Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời là một khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm và dịch vụ của đơn vị. Việc quản lý, tính toán và hạch toán chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn) giữ vai trò then chốt trong việc cân đối giữa việc tái sản xuất sức lao động, thu hút nhân sự có trình độ chuyên môn cao và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ thực tiễn trên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số Một Việt Quang, tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tiền lương, các hình thức trả lương và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số Một Việt Quang.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với đặc thù hoạt động thi công xây lắp của công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Số Một Việt Quang (Địa chỉ: 12B Nguyễn Trung Trực, Phường 5, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn năm 2013, 2014 và các tháng đầu năm 2015 (tháng 01, tháng 02 và tháng 07/2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm và bản chất: Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên thời gian, khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Văn bản và chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và quá trình chuyển giao sang Thông tư số 200/2014/TT-BTC; các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng trong lý thuyết:
| Khoản trích theo lương |
Doanh nghiệp tính vào chi phí (%) |
Trừ vào lương người lao động (%) |
Tổng tỷ lệ trích (%) |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0 |
8,0 |
26,0 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Tổng cộng |
24,0 |
10,5 |
34,5 |
- Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp số liệu thực tế, đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán, cùng phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính năm 2013 và 2014 của Công ty Cổ phần Xây dựng Số Một Việt Quang; bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương tháng 01/2015 và tháng 07/2015; sổ cái tài khoản 334 và 338; các ủy nhiệm chi, phiếu chi và chứng từ nộp bảo hiểm thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về tiền lương và các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Khái niệm, vai trò và ý nghĩa: Tiền lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế kích thích tăng năng suất lao động và là thành phần cơ bản cấu thành giá thành sản phẩm. Các nhân tố tác động đến tiền lương bao gồm: trình độ, năng lực, tuổi tác, giới tính, điều kiện máy móc thiết bị, cung ứng vật tư và tình trạng sức khỏe người lao động.
- Các hình thức trả lương:
- Lương theo thời gian: Trả theo thời gian làm việc thực tế, cấp bậc và thang lương; gồm thời gian giản đơn ($\text{Lương căn bản} + \text{Phụ cấp}$) và thời gian có thưởng.
- Lương theo sản phẩm: Trả theo khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá; gồm sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến.
- Lương khoán: Áp dụng cho khối lượng hoặc hạng mục công việc cụ thể hoàn thành trong một thời gian xác định.
- Nhiệm vụ của kế toán tiền lương: Ghi chép, phản ánh chính xác số lượng, thời gian, chất lượng lao động; tính toán đúng tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; giám sát sử dụng quỹ lương; lập báo cáo và phân bổ chi phí nhân công vào giá thành đúng đối tượng.
- Chứng từ và tài khoản kế toán: Sử dụng Mẫu 01A-LĐTL (Bảng chấm công), Mẫu 02-LĐTL (Bảng thanh toán tiền lương), Mẫu 08-LĐTL (Hợp đồng giao khoán), Mẫu 10-LĐTL (Bảng kê trích nộp các khoản theo lương). Hệ thống tài khoản hạch toán gồm TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3386), TK 3335 (Thuế TNCN), đối ứng cùng các tài khoản chi phí nhân công như TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642 và tài khoản thanh toán TK 111, TK 112.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số Một Việt Quang
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền lương thực tế:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Số Một Việt Quang (CC1-Việt Quang) có vốn điều lệ 50.000.000.000 đồng, mã số thuế 0304654396, do ông Đinh Thái Quang làm người đại diện pháp luật. Tiền thân là Đội xây dựng số 9 thuộc Tổng Công ty Xây dựng Số Một thành lập từ năm 1994, qua các giai đoạn chuyển đổi thành Xí nghiệp Xây dựng số 9 (1999), Công ty TNHH Xây dựng Việt Quang (2006 với 55% vốn Tổng Công ty CC1) và đổi tên thành Công ty Cổ phần từ ngày 14/03/2008.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản lý theo mô hình chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kế toán trung tâm, sử dụng phần mềm kế toán FAST, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hàng tồn kho kê khai thường xuyên theo phương pháp thực tế đích danh.
- Tình hình hoạt động kinh doanh (2013 - 2014):
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2013 (VNĐ) |
Năm 2014 (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
147.488.243.140 |
238.169.176.450 |
+61,48 |
| Giá vốn hàng bán |
135.033.407.480 |
235.148.049.520 |
+74,14 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV |
12.454.835.660 |
3.021.126.930 |
-75,74 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
7.915.228.600 |
7.556.918.290 |
-4,53 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
4.148.330.080 |
(1.954.218.440) |
-147,10 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
5.539.061.020 |
1.144.385.270 |
-79,34 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
5.225.215.180 |
830.540.430 |
-84,10 |
- Cách tính lương thực tế tại đơn vị:
- Lương thời gian: $\text{Lương} = \frac{\text{MLCB} \times \text{HSCB} \times \text{NCTT}}{24}$ (trong đó MLCB là mức lương cơ bản, HSCB là hệ số cơ bản, NCTT là ngày công thực tế).
