Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và thuế đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các tổ chức trong nước lẫn các đơn vị quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, nguồn nhân lực đóng vai trò là yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo tác giả Lê Thị Chúc Vi, chính sách tiền lương và các chế độ phúc lợi xã hội là công cụ quản lý nhân sự quan trọng, tác động trực tiếp đến động lực cống hiến của người lao động. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, minh bạch không chỉ bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động theo luật định, mà còn giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí dịch vụ, kiểm soát giá thành và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Khoá luận tốt nghiệp "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM; từ đó đối chiếu, liên hệ giữa lý thuyết đã học với thực tiễn công tác kế toán tài chính tại đơn vị, làm rõ vai trò của công tác này đối với hoạt động quản lý.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và các phương pháp hạch toán kế toán liên quan trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phản ánh thực tế quy trình hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM.
- Phân tích sự ảnh hưởng của chính sách tiền lương đối với đời sống, thu nhập của người lao động và chi phí hoạt động của công ty.
- Đưa ra nhận xét khách quan về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM (trụ sở chính tại số 32 Ngô Đức Kế, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; văn phòng làm việc tại số 41/28 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực tế hoạt động kinh tế tài chính trong hai năm 2015 và 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các nguyên lý hạch toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lao động, bảo hiểm đang có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý về lao động và tiền lương: Bộ luật Lao động năm 2012 (đặc biệt là Điều 79 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; Điều 104 về thời giờ làm việc; Khoản 2 Điều 128 về các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động); Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động (Điều 24 về nguyên tắc trả lương); Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (quy định về chu kỳ trả lương, tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường, quy định tính lương ngày chia cho số ngày làm việc bình thường không quá 26 ngày).
- Khung pháp lý về bảo hiểm và các khoản trích: Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết mức lương và các khoản phụ cấp lương phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/01/2016; các quy định về quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, quy định phương pháp hạch toán trên Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết các tài khoản cấp hai: 3382, 3383, 3384, 3386), Tài khoản 622, 627, 641, 642, 335 và hệ thống mẫu biểu Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ (sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) tại Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán - Tài chính của công ty; phương pháp tổng hợp - phân tích tài liệu lý luận, văn bản pháp luật chuyên ngành; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối để đánh giá biến động chi phí, thu nhập và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về kế toán tiền lương trong điều kiện kinh tế thị trường, nhấn mạnh mối quan hệ giữa công tác hạch toán chi phí nhân công với công tác quản trị doanh nghiệp. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại trụ sở Quận 1 của Công ty TPM, phạm vi thời gian giai đoạn 2015–2016, phương pháp thu thập số liệu và cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM
Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về lao động, bản chất kinh tế và xã hội của tiền lương. Tác giả phân loại tiền lương theo nhiều tiêu chí: theo hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán); theo tính chất (lương chính, lương phụ); theo chức năng (trực tiếp, gián tiếp); theo đối tượng chi trả (sản xuất, bán hàng, quản lý).
Về các hình thức trả lương, chương 2 phân tích kỹ phương pháp trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), kèm 2 công thức tính lương tháng dựa trên ngày công thực tế và ngày công chuẩn. Đồng thời, chương trình bày chi tiết cách tính lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động 2012 (ngày thường tối thiểu 150%, ngày nghỉ hàng tuần tối thiểu 200%, ngày lễ tết tối thiểu 300%; làm đêm trả thêm ít nhất 30%; làm thêm ban đêm trả thêm 20%), các hình thức trả lương theo sản phẩm, lương khoán, lương/thưởng theo doanh thu và các chính sách đãi ngộ (thưởng tiết kiệm, thưởng năng suất, thưởng sáng kiến, phụ cấp, phúc lợi).
Về các khoản trích theo lương, văn bản trình bày cơ cấu tỷ lệ trích nộp theo quy định pháp luật:
- Quỹ Bảo hiểm xã hội: Tổng mức trích 26% (người sử dụng lao động đóng 18% gồm 3% ốm đau thai sản, 14% hưu trí tử tuất, 1% tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp - giảm còn 0,5% từ 01/06/2017; người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí tử tuất).
