Báo cáo: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Lâm nghiệp Kon Plong

Báo cáo thực tập phân tích công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2023

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một nghiệp vụ trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi người lao động và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Đây không chỉ là việc tính toán các con số mà còn là công cụ quản lý chi phí nhân công hiệu quả. Một hệ thống kế toán lương minh bạch giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tạo động lực cho nhân viên và là cơ sở để tính giá thành sản phẩm chính xác. Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, từ việc thu thập chứng từ kế toán lương ban đầu như bảng chấm công đến việc lập bảng lương nhân viên chi tiết. Các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)Kinh phí công đoàn (KPCĐ). Đây là những khoản đóng góp bắt buộc, thể hiện trách nhiệm xã hội của cả doanh nghiệp và người lao động. Nhiệm vụ của kế toán là phải tính đúng, tính đủ tỷ lệ trích nộp theo quy định, phân bổ chi phí hợp lý và nộp cho cơ quan chức năng đúng hạn. Quản lý tốt nghiệp vụ này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng một quy chế lương thưởng công bằng, thúc đẩy năng suất lao động và sự gắn kết của đội ngũ nhân sự.

1.1. Vai trò và nhiệm vụ cốt lõi của kế toán tiền lương

Vai trò của kế toán tiền lương không chỉ dừng lại ở việc tính toán và chi trả. Nó là cơ sở để doanh nghiệp quản lý quỹ lương, đảm bảo việc trả lương và thưởng đúng với chính sách. Nhiệm vụ chính bao gồm: tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lượng và chất lượng lao động; tính toán chính xác các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH; và phân bổ hợp lý chi phí nhân công vào chi phí sản xuất kinh doanh. Theo báo cáo tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Plong, "hạch toán tốt lao động là cơ sở để doanh nghiệp tính toán đúng đắn các khoản trợ cấp BHXH cho người lao động". Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc hạch toán chính xác để bảo vệ quyền lợi nhân viên.

1.2. Các thành phần chính trong quỹ tiền lương doanh nghiệp

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là tổng số tiền lương phải trả cho tất cả lao động. Quỹ này được cấu thành từ nhiều bộ phận. Tiền lương chính là khoản trả cho người lao động trong thời gian thực hiện nhiệm vụ chính. Tiền lương phụ là khoản trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập theo chế độ. Ngoài ra còn có các khoản phụ cấp, trợ cấp đặc thù. Việc phân chia này có ý nghĩa quan trọng trong công tác hạch toán tiền lương, giúp phân bổ chi phí vào các đối tượng chịu chi phí một cách chính xác, ví dụ như tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) hay tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

1.3. Phân biệt các khoản trích theo lương bắt buộc hiện nay

Các khoản trích theo lương là nghĩa vụ bắt buộc. Bảo hiểm xã hội (BHXH) dùng để trợ cấp khi người lao động ốm đau, thai sản, hưu trí. Bảo hiểm y tế (BHYT) đài thọ chi phí khám chữa bệnh. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) hỗ trợ tài chính tạm thời khi người lao động mất việc. Cuối cùng, Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là quỹ tài trợ cho hoạt động của tổ chức công đoàn. Tỷ lệ đóng góp được quy định rõ ràng, một phần do doanh nghiệp chịu và tính vào chi phí, phần còn lại được trừ vào lương của người lao động. Việc định khoản tiền lương và các khoản trích này thường sử dụng tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác).