- Lương hiệu quả công việc: $\text{Lương hiệu quả} = \frac{\text{MLCB} \times \text{HSNS} \times \text{NCTT}}{24}$ (với HSNS là hệ số năng suất).
- Lương khoán: Áp dụng cho nhân sự có chức vụ từ cấp phó trở lên.
- Phụ cấp gồm: phụ cấp sinh hoạt, làm thêm giờ (tính 150% lương), phụ cấp trách nhiệm.
- Trả lương định kỳ 2 kỳ/tháng: Kỳ 1 tạm ứng vào ngày 15, Kỳ 2 thanh toán vào ngày cuối tháng.
- Quy trình hạch toán và sổ sách kế toán:
- Tiền lương khối văn phòng tập hợp vào TK 642, khối công trình tập hợp vào TK 627 (đối ứng TK 334).
- Các khoản khấu trừ bảo hiểm trừ vào lương người lao động ghi Nợ TK 334, Có TK 3383 (8%), Có TK 3384 (1,5%), Có TK 3386 (1%), Có TK 3335 (thuế TNCN).
- Trích nộp bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp ghi Nợ TK 642/627, Có TK 3382 (2%), Có TK 3383 (18%), Có TK 3384 (3%), Có TK 3386 (1%).
- Số liệu thực tế tháng 07/2015 khối văn phòng: Lương phải trả Nợ TK 642: 323.637.750 đồng; khấu trừ bảo hiểm Nợ TK 334: 8.961.000 đồng; khấu trừ thuế TNCN Nợ TK 334: 4.466.758 đồng; trích bảo hiểm vào chi phí Nợ TK 642: 18.980.000 đồng; thanh toán lương còn lại qua ngân hàng Nợ TK 334: 225.810.000 đồng.
- Khóa luận trích xuất cụ thể Sổ Cái TK 334 và TK 338 tháng 01 và 02/2015; chứng từ nộp bảo hiểm Quý 1/2015 (Nợ TK 3383: 164.702.800 đồng) và phiếu chi trợ cấp thai sản (Nợ TK 3383 / Có TK 1111: 1.500.000 đồng).
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số Một Việt Quang
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Ứng dụng phần mềm FAST theo hình thức Nhật ký chung giúp xử lý thông tin kịp thời; chi trả lương đúng hạn 2 lần/tháng giúp người lao động ổn định đời sống; thực hiện trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn đầy đủ, bảo đảm quyền lợi chính sách cho cán bộ công nhân viên.
- Đánh giá nhược điểm: Chấm công thủ công dễ sai sót; chính sách phụ cấp còn hạn chế (chỉ có phụ cấp trách nhiệm, thiếu phụ cấp xăng xe đi lại cho người đi công trường); chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất; hạch toán trợ cấp BHXH trực tiếp bằng tiền mặt chưa qua tài khoản 334.
- Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Điều chỉnh phương pháp hạch toán trợ cấp BHXH (ốm đau, thai sản): Thay vì ghi thẳng Nợ TK 3383 / Có TK 1111, công ty cần hạch toán đúng quy định qua 2 bước:
- Bút toán 1 (Xác định số trợ cấp phải trả): Ghi Nợ TK 3383 / Có TK 334.
- Bút toán 2 (Chi trả cho người lao động): Ghi Nợ TK 334 / Có TK 1111.
- Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương gắn với kết quả kinh doanh: Đề xuất tỷ lệ điều chỉnh theo doanh thu (ví dụ: Doanh thu kế hoạch tăng 20% thì quỹ lương dự kiến tăng 10%, quỹ phúc lợi tăng 5%, quỹ đào tạo tăng 5%; nếu kinh doanh giảm sút thì tái cơ cấu và tinh giản nhân sự, chi phí).
- Bổ sung phụ cấp xăng xe đi lại: Áp dụng công thức tính cho nhân viên thường xuyên công tác:
$$\text{Phụ cấp} = \text{Hệ số phụ cấp} \times \text{Lương cấp bậc} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
- Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (sử dụng TK 335):
- Hàng tháng trích trước: Ghi Nợ TK 622 / Có TK 335.
- Khi công nhân thực tế nghỉ phép: Ghi Nợ TK 335 / Có TK 334.
- Cuối kỳ điều chỉnh chênh lệch: Nếu lương nghỉ phép thực tế lớn hơn trích trước, ghi Nợ TK 622 / Có TK 335; nếu nhỏ hơn, ghi giảm chi phí Nợ TK 335 / Có TK 622.
- Tăng cường công tác quản lý chấm công: Nâng cao trách nhiệm người chấm công, kiểm tra đột xuất tại các tổ đội và tăng cường chính sách thưởng phạt gắn với kỷ luật lao động.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán lao động tiền lương và trích nộp bảo hiểm tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa. Tác giả đã cung cấp đầy đủ hệ thống bảng biểu, sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản chủ chốt (TK 334, TK 338) cùng số liệu báo cáo tài chính thực tế năm 2013, 2014 và nửa đầu năm 2015.
