ yếu ở khối văn phòng, và tiếp xúc, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng. Lao động nam tại Công ty đa số là nhân viên, quản lý, giao hàng, nhân viên kho.
Số lượng lao động trên bao gồm cả lao động có tính thời vụ. Sinh viên: Trịnh Thị Yến 3 Lớp: K44 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập 1. Phân loại lao động Bảng 1.1: Cơ cấu lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông tháng 6 năm 2014 STT Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Quản lý: 3 1 - Lãnh đạo 1 7.5% - Cán bộ quản lý 2 Lao động trực tiếp (có thể 2 31 77.5% thay đổi theo thời gian) 3 Lao động gián tiếp: 6 15% - Nhân viên văn phòng 6 Tổng 40 100% (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Và Đào Tạo nhân lực Á Đông) Dựa vào số lượng lao động của lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông qua bảng 1.1 cơ cấu lao động, ta có thể thấy rõ được số lượng lao động trực tiếp của Công ty chiếm tỷ trọng là 77.5%, lao động gián tiếp và quản lý chiếm 22.5%, tỷ lệ này phù hợp với quy mô hoạt động tại Công ty. Ta có bảng phân loại lao động theo trình độ như sau: Sinh viên: Trịnh Thị Yến 4 Lớp: K44 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Bảng 1.2: Phân loại lao động theo trình độ tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông tháng 6 năm 2014 STT Chỉ tiêu Số lượng (người) 1 Cán bộ công nhân viên: 9 - Đại học và trên đại học 5 - Cao đẳng 3 - Trung cấp và sơ cấp 1 2 Lao động bán hàng: 31 - Trên 2 năm kinh nghiệm 16 - Dưới 2 năm kinh nghiệm 15 Tổng 40 (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông) Từ bảng1.2: Phân loại lao động theo trình độ ta có thể thấy trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ công nhân viên rất tốt và đa dạng, giúp công ty phát triển không ngừng lớn mạnh trong tương lai.
Danh sách lao động theo thời vụ (nhân viên bán hàng) (Danh sách này có thể thay đổi theo thời gian) STT Họ và tên Ngày sinh Quê quán 1 Nguyễn Thị Thúy 12/08/1995 Hà Giang 2 Phạm Ngọc Ánh 24/03/1992 Hà Nội 3 Lê Thị Hân 01/05/1993 Bắc Ninh 4 An Quốc Bảo 13/07/1991 Nghệ An 5 Nguyễn Hoàng Ngân 17/06/1994 Bắc Giang 6 Lê Bảo An 24/12/1992 Thanh Hoá 7 Nguyễn Trung Kiên 16/11/1991 Hà Nội (Nguồn: công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông) Sinh viên: Trịnh Thị Yến 5 Lớp: K44 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Từ bảng 1.3: Ta có thể thấy số lượng lao động nhân viên thời vụ chím 14.89 % so với tổng số lao động của toàn bộ công ty, điều này chứng tỏ công ty không ngừng phát triển và biết tận dụng vấn đề nhân viên thời vụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các hình thức trả lương của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông. Chế độ trả lương cho lao động được dựa vào các văn bản của pháp luật và theo đó doanh nghiệp dựa vào để tính toán và trả lương cho người lao động. Quá trình hạch toán tiền lương giúp doanh nghiệp tính toán được chi phí dự trù vào sản phẩm bán ra để từ đó ước lượng lợi nhuận thu vào trong quá trình kinh doanh.
Hạch toán tiền lương phải cân đối phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch khác, không cho phép vượt chi quỹ tiền lương mà không có căn cứ xác đáng vì điều đó dẫn đến làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm tỉ số lợi nhuận. Tiền lương được trả cho người lao động phải tuân thủ trên nguyên tắc trả đúng theo trình độ và tay nghề của lao động. Dựa vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, việc tính trả lương cho người lao động của doanh nghiệp được thực hiện theo hai hình thức: Trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. Trả lương theo thời gian.