II. Top 5 sai sót thường gặp trong kế toán tiền lương thực tế

Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Sai sót không chỉ gây thiệt hại tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp và niềm tin của người lao động. Một trong những lỗi phổ biến nhất là tính toán sai lương và các khoản khấu trừ do áp dụng sai công thức hoặc cập nhật không kịp thời các thay đổi về luật. Việc phân loại sai đối tượng lao động cũng dẫn đến việc áp dụng sai mức đóng BHXH, BHYT, BHTN. Ngoài ra, việc quản lý chứng từ kế toán lương không khoa học, thất lạc bảng chấm công hay hợp đồng lao động cũng là nguyên nhân gây ra các tranh chấp không đáng có. Một thách thức lớn khác là việc quyết toán thuế TNCN cuối năm. Nếu không nắm vững các quy định về giảm trừ gia cảnh và các khoản được miễn thuế, kế toán rất dễ tính sai số thuế phải nộp, dẫn đến việc phải điều chỉnh và nộp phạt. Cuối cùng, việc hạch toán và phân bổ chi phí tiền lương không đúng đối tượng (ví dụ nhầm lẫn giữa tài khoản 622, tài khoản 627tài khoản 642) sẽ làm sai lệch giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh.

2.1. Rủi ro sai sót từ chứng từ kế toán lương thủ công

Việc sử dụng các phương pháp thủ công như bảng chấm công giấy rất dễ xảy ra sai sót. Báo cáo thực tế tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Plong chỉ ra rằng, "trên bảng chấm công chỉ thể hiện được số ngày đi làm và số ngày nghỉ mà không thể hiện được việc đi sớm về muộn cũng như chưa đánh giá được chất lượng công tác". Điều này không chỉ gây khó khăn trong việc tính lương làm thêm giờ một cách chính xác mà còn không tạo ra sự công bằng, không khuyến khích nhân viên nâng cao hiệu suất. Việc nhập liệu thủ công từ các chứng từ này vào phần mềm kế toán tiền lương cũng là một khâu tiềm ẩn rủi ro sai lệch dữ liệu.

2.2. Sự phức tạp trong việc áp dụng Thông tư 200 và 133

Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, cụ thể là Thông tư 200Thông tư 133, có những quy định chi tiết về cách hạch toán chi phí lương. Tuy nhiên, việc áp dụng vào thực tế đôi khi gây nhầm lẫn. Kế toán cần phân biệt rõ khi nào chi phí lương được hạch toán vào tài khoản 622 (cho công nhân sản xuất trực tiếp), tài khoản 627 (cho nhân viên quản lý phân xưởng), hay tài khoản 642 (cho nhân viên văn phòng). Sai lầm trong việc phân bổ này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm và phân tích hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong doanh nghiệp.

2.3. Khó khăn khi quyết toán thuế TNCN và giảm trừ gia cảnh

Kế toán tiền lương còn có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là một nghiệp vụ phức tạp do các quy định về thu nhập chịu thuế, các khoản miễn thuế, và đặc biệt là giảm trừ gia cảnh thường xuyên thay đổi. Kế toán phải cập nhật liên tục các văn bản pháp luật, thu thập đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của nhân viên. Việc quyết toán thuế TNCN vào cuối năm đòi hỏi sự rà soát kỹ lưỡng toàn bộ thu nhập đã chi trả trong năm. Bất kỳ sai sót nào cũng có thể dẫn đến việc truy thu và phạt từ cơ quan thuế.

III. Quy trình 5 bước hạch toán tiền lương chuẩn xác cho DN

Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần được chuẩn hóa. Một quy trình bài bản không chỉ giúp giảm thiểu sai sót mà còn tối ưu hóa thời gian và công sức cho bộ phận kế toán. Quy trình này bắt đầu từ việc thu thập và xác minh thông tin đầu vào, là nền tảng cho mọi tính toán sau này. Tiếp theo là giai đoạn tính toán và lập các báo cáo quan trọng. Cuối cùng là khâu thanh toán và lưu trữ hồ sơ theo quy định. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước này giúp doanh nghiệp xây dựng một hệ thống lương thưởng chuyên nghiệp. Đây cũng là cơ sở để thực hiện định khoản tiền lương một cách nhất quán, phản ánh đúng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí nhân công. Việc sử dụng phần mềm kế toán tiền lương có thể tự động hóa nhiều bước trong quy trình này, giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy. Dù áp dụng công nghệ hay không, việc nắm vững các bước cốt lõi vẫn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi kế toán viên.