- Giải pháp đề xuất có tính thực tiễn: Khóa luận chỉ ra điểm sai sót trong việc bỏ qua tài khoản trung gian TK 334 khi thanh toán trợ cấp BHXH và đề xuất quy trình chuẩn hóa gồm 2 bút toán; đề xuất bổ sung kỹ thuật trích trước chi phí lương nghỉ phép qua TK 335 nhằm tránh đột biến chi phí sản xuất giữa các kỳ kế toán trong ngành xây dựng.
- Đóng góp của tác giả: Đưa ra các công thức tính phụ cấp xăng xe cụ thể và nguyên tắc lập dự toán quỹ lương linh hoạt gắn với tốc độ tăng trưởng doanh thu thực tế của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực tế tại khóa luận chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp xây dựng cụ thể (CC1-Việt Quang); số liệu khảo sát chi tiết tập trung vào khối văn phòng và một số công trình tại thời điểm năm 2014 - 2015; chưa phân tích sâu tác động toàn diện của các thay đổi chi tiết khi chuyển đổi từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với toàn bộ các tổ đội thi công ngoài công trường.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán lương khoán theo khối lượng công trình tại các tổ đội thi công lưu động phức tạp; đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng máy chấm công tự động kết hợp phần mềm nhân sự - tiền lương trực tuyến tích hợp với phân hệ kế toán ERP.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kế toán tài chính khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương.
Nội dung có giá trị tham khảo cao ở các phần:
- Kỹ thuật hạch toán các khoản giảm trừ lương, phân bổ chi phí nhân công theo hình thức tập trung trên phần mềm FAST.
- Cách tổ chức tài khoản và hệ thống chứng từ thực tế (bảng chấm công, bảng thanh toán lương 2 kỳ, hợp đồng giao khoán xây dựng).
- Quy trình trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân thi công xây dựng qua tài khoản 335.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Số Một Việt Quang áp dụng những hình thức tính lương nào cho các đối tượng lao động?
Công ty áp dụng 3 hình thức: Lương theo thời gian (dựa vào mức lương cơ bản, hệ số cơ bản và ngày công thực tế chia cho 24 ngày chuẩn), Lương theo hiệu quả công việc (dựa vào mức lương cơ bản, hệ số năng suất và ngày công thực tế) và Lương khoán (áp dụng cho các cán bộ quản lý từ cấp phó trở lên).
2. Công ty thực hiện quy trình trả lương cho người lao động theo định kỳ như thế nào?
Công ty chi trả lương làm 2 kỳ trong tháng: Kỳ 1 là tạm ứng lương vào ngày 15 hàng tháng, Kỳ 2 là thanh toán toàn bộ tiền lương thực lĩnh còn lại vào ngày cuối cùng của tháng sau khi đã khấu trừ các khoản bảo hiểm, thuế TNCN và các khoản tạm ứng.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty theo quy định là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích là 34,5% trên quỹ lương tham gia bảo hiểm, bao gồm: BHXH 26% (doanh nghiệp chịu 18%, người lao động đóng 8%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%), BHTN 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%) và KPCĐ 2% (tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp).
4. Khóa luận đã chỉ ra sai sót gì trong cách hạch toán trợ cấp BHXH tại công ty và đề xuất sửa đổi ra sao?
Công ty hạch toán trực tiếp chi trả trợ cấp BHXH bằng tiền mặt qua bút toán Nợ TK 3383 / Có TK 1111 (bỏ qua TK 334). Khóa luận đề xuất sửa đổi đúng quy định gồm 2 bút toán: Bút toán 1 xác định số phải trả (Nợ TK 3383 / Có TK 334) và Bút toán 2 khi thực tế chi trả tiền mặt cho người lao động (Nợ TK 334 / Có TK 1111).
5. Vì sao tác giả đề xuất công ty cần trích trước tiền lương nghỉ phép qua tài khoản 335?
Vì công nhân xây dựng thường tập trung nghỉ phép vào một số thời điểm như dịp hè hoặc cuối năm. Nếu không trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép hàng tháng (Nợ TK 622 / Có TK 335), chi phí nhân công trong các tháng cao điểm nghỉ phép sẽ bị đội lên đột biến, gây biến động và làm sai lệch giá thành xây lắp giữa các kỳ kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Dung đã khái quát hóa có hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán phần hành này tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số Một Việt Quang. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ cái, sử dụng phần mềm FAST và chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí cũng như hạch toán nghiệp vụ bảo hiểm xã hội. Các giải pháp đề xuất như trích trước lương nghỉ phép qua TK 335, chuẩn hóa bút toán trợ cấp BHXH qua TK 334 và xây dựng phụ cấp xăng xe có tính ứng dụng cao đối với công tác kế toán quản trị và tài chính tại doanh nghiệp xây dựng.