Khái niệm: Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế bao gồm tiền lương tháng, tiền lương tuần và tiền lương ngày, cộng với trình độ tay nghề của người lao động. Phạm vi áp dụng: Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng đối với lao động làm công tác văn phòng như: quản lý,hành chính, tài vụ - kế toán, nhân viên kho. Hình thức này không áp dụng với nhân viên bán hàng theo thời vụ tại Công ty. Sinh viên: Trịnh Thị Yến 6 Lớp: K44 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Các hình thức trả lương theo thời gian của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông đang áp dụng: Trả lương theo thời gian giản đơn: + Lương tháng, và căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng, thưởng và phụ cấp( nếu có): + Áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm việc ở bộ phận gián tiếp: khối văn phòng, quản lý, lương tháng được tính theo công thức: LCB+PC(nếu có) L= x NTT + TT 26 ngày Trong đó: L: Tiền lương tháng người lao động nhận được (26 ngày) LCB: Lương cơ bản của người lao động PC: Phụ cấp NTT: Số ngày làm việc thực tế của lao động TT: Tiền thưởng làm đủ công.
Ví dụ 1: (Trích nguồn từ phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Và Đào Tạo Nhân Lực Á Đông) Tính lương của chị Hoàng Thu Mai tháng 6 năm 2014 chị Mai đi làm 26 ngày, là nhân viên phòng kế toán: Lương tháng: 4.000 đồng Phụ cấp: 540.000 đồng Số ngày làm việc thực tế: 27 ngày Thưởng : 200.615 (đồng) 26 Sinh viên: Trịnh Thị Yến 7 Lớp: K44 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập - Nhược điểm: Hình thức tính lương này mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả chất lượng lao động của người lao động, - Ưu điểm: Hình thức trả lương này đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, giúp người lao động có trách nhiệm hơn với công việc. Lương làm thêm giờ (Áp dụng đối với nhân viên khối bán hàng): + Lương làm thêm giờ = Tiền lương thực tế * tỷ lệ % lương trả thêm * số giờ làm thêm + Mức lương trả thêm giờ: Nếu làm ngày thường = 150% Nếu làm ngày cuối tuần = 200% Nếu vào ngày lễ,tết = 300% 1. Trả lương theo sản phẩm Khái niệm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương trả lương theo số lượng và chất lượng làm việc của người lao động. Thu nhập của người lao động tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lượng sản phẩm và đơn giá tiền công cho một sản phẩm mà họ bán được.
Phạm vi áp dụng: - Áp dụng với nhân viên bán hàng và nhân viên làm việc theo thời vụ trong Công ty. - Cách tính lương trả theo sản phẩm đối với nhân viên bán hàng của công ty: LSP = LCB +( ĐG x 1,5%) Trong đó: LCB: Lương cơ bản đạt doanh số. LSP: T ổng tiền lương tính theo sản phẩm. (ĐG = %): Đơn giá của sản phẩm vượt doanh số.
Sinh viên: Trịnh Thị Yến 8 Lớp: K44 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập - Nhược điểm: Tăng khả năng cạnh tranh giữa các nhân viên bán hàng trong công ty, dễ gây mất hòa khí giữa các nhân viên. - Ưu điểm: Làm tăng khả năng bán hàng của nhân viên, khuyến khích nhân viên nâng cao trình độ, rèn luyện kỹ năng bán hàng, thôi thúc nhân viên làm việc, tăng năng xuất lao động và thu nhập cho công ty cũng nhưu doanh nghiệp. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông. Các chế độ trích lập, nộp các khoản trích theo lương được dựa theo các văn bản pháp luật quy định của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và dưới sự lãnh đạo hướng dẫn của nhà nước theo hiến pháp và pháp luật.
Quỹ tiền lương tăng lên phải tương ứng với khối lượng tăng giá trị tiêu dùng. Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương là phải xác định mức độ cơ cấu tiền lương, các yếu tố làm tăng giảm quỹ lương, hạch toán tỉ trọng các hình thức và chế độ tiền lương nhằm tìm ra những hướng kích thích mạnh mẽ và thoả đáng đối với người lao động. Hạch toán tiền lương cấp bậc, tiền thưởng từ quỹ khuyến khích vật chất nhằm chỉ ra hướng đi đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Tỷ lệ trích lập các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại Công ty được thể hiện ở bảng sau: Sinh viên: Trịnh Thị Yến 9 Lớp: K44 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Bảng 1.