3.1. Bước 1 Tập hợp chứng từ gốc liên quan đến tiền lương

Bước đầu tiên và quan trọng nhất là thu thập đầy đủ các chứng từ kế toán lương gốc. Các chứng từ này bao gồm: bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, hợp đồng lao động, các quyết định bổ nhiệm, tăng lương, và giấy tờ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho thuế TNCN. Kế toán cần kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ này. Dữ liệu từ đây là cơ sở duy nhất để tính lương, do đó mọi sai sót ở bước này sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quy trình.

3.2. Bước 2 Lập bảng lương nhân viên và tính các khoản khấu trừ

Dựa trên các chứng từ đã tập hợp, kế toán tiến hành lập bảng lương nhân viên. Bảng lương phải thể hiện chi tiết các khoản thu nhập (lương chính, phụ cấp, làm thêm giờ) và các khoản khấu trừ (tạm ứng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, thuế TNCN). Đây là giai đoạn cần áp dụng chính xác cách tính lương gross net và các tỷ lệ trích nộp theo quy định hiện hành. Bảng lương sau khi lập xong cần được trình ký duyệt bởi các cấp quản lý có thẩm quyền trước khi tiến hành thanh toán.

3.3. Bước 3 Hạch toán thanh toán và lưu trữ chứng từ

Sau khi bảng lương được duyệt, kế toán thực hiện hạch toán tiền lương và các khoản phải trả vào sổ sách kế toán, sử dụng các tài khoản như tài khoản 334, tài khoản 338. Tiếp theo, tiến hành thanh toán lương cho người lao động, thường qua hình thức chuyển khoản ngân hàng. Cuối cùng, toàn bộ chứng từ kế toán lương liên quan (bảng lương đã ký, ủy nhiệm chi,...) phải được sắp xếp và lưu trữ một cách khoa học theo quy định của Luật Kế toán để phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra sau này.

IV. Phương pháp định khoản tiền lương và các khoản trích BHXH

Định khoản là nghiệp vụ cốt lõi trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, giúp ghi nhận và phản ánh chính xác chi phí nhân công vào hệ thống sổ sách kế toán. Việc định khoản tiền lương đúng đắn đảm bảo thông tin tài chính trung thực, hợp lý, là cơ sở để lập báo cáo tài chính và tính giá thành sản phẩm. Về cơ bản, nghiệp vụ này liên quan đến việc ghi Nợ các tài khoản chi phí tương ứng và ghi Có các tài khoản phải trả. Cụ thể, chi phí tiền lương được phân bổ vào các tài khoản chi phí như tài khoản 622, tài khoản 627, tài khoản 642 tùy thuộc vào bộ phận làm việc của người lao động. Các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào tài khoản 334. Trong khi đó, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTNKPCĐ được hạch toán thông qua tài khoản 338. Nắm vững cách sử dụng các tài khoản này theo đúng quy định của Thông tư 200 hoặc Thông tư 133 là yêu cầu bắt buộc đối với kế toán tiền lương để đảm bảo hệ thống sổ sách luôn chính xác và nhất quán.

4.1. Hạch toán chi phí lương vào TK 622 627 642

Khi tính lương phải trả cho người lao động, kế toán cần phân bổ chi phí vào đúng đối tượng. Ví dụ, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào Nợ tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Lương của nhân viên quản lý phân xưởng được ghi vào Nợ tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung. Lương của bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp lần lượt được ghi vào Nợ TK 641 và Nợ tài khoản 642. Việc phân bổ chính xác giúp doanh nghiệp xác định đúng giá thành sản phẩm và chi phí hoạt động của từng bộ phận.

4.2. Ghi nhận các khoản phải trả NLĐ vào tài khoản 334

Tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác phải trả cho người lao động trong kỳ được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 334 – Phải trả người lao động. Tài khoản này phản ánh nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhân viên. Khi thực hiện thanh toán lương, kế toán sẽ ghi Nợ tài khoản 334 và Có các tài khoản tiền (111, 112). Số dư bên Có của TK 334 thể hiện tổng số tiền lương và các khoản khác còn nợ người lao động tại thời điểm cuối kỳ.