- Quỹ Bảo hiểm y tế: Tỷ lệ trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%).
- Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: Tỷ lệ trích 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%).
- Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ trích 2% trên quỹ lương thực tế, tính toàn bộ vào chi phí của doanh nghiệp.
Về phương pháp kế toán, tác giả hệ thống hóa các chứng từ sử dụng (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hợp đồng lao động, Giấy xin tạm ứng, Phiếu thu, Phiếu chi...), nguyên tắc hạch toán trên TK 334 và TK 338, phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 335. Chương 2 cũng trình bày quy trình ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM
Chương 3 giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM (tiền thân là Công ty TNHH Tư vấn và Đại lý thuế TPM thành lập tháng 05/2014, chuyển đổi thành công ty cổ phần ngày 22/07/2015 theo Giấy phép ĐKKD số 0312787706). Công ty có vốn điều lệ đăng ký phát hành gồm 150.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần; người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thành Đông; mở tài khoản giao dịch tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 2 (PGD Lê Duẩn). Lĩnh vực hoạt động chính là cung cấp dịch vụ đại lý thuế, tư vấn thuế, dịch vụ kế toán doanh nghiệp, hỗ trợ kiểm toán, đào tạo chuyên môn và hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp.
Về tổ chức bộ máy quản lý, công ty được điều hành bởi Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), trực tiếp quản lý các phòng ban: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, Bộ phận Nghiệp vụ (gồm Nghiệp vụ 1, 2, 3) và Bộ phận Hỗ trợ doanh nghiệp (gồm Hỗ trợ 1, 2, 3). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SmartPro, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TPM trong hai năm 2015 và 2016 được tổng hợp tại Bảng 3.1:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2016 (đồng) |
Năm 2015 (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
3.106.552.728 |
882.255.462 |
+2.224.297.266 |
+252,11 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
3.250.255.240 |
1.051.868.346 |
+2.198.386.894 |
+208,99 |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
(143.702.512) |
(169.612.884) |
+25.910.372 |
-15,27 |
| 4 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
1.171.124 |
190.011 |
+981.113 |
+516,34 |
| 5 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.135.977.610 |
763.361.922 |
+372.615.688 |
+48,81 |
| 6 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(1.278.508.998) |
(932.784.795) |
-345.724.203 |
+37,06 |
| 7 |
Thu nhập khác |
500.000 |
13.702.000 |
-13.202.000 |
-96,35 |
| 8 |
Chi phí khác |
29.870.932 |
0 |
+29.870.932 |
- |
| 9 |
Lợi nhuận khác |
(29.370.932) |
13.702.000 |
-43.072.932 |
-314,35 |
| 10 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
(1.307.879.930) |
(919.082.795) |
-388.797.135 |
+65,07 |
| 11 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(1.307.879.930) |
(919.082.795) |
-388.797.135 |
+65,07 |
Số liệu phân tích cho thấy doanh thu năm 2016 tăng trưởng 252,11% so với năm 2015 nhờ mở rộng tệp khách hàng. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán (chủ yếu là chi phí trực tiếp thực hiện dịch vụ, bao gồm chi phí nhân công) tăng 208,99% và chi phí quản lý tăng 48,81%, dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế âm ở cả hai năm (năm 2015 lỗ 919.082.795 đồng, năm 2016 lỗ 1.307.879.930 đồng). Dù vậy, tỷ lệ lỗ gộp trên doanh thu đã giảm từ -19,22% năm 2015 xuống -4,62% năm 2016, phản ánh quy mô dịch vụ đang từng bước đi vào ổn định.
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM
Chương 4 tập trung phân tích thực tế công tác lao động và quy trình tính trả lương tại công ty:
- Đặc điểm lao động: Tổng số lao động của công ty là 50 người, gồm 5 người thuộc bộ phận quản lý trực tiếp, 45 nhân viên chính thức và một số sinh viên thực tập. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn Đại học và Cao đẳng chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán - Thuế - Tài chính. Nhân viên định kỳ được tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ do cơ quan Thuế Quận và Thành phố tổ chức.
