Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế và lập báo cáo quyết toán thuế tại Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T" do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Hường tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (năm 2015). Đề tài được nâng cấp trực tiếp từ Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả nhằm đi sâu vào thực tiễn tổ chức hạch toán và nghĩa vụ thuế tại doanh nghiệp.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra thuế mang tính chất kép đối với hoạt động của doanh nghiệp: vừa là nghĩa vụ bắt buộc đóng góp vào Ngân sách Nhà nước theo luật định, vừa là một khoản chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Tại Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T, tổng số thuế phát sinh trong năm 2014 vào khoảng 80,5 triệu đồng, chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí quản lý doanh nghiệp là 638,5 triệu đồng. Thực tế này đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán thuế chuẩn xác nhằm vừa tiết kiệm chi phí, vừa tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế và quy trình lập báo cáo quyết toán các sắc thuế trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế (bao gồm thuế Môn bài, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Thu nhập cá nhân) tại Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập tờ khai; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán các loại thuế và quy trình lập báo cáo quyết toán thuế. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T (trụ sở tại 34 Lê Trực, Phường 7, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích số liệu phát sinh trong Quý 4 năm 2014, kết hợp dữ liệu hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Thuế Môn bài: Căn cứ tính thuế theo vốn đăng ký kinh doanh quy định tại Thông tư số 96/2002/TT-BTC và Thông tư số 42/2003/TT-BTC; biểu mẫu kê khai số 01/MBAI ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT-BTC; mẫu giấy nộp tiền C1-02/NS theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Thực hiện theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng với các mức thuế suất 0%, 5%, 10%; phương pháp khấu trừ thuế và quy định kỳ khai thuế theo quý đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Quy định thuế suất năm 2014 là 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống và 22% nếu doanh thu trên 20 tỷ đồng; quy định tạm nộp theo quý và quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN.
  • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Nguyên tắc khấu trừ tại nguồn theo biểu lũy tiến từng phần đối với hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, khấu trừ 10% đối với hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng có mức trả từ 2.000.000 đồng trở lên, và 20% đối với cá nhân không cư trú.
  • Hệ thống tài khoản quy chuẩn: Sử dụng các tài khoản phản ánh nghĩa vụ thuế như TK 133 (1331, 1332), TK 333 (chi tiết 33311, 33312, 3333, 3334, 3335, 3338), TK 8211, TK 8212, TK 243, TK 347.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp trực tiếp từ phòng kế toán của công ty, bao gồm chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy nộp tiền vào NSNN), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) và tờ khai thuế trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý 4 năm 2014 để kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và số liệu hạch toán.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và văn bản pháp luật về thuế hiện hành với quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm sai lệch hoặc chưa hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ kê khai thuế thực tế của Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T giai đoạn 2012 - 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những cơ sở lý luận về kế toán thuế và lập báo cáo quyết toán thuế

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về 5 sắc thuế chính trong hệ thống thuế Việt Nam:

  • Thuế Môn bài: Trình bày khái niệm, cơ sở tính thuế dựa vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ghi trên giấy phép kinh doanh với 4 bậc thuế: Bậc 1 (trên 10 tỷ đồng - nộp 3.000.000 đồng/năm), Bậc 2 (từ 5 đến 10 tỷ đồng - nộp 2.000.000 đồng/năm), Bậc 3 (từ 2 đến dưới 5 tỷ đồng - nộp 1.000.000 đồng/năm), Bậc 4 (dưới 2 tỷ đồng - nộp 1.000.000 đồng/năm). Tài khoản theo dõi là TK 3338, hạch toán chi phí qua TK 642.
  • Thuế GTGT: Trình bày căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%), hai phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp). Phân tích chi tiết quy trình kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133) và thuế GTGT đầu ra (TK 33311), hồ sơ kê khai gồm tờ khai mẫu 01/GTGT, phụ lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT.
  • Thuế Xuất nhập khẩu: Nêu căn cứ số lượng, trị giá tính thuế (giá FOB/DAF đối với hàng xuất khẩu, giá thực tế đến cửa khẩu nhập đầu tiên đối với hàng nhập khẩu) và thuế suất. Thời hạn nộp thuế đối với hàng xuất khẩu là 30 ngày, hàng nhập khẩu tiêu dùng phải nộp trước khi nhận hàng, nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu là 275 ngày, và hàng tạm nhập tái xuất là 15 ngày. Tài khoản sử dụng là TK 3333.
  • Thuế TNDN: Trình bày cách xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, các khoản chi phí hợp lý được trừ, thuế suất áp dụng năm 2014 (20% và 22%). Trình bày kế toán thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334) và thuế TNDN hoãn lại (TK 243, TK 347, TK 8212). Thời hạn nộp tờ khai tạm tính quý là ngày thứ 30 của quý tiếp theo, nộp hồ sơ quyết toán năm (mẫu 03/TNDN) chậm nhất ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính.
  • Thuế TNCN: Khái quát các phương pháp tính thuế (biểu lũy tiến từng phần, khấu trừ 10%, khấu trừ 20%), nguyên tắc khấu trừ tại nguồn, chứng từ và tài khoản theo dõi (TK 3335). Hồ sơ quyết toán năm sử dụng mẫu 05/KK-TNCN cùng các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế và lập báo cáo quyết toán thuế tại Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T