4.3. Định khoản các khoản trích theo lương qua tài khoản 338

Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được hạch toán qua tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác. Phần do doanh nghiệp chịu được tính vào chi phí (Nợ TK 622, 627, 642), đồng thời ghi Có TK 338. Phần trừ vào lương người lao động được hạch toán Nợ TK 334, Có TK 338. Khi doanh nghiệp nộp các khoản này cho cơ quan chức năng, kế toán sẽ ghi Nợ TK 338 và Có các tài khoản tiền. Điều này đảm bảo theo dõi chặt chẽ nghĩa vụ trích nộp của doanh nghiệp.

V. Bí quyết tối ưu công tác kế toán tiền lương và phúc lợi

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là tuân thủ quy định mà còn là một chiến lược quản trị thông minh. Một hệ thống kế toán lương hiệu quả giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần kết hợp giữa việc xây dựng chính sách rõ ràng, ứng dụng công nghệ hiện đại và nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán. Việc xây dựng một quy chế lương thưởng công bằng, minh bạch sẽ tạo ra một môi trường làm việc cạnh tranh lành mạnh. Đồng thời, việc đầu tư vào phần mềm kế toán tiền lương giúp tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại, giảm sai sót do con người và cung cấp các báo cáo quản trị tức thời. Bên cạnh đó, việc thường xuyên cập nhật kiến thức về luật lao động, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là yếu tố sống còn để đảm bảo doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng và đủ. Tối ưu hóa công tác này chính là tối ưu hóa nguồn lực con người, một trong những tài sản quý giá nhất của mọi tổ chức.

5.1. Xây dựng quy chế lương thưởng minh bạch và hiệu quả

Một quy chế lương thưởng rõ ràng là nền tảng cho một hệ thống trả lương công bằng. Quy chế cần quy định cụ thể về các hình thức trả lương (theo thời gian, sản phẩm), cách tính lương làm thêm giờ, các loại phụ cấp, tiêu chí xét thưởng và kỷ luật. Việc công khai hóa quy chế này giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó giảm thiểu các thắc mắc, khiếu nại. Một quy chế tốt sẽ gắn kết quả công việc với thu nhập, tạo động lực mạnh mẽ để nhân viên cống hiến và nâng cao năng suất.

5.2. Ứng dụng phần mềm kế toán tiền lương để tự động hóa

Trong thời đại số, việc ứng dụng phần mềm kế toán tiền lương là một giải pháp tất yếu. Phần mềm giúp tự động hóa việc chấm công, tính lương, tính các khoản trích BHXH, BHYT, BHTNthuế TNCN. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót so với làm thủ công mà còn giúp quản lý dữ liệu nhân sự một cách tập trung và an toàn. Các phần mềm hiện đại còn có khả năng kết xuất các báo cáo theo yêu cầu quản trị và tự động cập nhật các thay đổi về luật pháp, giúp doanh nghiệp luôn tuân thủ quy định.

5.3. Lưu ý quan trọng khi lập báo cáo và quyết toán thuế TNCN

Công tác báo cáo và quyết toán thuế TNCN là bước cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng. Kế toán cần đảm bảo tất cả các số liệu trên báo cáo lao động, báo cáo tình hình sử dụng lao động và báo cáo thuế phải khớp nhau. Khi thực hiện quyết toán thuế, cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ giảm trừ gia cảnh của từng nhân viên, đối chiếu với tổng thu nhập đã chi trả trong năm để xác định chính xác số thuế phải nộp. Việc lập và nộp báo cáo đúng hạn, chính xác sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về thanh tra và xử phạt thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mtv lâm nghiệp konplong

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương Lao động là một trong các yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động là hoạt động có ý thức của con người và luôn mang tính sáng tạo, lao động quyết định số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng và được coi là thế mạnh của doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh.

