ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4 Chƣơng 1:Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lƣơng, c c hoản trích theo lƣơng và thuế TNCN trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lƣơng, c c ho ản trích theo lƣơng và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng, c c ho ản trích theo lƣơng và thuế TNCN tại công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế. Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lý luận chung về tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghi ệp 1.1 Khái niệm tiền lƣơng Theo quan điểm của Chủ nghĩa M c -Lenin: “ Tiền lƣơng là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện bằng tiền mà ngƣời lao động nhận đƣợc để bù đắp cho lao động đã bỏ ra tuỳ theo số lƣợng và chất lƣợng của ngƣời lao động đó” Theo Khoản 1 Điều 90 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019:“ Tiền lƣơng là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lƣơng theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lƣơng và c c hoản bổ sung h c.” Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Lƣơng là gi cả lao động đƣợc x c định bởi quan hệ cung cầu trên thị trƣờng lao động”.2 Bản chất của tiền lƣơng: Bản chất của tiền lƣơng, tiền công là giá c ả sức lao động đƣợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngƣời có sức lao động và ngƣời sử dụng lao động đồng thời chịu sự chi phối của quy luật kinh tế nhƣ quy luật cung – cầu, quy luật giá trị….3 Chức năng của tiền lƣơng : Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động: Ở khía cạnh này, tiền lƣơng chính là “gi c ả sức lao động”, phản ánh giá trị sức lao động của ngƣời lao động, gắn chặt với quá trình sản xuất vì nó đƣợc coi là yếu tố đầu vào của nền sản xuất xã hội, góp phần tạo ra của cải xã hội. – Tiền lƣơng có vai trò tái sản xuất sức lao động: Tiền lƣơng có vai trò bù đắp – duy trì – phát triển sức lao động hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai của ngƣời lao động, tức là tái sản xuất giản đơn, đồng thời tái sản xuất mở rộng sức lao động.
Tiền lương là động lực phát triển kinh tế: Thể hiện ở việc tạo ra “động lực” bên trong và “đòn bẩy” bên ngoài đối với ngƣời lao động. Ngƣời sử dụng lao động, Nhà nƣớc sử dụng tiền lƣơng nhƣ là phƣơng tiện kích thích hữu hiệu về vật chất và đƣơng nhiên là c ả tinh thần để ngƣời lao động yên tâm – phấn khởi – hăng say lao động sáng tạo; tuân thủ kỷ luật lao động; nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công việc. Tiền lương là khoản tích lũy của người lao động: Tiền lƣơng là phƣơng tiện tích lũy của ngƣời lao động và gia đình họ nhằm giải quyết những nhu cầu trung hạn, dài hạn trong cuộc sống. Tiền lương có ý nghĩa về mặt xã hội: Tiền lƣơng, theo nhƣ c.
M c, hông chỉ để ăn, chi phí tiền nhà ở mà còn để nuôi con, chi phí cho các nhu cầu xã hội nhằm “duy trì nhân c ch sinh động của con ngƣời” nhƣ tham gia c ác sinh hoạt xã hội, học tập, du lịch…Những chức năng của tiền lƣơng cho thấy rõ vai trò tối quan trọng của nó đối với đời sống sản xuất, đời sống lao động và sinh hoạt xã hội. Chính vì vậy, tiền lƣơng trở thành đối tƣợng của nhiều khoa học và đƣợc x c định rõ trong luật lao động.4 Các hình thức tiền lƣơng trong doanh nghiệp Theo Điều 94, Bộ Luật Lao Động 2012: “ Ngƣời sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lƣơng theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Hình thức trả lƣơng đã chọn phải đƣợc duy trì trong một thời gian nhất định; trƣờng hợp thay đổi hình thức trả lƣơng, thì ngƣời sử dụng lao động phải thông b o cho ngƣời lao động biết trƣớc ít nhất 10 ngày. Hình thức tiền lƣơng theo thời gian Đây là hoản tiền lƣơng mà c c doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động dựa trên mức lƣơng đã thỏa thuận trƣớc đó cùng với thời gian làm việc thực tế.
Hình thức tiền lƣơng này đƣợc áp dụng cho nhân viên văn phòng nhƣ hành chính quản trị, tổ chức lao động , ….Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, chức vụ chuyên môn của ngƣời lao động. Tùy theo mỗi ngành nghề tính chất công việc, chức vụ đặc thù doanh nghiệp mà áp dụng bậc lƣơng h c nhau. Tiền lƣơng theo thời gian có thể chia ra: + Lƣơng năm: Đây là hoản tiền lƣơng cho một năm làm việc dựa theo mức độ của pháp luật hoặc thỏa thuận của hai bên. + Lƣơng th ng : Tiền lƣơng th ng đƣợc trả cho một tháng làm việc x c định trên cơ sở hợp đồng lao động Lƣơng năm Công thức tính: Lƣơng tháng= x Số ngày làm việc thực tế 52 (tuần) Ngày công chuẩn là số ngày công hành chính trong th ng, theo quy định số ngày công này hông đƣợc vƣợt quá 26 ngày.