Chương 2 tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức và số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty TNHH Kiên Du Hải thành lập ngày 31/08/2007 tại 42A Lý Văn Phức, Quận 1, TP.HCM với vốn đầu tư 500 triệu đồng (ngành nghề: thiết bị nha khoa, bất động sản). Ngày 09/08/2010, bà Phạm Thị Hồng Vân góp vốn nắm 75% vốn điều lệ, đổi tên thành Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T, mở chi nhánh tại 34 Lê Trực, Bình Thạnh. Cuối năm 2010 công ty lỗ hơn 1 tỷ đồng. Tháng 10/2011, bà Vân mua lại vốn của ông Lê Trung Kiên, chuyển 25% cho con gái Nguyễn Phương Thảo, chuyển trụ sở chính về 34 Lê Trực và giải thể chi nhánh. Ngày 23/11/2011, công ty tăng vốn điều lệ từ 2 tỷ lên 4 tỷ đồng, đầu tư mua 7 đầu xe ô tô chuyển hướng sang vận tải. Doanh thu năm 2011 đạt 3,9 tỷ đồng, lợi nhuận 116 triệu đồng. Lĩnh vực chủ lực là cho thuê xe có động cơ và vận tải hàng hóa đường bộ (khách hàng tiêu biểu: Công ty Colgate Palmolive, Công ty Lô-gi-stic Pantos Việt Nam).
  • Quy mô và cơ cấu tổ chức: Công ty có 14 nhân viên gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kết hợp. Tại trụ sở công ty có 2 nhân sự nội bộ trực tiếp là Kế toán thanh toán (kiêm theo dõi công nợ, tiền lương) và Thủ quỹ. Riêng công tác kế toán thuế được thuê ngoài trọn gói từ Công ty dịch vụ kế toán A.C.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ với kỳ khai theo quý. Hình thức kế toán ghi sổ trên máy vi tính áp dụng nguyên tắc Nhật ký chung qua phần mềm UNESCO.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh 3 năm (2012 - 2014):
Chỉ tiêu Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ)
Doanh thu 3.634.000.000 3.815.320.000 4.301.829.000
Doanh thu thuần 3.634.000.000 3.815.320.000 4.301.829.000
Tăng trưởng tuyệt đối - +181.320.000 +486.509.000
Tỷ lệ tăng trưởng - +5,07% +12,93%

Doanh thu thuần bằng doanh thu do không phát sinh các khoản giảm trừ; tổng mức tăng trưởng doanh thu 3 năm đạt 18,7%.