Vì vậy, trong công tác quản lý nhân sự chính sách phát triển nguồn nhân lực luôn được coi trọng. Một trong chính sách đó là chính sách thù lao về lao động. Tiền lương là khoản tiền công trả cho người lao động, tương ứng với số lượng, chất lượng và kết quả lao động. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả thì tiền lương của người lao động sẽ gia tăng.

Tuy nhiên, mức tăng tiền lương về nguyên tắc không được vượt mức tăng năng suất lao động. Ngoài tiền lương, người lao động tại doanh nghiệp còn nhận các khoản tiền thưởng do những sáng kiến trong qúa trình làm việc, như thưởng tiết kiệm nguyên liệu, thưởng tăng năng suất lao động. và các khoản thưởng khác. Vận dụng chính sách tiền lương và tiền thưởng thích hợp sẽ tạo điều kiện thúc đẩy tăng năng suất lao động tại doanh nghiệp.

(Điều 90, Bộ Luật lao động sửa đổi năm 2012) Ngoài tiền lương, người lao động tại doanh nghiệp còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay thay lương trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản. Tiền lương, tiền thưởng và các khoản trợ cấp BHXH (nếu có) là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Hạch toán tốt lao động là cơ sở để doanh nghiệp tính toán đúng đắn các khoản trợ cấp BHXH cho người lao động trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản Tổ chức tốt hạch toán lao động, tiền lương còn giúp cho việc quản lý quỹ lương được chặt chẽ, đảm bảo việc trả lương, thưởng đúng với chính sách của Nhà nước và của doanh nghiệp; đồng thời làm căn cứ để tính toán, phân bổ chi phí nhân công vào chi phí kinh doanh được hợp lý. Với ý nghĩa trên, kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ: - Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất lượng và kết quả lao động.

Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và BHXH - Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng chế độ quy định. - Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí. 3 - Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH; qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để có những biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn. Phân loại lao động trong doanh nghiệp a.

Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động - Lao động biên chế: là lao động được bổ nhiệm tại các doanh nghiệp nhà nước. Chuyển sang cơ chế kinh tế hiện nay, tất cả lao động ở doanh nghiệp Nhà nước đều làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hay thỏa ước lao động tập thể, ngoại trừ Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng. - Lao động hợp đồng dài hạn là những lao động làm việc theo chế độ hợp đồng dài hạn từ một năm trở lên - Lao động hợp đồng ngắn hạn là những lao động làm việc theo chế độ hợp đồng thời vụ dưới một năm Cách phân loại này có tác dụng trong việc lập kế hoạch lao động: từ tuyển dụng đến đào tạo và định hướng nghề nghiệp cho đội ngũ lao động tại doanh nghiệp. Phân loại theo trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý và trả lương - Lao động trong danh sách: là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng và trả lương; không kể họ tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh nào tại doanh nghiệp.