- Quy trình và chu kỳ trả lương: Chu kỳ tính lương của công ty được xác định từ ngày 21 tháng này đến ngày 20 tháng sau. Thời gian chi trả lương diễn ra từ ngày 25 đến ngày 28 hàng tháng. Hình thức chi trả: chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng BIDV đối với nhân viên chính thức; chi tiền mặt trực tiếp do Thủ quỹ đảm nhiệm đối với sinh viên thực tập.
- Căn cứ tính lương: Sổ theo dõi lao động và mã số nhân viên; Bảng chấm công do các bộ phận theo dõi; các chỉ tiêu doanh số, mức hoa hồng thỏa thuận trong Hợp đồng lao động; Bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận (Nghiệp vụ, Hỗ trợ doanh nghiệp); Bảng tổng hợp trích nộp bảo hiểm và Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- Phương pháp hạch toán và phân tích biến động: Kế toán tiền lương lập chứng từ, nhập liệu vào phần mềm SmartPro, kết chuyển chi phí lương và bảo hiểm vào các tài khoản chi phí tương ứng; phân tích chỉ tiêu doanh thu, quỹ lương bình quân, thu nhập của nhân viên và trưởng nhóm qua các tháng (tháng 6, tháng 9 năm 2016) nhằm kiểm soát chi phí quỹ lương được phép chi.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận xét và đề xuất:
- Đánh giá chung: Công ty xây dựng được cơ cấu bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm SmartPro giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ kế toán; áp dụng quy chế trả lương kết hợp giữa thời gian và hiệu quả doanh số, gắn liền quyền lợi của nhân viên với kết quả hợp đồng dịch vụ. Tuy nhiên, việc kiểm soát chi phí nhân công chưa chặt chẽ khiến giá vốn vượt doanh thu, công ty chịu lỗ liên tục trong 2 năm đầu.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, nâng cao tính chính xác trong việc phân bổ chi phí lương vào từng hợp đồng dịch vụ tư vấn thuế; quản lý ngày công và định mức lao động chặt chẽ hơn; đồng thời kiến nghị các biện pháp quản trị chung nhằm tiết kiệm chi phí vận hành, khai thác nguồn vốn hiệu quả và mở rộng thị phần khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ liệu kế toán và kết quả tài chính cụ thể tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM:
- Phản ánh trung thực quy mô lao động gồm 50 nhân sự (5 nhà quản lý, 45 lao động nghiệp vụ và thực tập sinh) với trình độ từ Cao đẳng, Đại học trở lên, cùng cơ chế chi trả lương phân hóa rõ rệt: chuyển khoản ngân hàng BIDV cho nhân viên chính thức và tiền mặt cho thực tập sinh.
- Xác lập quy trình hạch toán tuân thủ đúng tỷ lệ trích các quỹ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn: trích nộp 26% quỹ BHXH (doanh nghiệp 18%, người lao động 8%), 4,5% BHYT (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), 2% BHTN (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%) và 2% Kinh phí công đoàn do công ty chi trả tính vào chi phí quản lý.
- Minh chứng bằng số liệu tài chính cụ thể về sự tăng trưởng doanh thu 252,11% (từ 882.255.462 đồng năm 2015 lên 3.106.552.728 đồng năm 2016), đồng thời chỉ ra thực trạng chi phí giá vốn hàng bán và nhân công tăng cao (208,99%) dẫn đến khoản lỗ sau thuế 1.307.879.930 đồng vào năm 2016.
- Đóng góp mang tính thực tiễn của đề tài là việc hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương theo chu kỳ lệch (từ ngày 21 tháng trước đến ngày 20 tháng sau) phù hợp với hướng dẫn mới tại Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH, kết hợp xử lý dữ liệu hạch toán trên phần mềm máy tính SmartPro theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp làm dịch vụ đại lý thuế mới đi vào hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu nhất định được ghi nhận từ phạm vi khảo sát:
- Giới hạn phạm vi thời gian: Đề tài chỉ tập trung khai thác số liệu trong hai niên độ kế toán 2015 và 2016 – giai đoạn công ty mới thành lập và chuyển đổi mô hình (tháng 07/2015), do đó các số liệu về chi phí và lợi nhuận chưa thể hiện được chu kỳ kinh doanh dài hạn và ổn định của doanh nghiệp.
