Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV XD TM DV An Phú QN" được thực hiện bởi sinh viên Trần Nguyễn Khả Quyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Minh Thùy tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) vào tháng 07 năm 2017.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, chi phí tiền lương chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động, đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến năng suất lao động và giá thành sản phẩm. Việc tính toán chính xác, đầy đủ tiền lương và thực hiện trích nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn không chỉ bảo đảm tái sản xuất sức lao động mà còn thể hiện trách nhiệm pháp lý và xã hội của doanh nghiệp. Đề tài xuất phát từ thực trạng nhiều doanh nghiệp khu vực ngoài Nhà nước còn tình trạng nợ đọng, chậm đóng hoặc trốn đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ), làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi người lao động và tính nghiêm minh của pháp luật.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV XD TM DV An Phú QN.
  3. So sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tế áp dụng tại đơn vị, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng Thương mại Dịch vụ An Phú QN.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2016 và số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Luật Bảo hiểm xã hội và các quy định về trích nộp bảo hiểm theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Luật Công đoàn quy định về trích lập và sử dụng Kinh phí công đoàn.

Hệ thống tài khoản kế toán được tác giả hệ thống hóa trong phần lý luận bao gồm:

  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Phản ánh các khoản thanh toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác.
  • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Chi tiết các tài khoản cấp hai gồm TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Các tài khoản tập hợp chi phí liên quan: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm bốn nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn, khảo sát: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và các bộ phận liên quan để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và quy chế trả lương nội bộ.
  • Phương pháp thống kê, phân loại: Tập hợp, phân loại lao động và tổng hợp các khoản thu nhập, khấu trừ theo từng phòng ban, bộ phận.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán, chính sách bảo hiểm của Nhà nước với quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của công tác kế toán tiền lương trong việc quản lý chi phí và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Nội dung chương xác định rõ mục đích nghiên cứu, phạm vi thời gian (tháng 12/2016), không gian (Công ty TNHH MTV XD TM DV An Phú QN), các phương pháp nghiên cứu áp dụng cùng cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tác giả hệ thống hóa khái niệm, bản chất kinh tế của tiền lương và các quỹ phúc lợi xã hội (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). Nội dung làm rõ nhiệm vụ của kế toán tiền lương trong việc ghi chép, tính toán, phân bổ chi phí và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động. Chương 2 phân tích hai hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo thời gian (theo tháng, theo ngày công) và trả lương theo sản phẩm (sản phẩm giản đơn). Tác giả so sánh tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng qua hai giai đoạn văn bản:

Chỉ tiêu Quyết định 959/QĐ-BHXH Quyết định 595/QĐ-BHXH (từ 01/06/2017)
Tính vào chi phí DN Trừ vào lương NLĐ Tính vào chi phí DN Trừ vào lương NLĐ
Bảo hiểm xã hội 18,0% 8,0% 17,0% (3% ốm đau thai sản, 14% hưu trí tử tuất) 8,0% (hưu trí tử tuất)
Bảo hiểm tai nạn LĐ, BNN - - 0,5% -
Bảo hiểm y tế 3,0% 1,5% 3,0% 1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp 1,0% 1,0% 1,0% 1,0%
Kinh phí công đoàn 2,0% - 2,0% -
Tổng cộng 24,0% 10,5% 23,5% 10,5%

Chương này cũng trình bày chứng từ sử dụng (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tạm ứng), kết cấu tài khoản (TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí 622, 627, 641, 642) và quy trình định khoản kế toán các nghiệp vụ tiền lương, trích nộp bảo hiểm, chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản.

Chương 3: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV XD TM DV An Phú QN

Tác giả giới thiệu quá trình hình thành của doanh nghiệp: thành lập ngày 16/06/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0310925189 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Dân Nghị. Trụ sở chính đặt tại 157/12A Trần Bá Giao, văn phòng giao dịch tại 120 Đinh Bộ Lĩnh, P. Bình Thạnh, TP.HCM. Ngành nghề kinh doanh chính gồm sản xuất, cung cấp phụ gia xây dựng, thi công tẩy rỉ sắt thép, tẩy bê tông dính thép, chống thấm và mở rộng sản xuất thiết kế nội thất.