- Lao động ngoài danh sách: là lao động làm việc tại DN nhưng do tổ chức khác quản lý và trả lương, như cán bộ chuyên trách công tác Đảng, Đoàn, công đoàn, sinh viên thực tập. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý chặt chẽ đội ngũ lao động, quỹ tiền lương tại doanh nghiệp. Phân loại theo lao động trực tiếp và gián tiếp - Lao động trực tiếp: Là lao động tham gia trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, dịch vụ. - Lao động gián tiếp: Là những lao động phục vụ cho lao động trực tiếp trong qúa trình sản xuất kinh doanh Cách phân loại này có tác dụng trong việc áp dụng chính sách trả lương hợp lý, phân bổ chi phí nhân công theo từng đối tượng chi phí thích hợp để tính giá sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp với tính chất lao động - Lao động thuộc lĩnh vực sản xuất - Lao động thuộc lĩnh vực thương mại - Lao động thuộc lĩnh vực dịch vụ - Lao động thuộc các lĩnh vực khác Cách phân loại này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trợ giúp cho việc tổ chức lao động hợp lý theo đúng ngành, nghề của lao 4 động tại doanh nghiệp; có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo kịp thời khi doanh nghiệp định hướng lĩnh vực mũi nhọn trong hoạt động kinh doanh của mình. Xét theo tính chất lao động, lao động trong các lĩnh vực trên chia thành: - Công nhân - Nhân viên kỹ thuật - Nhân viên quản lý kinh tế - Nhân viên quản lý hành chính - Nhân viên khác Lao động phân theo đặc tính này có tác dụng xây dựng cơ cấu lao động hợp lý, qua đó có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo cho phù hợp với tình hình của doanh nghiệp. Như vậy, tùy theo từng lĩnh vực hoạt động mà lực lượng lao động lại được phân chia để doanh nghiệp có chính sách tiền lương, thưởng hợp lý cho từng loại lao động. Các hình thức tiền lương Chính sách tiền lương là một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chính sách tiền lương của doanh nghiệp thường thể hiện qua hình thức tiền lương. Hiện nay, ở nước ta các doanh nghiệp thường áp dụng phổ biến hai hình thức tiền lương sau: - Tiền lương theo thời gian - Tiền lương theo sản phẩm a. Hình thức tiền lương theo thời gian Tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương mà tiền lưong của người lao động được xác định tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế, và mức lương thời gian theo trình độ lành nghề, chuyên môn, tính chất công việc. của người lao động.

Để vận dụng hình thức trả lương theo thời gian, các doanh nghiệp thường áp dụng các văn bản hướng dẫn của nhà nước về tiền lương theo từng ngành nghề, công việc, mức độ uyên thâm nghề nghiệp của người lao động để tính mức lương thời gian áp dụng cho doanh nghiệp mình. Hình thức tiền lương theo thời gian bao gồm các hình thức sau: - Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định theo hợp đồng lao động trong một tháng, hoặc có thể là tiền lương được qui định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương trong chế độ tiền lương của nhà nước. Tiền lương tháng thường áp dụng để trả lương cho nhân viên hành chính, nhân viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn. - Tiền lương tuần là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương trong một tuần làm việc.

Tiền lương tuần thường áp dụng cho lao động bán thời gian, lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ. - Tiền lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Tiền lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày nghỉ việc để hội họp, học tập. Tiền lương ngày còn là cơ sổ để tính trợ cấp BHXH trả cho người lao động trong các trường hợp được phép hưởng theo chế độ qui định.

5 - Tiền lương giờ là tiền lương trả cho người lao động tùy thuộc vào mức lương giờ và số giờ làm việc thực tế. Mức lương giờ về nguyên tắc xác định trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ làm việc theo chế độ trong ngày. Hiện nay, số giờ làm việc theo chế độ ở nước ta hiện nay là 8 giờ/ngày. Mức lương giờ còn phân biệt thời gian làm việc trong các ngày nghỉ, ngày lễ, làm đêm, làm ngoài giờ.

Tiền lương giờ thường áp dụng để trả lương cho lao động bán thời gian, lao động làm việc không hưởng theo sản phẩm, hoặc làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ, làm ngoài giờ. Như vậy, hình thức tiền lương theo thời gian về nguyên tắc dựa vào thời gian làm việc của người lao động. Hình thức này chưa thể hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, không có tác dụng khuyến khích tăng năng suất lao động ở doanh nghiệp vì nó chưa chú ý đến chất lượng và kết quả lao động tại các nơi làm việc trong doanh nghiệp. Để hạn chế phần nào nhược điểm này, các doanh nghiệp còn có thể áp dụng trả lương theo thời gian kết hợp có thưởng.

Chế độ tiền thưởng đi kèm nhằm khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động hoặc chất lượng dịch vụ, hiệu quả công việc. Hình thức tiền lương theo sản phẩm Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động hay nhón người lao động tùy thuộc vào số lượng và chất lượng của khối lượng công việc, sản phẩm hay dịch vụ hoàn thành. Hình thức tiền lương theo sản phẩm thường bao gồm các hình thức sau: - Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá lương sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