- Giới hạn bối cảnh chính sách: Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2017, thời điểm các quy định bổ sung của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 về việc đưa các khoản bổ sung khác vào tiền lương đóng BHXH (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) chưa được triển khai áp dụng trên thực tế tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác kế toán tiền lương của công ty trong các giai đoạn tài chính tiếp theo khi quy mô khách hàng mở rộng; nghiên cứu tác động của chính sách đóng bảo hiểm theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH áp dụng đầy đủ từ năm 2018 đối với chi phí nhân công của doanh nghiệp dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Chúc Vi có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình chi tiết về cách xây dựng khóa luận kế toán chuyên sâu về tiền lương, từ việc hệ thống hóa văn bản pháp luật, trình bày sơ đồ tài khoản hạch toán TK 334, TK 338, đến kỹ thuật xử lý số liệu thực tế tại phòng kế toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ và đại lý thuế quy mô vừa và nhỏ: Tài liệu cung cấp phương pháp tổ chức chứng từ lương (kết hợp bảng chấm công với tỷ lệ doanh số, hoa hồng hợp đồng), cách áp dụng chu kỳ tính lương từ ngày 21 đến ngày 20 hàng tháng theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, và mô hình xử lý dữ liệu kế toán tiền lương trên phần mềm kế toán SmartPro.
Câu hỏi thường gặp
1. Chu kỳ tính lương và thời điểm chi trả tiền lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM được quy định như thế nào?
Hàng tháng, kế toán công ty thực hiện tính lương theo chu kỳ từ ngày 21 của tháng này đến ngày 20 của tháng sau. Việc chi trả lương được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 25 đến ngày 28 của tháng tính lương.
2. Công ty TPM áp dụng phương thức chi trả thu nhập nào cho nhân viên chính thức và thực tập sinh?
Doanh nghiệp ủy nhiệm cho ngân hàng BIDV (Chi nhánh Sở Giao dịch 2 - PGD Lê Duẩn) thực hiện chi trả lương bằng hình thức chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cá nhân của các nhân viên chính thức. Riêng đối với các sinh viên thực tập, công việc chi trả thù lao được thực hiện bằng tiền mặt trực tiếp thông qua Thủ quỹ công ty.
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào trong công tác tài chính?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp xử lý số liệu trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SmartPro. Hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính được lập tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
4. Cơ cấu tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại thời điểm nghiên cứu của khóa luận được phân bổ ra sao?
Các khoản trích được phân chia theo tỷ lệ: Bảo hiểm xã hội 26% (doanh nghiệp đóng 18%, người lao động đóng 8%); Bảo hiểm y tế 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%); Bảo hiểm thất nghiệp 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%); và Kinh phí công đoàn 2% tính hoàn toàn vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TPM trong hai năm 2015–2016 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 882.255.462 đồng năm 2015 lên 3.106.552.728 đồng năm 2016 (tăng 252,11%). Song do giá vốn dịch vụ và chi phí quản lý tăng cao (giá vốn năm 2016 là 3.250.255.240 đồng), công ty chịu lỗ sau thuế 919.082.795 đồng năm 2015 và lỗ 1.307.879.930 đồng năm 2016.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Chúc Vi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM giai đoạn 2015–2016. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình lập chứng từ, tính toán lương thời gian kết hợp hoa hồng dịch vụ, trích nộp bảo hiểm theo quy định của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và hạch toán trên phần mềm SmartPro theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, thông qua việc phân tích số liệu tài chính hai năm liên tiếp, công trình đã chỉ ra thực trạng chi phí nhân công tăng cao ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty dịch vụ đại lý thuế mới thành lập, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị và hạch toán kế toán tại đơn vị.