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế và các Phân xưởng. Bộ máy kế toán tổ chức gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ, Kế toán thuế và Kế toán bán hàng. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Simba theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Số liệu tài chính hai năm 2015 – 2016 của công ty được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Biến động (VNĐ) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tài sản ngắn hạn 5.397.490.090 7.030.893.773 +1.633.403.683 +23,2%
Tài sản dài hạn 1.262.111.452 1.840.142.079 +578.030.627 +31,4%
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 6.659.601.542 8.871.035.852 +2.211.434.310 +24,9%
Nợ phải trả 5.742.161.182 7.958.129.965 +2.215.968.783 +27,8%
- Nợ ngắn hạn 1.432.636.190 1.365.838.727 -66.797.463 -4,7%
- Nợ dài hạn 4.309.524.992 6.592.291.238 +2.282.766.246 +34,6%
Vốn chủ sở hữu 917.440.360 912.905.887 -4.534.473 -0,5%
Doanh thu thuần 8.895.731.240 10.467.431.105 +1.571.699.865 +15,07%
Lợi nhuận thuần 99.292.101 110.562.570 +11.270.469 +10,19%
Tổng số lao động (người) 51 62 +11 +17,7%

Chương 4: Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV XD TM DV An Phú QN

Chương này phản ánh chi tiết thực tế hạch toán tại doanh nghiệp. Về cơ cấu lao động năm 2016, công ty có 62 người:

  • Lao động gián tiếp: 15 người (chiếm 24,2%), trong đó trình độ đại học trở lên là 9 người (14,5%), trung cấp và cao đẳng là 6 người (9,7%).
  • Lao động trực tiếp: 47 người (chiếm 75,8%), làm việc tại các phân xưởng keo, mộc, sơn. Ngoài ra, công ty sử dụng lao động thời vụ khoán theo ngày công đối với các công trình bên ngoài.

Về quy chế trả lương và phụ cấp:

  • Trả lương theo tháng: Áp dụng cho bộ phận văn phòng và quản lý phân xưởng. Công thức: Lương tháng = (Lương thực tế / Ngày công quy định) * Số ngày làm việc thực tế (với Lương thực tế = Lương cơ bản + Phụ cấp).
  • Trả lương theo ngày công: Áp dụng cho công nhân phân xưởng và lao động thời vụ. Công thức: Lương người lao động = Tiền công ngày * Số ngày làm việc thực tế + Phụ cấp.
  • Các loại phụ cấp áp dụng: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp điện thoại, phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi công trình (20.000 đồng/người/ngày), phụ cấp tiền ăn trưa (20.000 đồng/người/ngày).
  • Thanh toán lương: Thực hiện chi trả 2 kỳ bằng tiền mặt. Bộ phận trực tiếp tạm ứng kỳ 1 vào ngày 25, thanh toán kỳ 2 vào ngày 10 tháng sau. Bộ phận gián tiếp tạm ứng kỳ 1 vào ngày 30, thanh toán kỳ 2 vào ngày 15 tháng sau (mức tạm ứng không quá 50% lương thỏa thuận).

Số liệu bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2016:

  • Bộ phận văn phòng: Tổng quỹ lương là 103.839.532 đồng, tạm ứng trong tháng là 29.000.000 đồng, thực lĩnh là 82.783.000 đồng.
  • Bộ phận xưởng sản xuất: Tổng quỹ lương là 196.235.825 đồng, tạm ứng là 60.500.000 đồng, thực lĩnh là 135.735.825 đồng.