+ Lƣơng tuần : Là tiền lƣơng trả cho một tuần làm việc của ngƣời lao động. Tiền lƣơng tháng x 12 (tháng) Công thức tính: Tiền lƣơng tuần = 52 (tuần) + Lƣơng ngày: Số tiền ngƣời lao động nhận đƣợc sau một ngày làm việc. Tiền lƣơng tháng Công thức tính : Tiền lƣơng ngày = Số ngày làm việc trong tháng 8 + Lƣơng giờ: Số tiền chi trả cho một giờ làm việc của ngƣời lao động. Tiền lƣơng một ngày Công thức tính: Tính lƣơng giờ = Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm Lƣơng theo sản phẩm là hình thức trả lƣơng mà ngƣời sử dụng lao động thực hiện cho ngƣời lao động căn cứ vào số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm mà ngƣời sử dụng lao động yêu cầu ngƣời lao động làm ra và đơn gi sản phẩm đƣợc giao.
Tiền lƣơng của ngƣời lao động sẽ phụ thuộc trực tiếp vào số lƣợng sản phẩm hợp lệ mà họ đã sản xuất ra và đƣợc ngƣời sử dụng lao động chấp nhận và đơn gi tiền lƣơng mà ngƣời sử dụng lao động áp dụng vào sản phẩm đó. Nếu ngƣời lao động làm nhiều sản phẩm, đơn gi càng cao thì tiền lƣơng của họ càng cao. - Tiền lƣơng sản phẩm trực tiếp cá nhân: Lƣơng sản phẩm = Số lƣợng sản phẩm hoàn thành * đơn gi sản phẩm Trong đó: Đơn gi sản phẩm đƣợc tính giá tiền tính trên một đơn vị sản phẩm. - Đối với tiền lƣơng theo sản phẩm tập thể: Lƣơng theo sản phẩm = Số lƣợng sản phẩm hoàn thành chung c ủa tập thể * đơn gi.
- Đối với tiền lƣơng theo sản phẩm gián tiếp: Tiền lƣơng theo sản phẩm gián tiếp = đơn gi sản phẩm phục vụ * số sản phẩm mà công nhân chính đạt đƣợc. - Đối với lƣơng theo sản phẩm có thƣởng: Lƣơng theo sản phẩm có thƣởng = lƣơng sản phẩm + [(% tiền thƣởng so với sản phẩm cho 1% hoàn thành vƣợt mức sản lƣợng * phần trăm hoàn thành vƣợt mức sản lƣợng)/100 * lƣơng sản phẩm] 9 Theo Điều 97 Bộ luật lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lƣơng đối với ngƣời lao động hƣởng lƣơng theo sản phẩm, theo đó: “Ngƣời lao động hƣởng lƣơng theo sản phẩm, theo ho n đƣợc trả lƣơng theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng th ng đƣợc tạm ứng tiền lƣơng theo hối lƣợng công việc đã làm trong th ng.” Hình thức trả lƣơng khoán theo sản phẩm Trả lƣơng ho n theo sản phẩm là hình thức đặc biệt của tiền lƣơng theo sản phẩm, trả lƣơng hi ngƣời lao động hoàn thành đƣợc khối công việc theo đúng chất lƣợng đƣợc thỏa thuận giữa ngƣời thuê lao động và ngƣời lao động. - Khoán công việc: Doanh nghiệp x c định mức tiền lƣơng trả cho từng công việc mà ngƣời lao động phải hoàn thành. Hình thức áp dụng cho những công việc giản đơn, đột xuất,… - Khoán quỹ lƣơng: Căn cứ vào khối lƣợng từng công việc, sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp khoán quỹ lƣơng.
Ngƣời lao động biết trƣớc quỹ lƣơng họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc trong thời gian quy định sẵn. Chế độ lƣơng này chủ yếu áp dụng trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản hoặc một số công việc nông nghiệp,… Hình thức trả lƣơng theo doanh thu Là hình thức trả lƣơng mà thu nhập ngƣời lao động phụ thuộc vào doanh số đạt đƣợc theo mục tiêu doanh số và chính s ch lƣơng, thƣởng doanh số quy định của công ty. – Phƣơng thức trả lƣơng này thƣờng đƣợc áp dụng cho nhân viên bán hàng, nhân viên kinh doanh. – Các hình thức lƣơng, thƣởng theo doanh thu: 10 + Lƣơng, thƣởng doanh số nhóm.
+ Lƣơng, thƣởng doanh số cá nhân. + Các hình thức thƣởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trƣờng,thƣởng theo mốc mục tiêu đạt đƣợc…. - Các hình thức tiền lƣơng làm thêm giờ Đối với ngƣời lao động hƣởng lƣơng theo thời gian: Ngƣời lao động hƣởng lƣơng thời gian, làm việc ngoài giờ làm việc bình thƣờng đƣợc trả lƣơng làm thêm giờ nhƣ sau: Tiền lƣơng giờ Mức ít nhất Tiền lƣơng thực trả của ngày 150% hoặc Số giờ làm làm thêm = X X làm việc bình 200% hoặc thêm giờ thƣờng 300% Tiền lƣơng giờ thực trả của ngày làm việc bình thƣờng đƣợc x c định trên cơ sở tiền lƣơng thực trả theo công việc đang làm của th ng mà ngƣời lao động làm thêm giờ ( trừ tiền lƣơng làm thêm giờ, tiền lƣơng trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng ( không kể số giờ làm thêm).