Về hạch toán kế toán tháng 12/2016: Công ty hạch toán chi phí lương tháng 12/2016 vào các tài khoản liên quan gồm:

  • Chi phí lương quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 6421): 47.318.889 đồng.
  • Chi phí lương bộ phận bán hàng (Nợ TK 6411): 40.833.333 đồng.
  • Chi phí lương bộ phận phân xưởng (Nợ TK 6271): 21.040.000 đồng (do công nhân xây dựng thuê thời vụ, lao động xưởng được theo dõi qua TK 627).
  • Tổng tiền lương phải trả phản ánh Có TK 334 là 109.192.222 đồng.
  • Các khoản trích bảo hiểm khấu trừ vào lương người lao động ghi Nợ TK 334 / Có TK 338: TK 3383 (BHXH 8%) là 4.078.240 đồng; TK 3384 (BHYT 1,5%) là 764.670 đồng; TK 3386 (BHTN 1%) là 509.780 đồng. Tổng số khấu trừ là 5.352.690 đồng.
  • Chi trả lương bằng tiền mặt qua phiếu chi ghi Nợ TK 334 / Có TK 1111 là 103.839.532 đồng.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Điểm phù hợp: Công ty đã xây dựng hệ thống chứng từ tương đối đầy đủ (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu lãnh lương chi tiết), áp dụng phần mềm kế toán Simba giúp tự động hóa khâu lập sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 334, TK 338. Quy chế chi trả tạm ứng và thanh toán 2 kỳ rõ ràng.
  • Điểm còn hạn chế: Việc trích nộp bảo hiểm chỉ thực hiện trên mức lương cơ bản tối thiểu đăng ký chứ chưa trích theo toàn bộ thu nhập thực tế chịu đóng bảo hiểm; chưa trích nộp đầy đủ Kinh phí công đoàn (TK 3382); việc chi trả lương hoàn toàn bằng tiền mặt còn rủi ro và tốn thời gian; chưa hạch toán tách bạch chi phí nhân công trực tiếp trên TK 622 mà đưa vào TK 627.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Cần mở tài khoản ngân hàng để chi trả lương qua thẻ ATM; hạch toán đúng tài khoản TK 622 đối với lao động trực tiếp sản xuất; thực hiện trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn đúng quy định của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Khóa luận đã mô tả và tổng hợp đầy đủ số liệu công tác lao động - tiền lương tại Công ty TNHH MTV XD TM DV An Phú QN trong tháng 12/2016, bao gồm tổng chi phí lương phát sinh hạch toán vào sổ sách là 109.192.222 đồng, phân bổ cho chi phí quản lý (TK 6421: 47.318.889 đồng), chi phí bán hàng (TK 6411: 40.833.333 đồng) và chi phí phân xưởng (TK 6271: 21.040.000 đồng).
  • Số tiền trích bảo hiểm trừ vào lương người lao động trong tháng được tính toán chi tiết: BHXH (4.078.240 đồng), BHYT (764.670 đồng), BHTN (509.780 đồng).
  • Đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2016 với mức tăng trưởng tài sản 24,9% (đạt 8,87 tỷ đồng năm 2016) và tăng trưởng doanh thu 15,07% (đạt 10,46 tỷ đồng).

Về giải pháp đề xuất từ tác giả:

  • Kiến nghị doanh nghiệp hoàn thiện quy trình thanh toán bằng việc chuyển đổi hình thức chi trả tiền mặt sang thanh toán qua tài khoản ngân hàng (thẻ ATM).
  • Đề xuất tách bạch chi phí nhân công trực tiếp trên Tài khoản 622 thay vì gộp chung vào Tài khoản 627, giúp tính giá thành sản phẩm chính xác hơn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kiến nghị thực hiện đầy đủ việc trích lập Kinh phí công đoàn (2% tính vào chi phí doanh nghiệp) và tuân thủ các quy định đóng bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã phản ánh trung thực thực tế tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu và hạch toán tiền lương tại một doanh nghiệp xây dựng - thương mại quy mô vừa và nhỏ; cung cấp bức tranh đối chiếu rõ ràng giữa lý thuyết hạch toán kế toán và thực tiễn vận dụng linh hoạt của doanh nghiệp tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu kế toán chi tiết chỉ được khảo sát tập trung trong 01 tháng (tháng 12 năm 2016), chưa phản ánh được sự biến động tiền lương qua các mùa vụ xây dựng khác nhau trong cả năm.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung tại một doanh nghiệp TNHH MTV có quy mô vừa và nhỏ với hình thức ghi sổ qua phần mềm Simba, chưa có sự đối chiếu với các mô hình kế toán của doanh nghiệp lớn hơn hoặc các phần mềm kế toán khác (như MISA, FAST).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ cả năm tài chính, nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của chính sách bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH (áp dụng từ 01/06/2017) đến tổng chi phí nhân công của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận về chủ đề tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực xây dựng, sản xuất và nội thất, đặc biệt trong việc tham khảo biểu mẫu bảng chấm công, bảng tạm ứng lương, bảng thanh toán tiền lương và cách thức ghi sổ kế toán chi tiết TK 334, TK 338.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (phiếu lãnh lương cá nhân, bảng lương chia theo bộ phận trực tiếp và gián tiếp) và quy trình định khoản thực tế trên phần mềm kế toán Simba.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty An Phú QN áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý trên phần mềm kế toán Simba.

2. Cơ cấu lao động tại công ty năm 2016 được phân bổ như thế nào?
Năm 2016 công ty có tổng cộng 62 lao động. Trong đó, lao động gián tiếp là 15 người (chiếm 24,2%, gồm 9 người trình độ đại học trở lên và 6 người trình độ trung cấp, cao đẳng); lao động trực tiếp là 47 người (chiếm 75,8%). Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng lao động thời vụ khoán theo ngày công cho các công trình thi công ngoài.

3. Công ty áp dụng các hình thức trả lương và kỳ hạn chi trả như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo tháng (cho bộ phận văn phòng, quản lý xưởng) và theo ngày công (cho công nhân xưởng, lao động thời vụ). Lương được thanh toán làm 2 kỳ bằng tiền mặt: lao động trực tiếp tạm ứng kỳ 1 vào ngày 25, nhận lương còn lại vào ngày 10 tháng sau; lao động gián tiếp tạm ứng kỳ 1 vào ngày 30, nhận lương còn lại vào ngày 15 tháng sau (tạm ứng tối đa 50% lương thỏa thuận).

4. Mức phụ cấp ăn trưa và phụ cấp đi công trình tại công ty là bao nhiêu?
Cả phụ cấp ăn trưa và phụ cấp đi công trình đều được công ty áp dụng ở mức 20.000 đồng/người/ngày dựa theo số ngày làm việc thực tế ghi nhận trên bảng chấm công.

5. Tổng chi phí lương tháng 12/2016 của công ty được phân bổ cho những tài khoản nào?
Tổng chi phí lương tháng 12/2016 là 109.192.222 đồng, được phân bổ vào ba tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6421) là 47.318.889 đồng; Chi phí bán hàng (TK 6411) là 40.833.333 đồng; Chi phí sản xuất chung phân xưởng (TK 6271) là 21.040.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Nguyễn Khả Quyên đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV XD TM DV An Phú QN trong tháng 12 năm 2016. Tác giả đã hệ thống hóa các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, Quyết định 959/QĐ-BHXH và đối chiếu sát sao với việc lập bảng thanh toán lương, hạch toán trên các tài khoản 334, 338, 627, 641, 642. Các nhận xét và kiến nghị về việc hạch toán đúng tài khoản chi phí nhân công trực tiếp, trích nộp đủ các khoản bảo hiểm và chuyển đổi phương thức thanh toán tiền mặt có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tài chính tại đơn vị. Toàn bộ công trình thể hiện phương pháp nghiên cứu kế toán tài chính rõ ràng, cung cấp số liệu thực tế xác thực cho người nghiên cứu cùng lĩnh vực.