  • Thực trạng hạch toán từng sắc thuế:
    • Thuế Môn bài: Vốn điều lệ của công ty là 4.000.000.000 đồng, thuộc Bậc 3, mức thuế môn bài phải nộp cả năm là 1.000.000 đồng. Do vốn không thay đổi nên công ty không phải lập lại tờ khai 01/MBAI. Ngày 03/01/2014, công ty nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt theo chứng từ nộp số 0000652; kế toán hạch toán: Nợ TK 642 / Có TK 3338: 1.000.000 đồng và Nợ TK 3338 / Có TK 111: 1.000.000 đồng.
    • Thuế GTGT: Doanh nghiệp kê khai thuế theo quý bằng phần mềm HTKK, sử dụng hệ thống tài khoản chi tiết TK 133111 (thuế GTGT được khấu trừ của HHDV), TK 133112 (thuế GTGT được hoàn lại), TK 133211, TK 133212 và TK 33311. Khóa luận phân tích các nghiệp vụ phát sinh quý 4/2014:
      • Nghiệp vụ 1 (01/10/2014): Phí sửa chữa xe 51C-00013 theo Hóa đơn số 0000283 của Công ty TNHH TM Mai Linh, thanh toán tiền mặt có thuế GTGT 10%.
      • Nghiệp vụ 2 (01/10/2014): Hóa đơn số 1402641 mua 200 lít dầu DO 0,05S của Công ty Xăng Dầu Khu Vực II TNHH MTV, giá chưa thuế là 3.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (300.000 đồng), thanh toán tiền mặt.
      • Nghiệp vụ 3 (03/10/2014): Phí gửi xe tháng 10 theo Hóa đơn số 0000142 của Công ty TNHH TM DV Vận Tải Tân Hoàn Cầu cho 10 xe, đơn giá 800.000 đồng/xe, thành tiền 8.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (800.000 đồng), trả tiền mặt.
      • Nghiệp vụ 4 (30/12/2014): Hóa đơn số 0000783 thanh toán cước vận chuyển cho Hợp tác xã Vận Tải Quận 3, tiền chưa thuế là 31.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (3.100.000 đồng), thanh toán bằng chuyển khoản.
    • Thuế TNDN và TNCN: Kế toán dịch vụ thực hiện kê khai tạm tính theo quý và lập tờ khai quyết toán năm theo các biểu mẫu chuẩn quy định.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kế toán thuế tại Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp 14 nhân sự. Việc sử dụng dịch vụ kế toán thuế thuê ngoài giúp công ty tiết kiệm chi phí nhân công cố định; phần mềm kế toán UNESCO hỗ trợ ghi sổ Nhật ký chung và kết xuất dữ liệu báo cáo đáp ứng yêu cầu của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Những hạn chế tồn tại:
    • Khâu nhận và luân chuyển chứng từ: Việc kế toán nội bộ gom hóa đơn và chuyển giao cho công ty dịch vụ kế toán A.C theo tháng gây ra độ trễ trong xử lý số liệu, tiềm ẩn rủi ro chậm trễ kê khai thuế hoặc thất lạc hóa đơn gốc.
    • Tổ chức hóa đơn, chứng từ: Chứng từ chi phí xe vận tải (xăng dầu, sửa chữa, phí bến bãi) phát sinh phân tán từ đội ngũ lái xe, việc tập hợp và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ đôi lúc chưa kịp thời.
    • Hệ thống tài khoản và sổ sách: Do giao khoán cho dịch vụ ngoài, việc đối chiếu giữa số liệu kế toán thanh toán nội bộ và sổ sách kế toán thuế chi tiết (TK 133, TK 333) không được thực hiện liên tục hàng tháng, việc mở và lưu trữ sổ chi tiết tại trụ sở còn phụ thuộc vào bên dịch vụ.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế bàn giao chứng từ định kỳ có biên bản giao nhận rõ ràng giữa kế toán thanh toán và nhân viên dịch vụ kế toán A.C; quy định thời hạn nộp hóa đơn nghiêm ngặt đối với lái xe.
    • Tăng cường kiểm soát hóa đơn, chứng từ đầu vào: Kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý của hóa đơn mua xăng dầu, phụ tùng thay thế trước khi thanh toán.
    • Tối ưu hóa việc mở sổ và đối chiếu tài khoản: Định kỳ hàng tháng in ấn, đóng quyển và lưu trữ đầy đủ Sổ chi tiết TK 133, TK 333 tại công ty; tăng cường công tác đối chiếu số liệu thuế định kỳ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ liệu tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T:

  • Thống kê đầy đủ quá trình phát triển vốn điều lệ lên 4 tỷ đồng, xác định chính xác bậc thuế môn bài (Bậc 3) với nghĩa vụ 1.000.000 đồng/năm.
  • Xác định tổng số thuế phát sinh năm 2014 là 80,5 triệu đồng trên tổng chi phí quản lý doanh nghiệp 638,5 triệu đồng.
  • Tổng hợp số liệu tăng trưởng doanh thu 3 năm liên tiếp không có giảm trừ doanh thu: năm 2012 đạt 3.634.000.000 đồng; năm 2013 đạt 3.815.320.000 đồng (tăng 5,07%); năm 2014 đạt 4.301.829.000 đồng (tăng 12,93%); tổng mức tăng trưởng đạt 18,7%.
  • Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ và luân chuyển chứng từ thực tế của các chi phí vận tải đặc thù (sửa xe Mai Linh, xăng dầu KV II, bãi đỗ xe Tân Hoàn Cầu, cước vận tải HTX Q3) qua hệ thống tài khoản cấp 3 (TK 133111, TK 133211) và phần mềm kế toán UNESCO.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận là đã mô tả rõ nét mô hình tổ chức kế toán kết hợp (nhân sự nội bộ xử lý thanh toán, quỹ và thuê dịch vụ bên ngoài thực hiện kế toán thuế) tại một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ, đồng thời chỉ ra các lỗ hổng thực tế trong khâu luân chuyển hóa đơn giữa doanh nghiệp và đơn vị dịch vụ kế toán thuê ngoài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế được tác giả đề cập:

  • Đề tài chỉ tập trung khảo sát sâu dữ liệu hạch toán trong Quý 4 năm 2014, chưa bao quát đầy đủ số liệu biến động của toàn bộ 4 quý trong niên độ tài chính.
  • Khóa luận dừng lại ở việc phản ánh số liệu kê khai nội bộ và dịch vụ thuê ngoài lập, chưa có điều kiện tiếp cận số liệu kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thực tế từ cơ quan thuế để đánh giá toàn diện mức độ rủi ro thuế của đơn vị.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu công tác quyết toán thuế trọn vẹn cả năm tài chính cho các năm tiếp theo; khảo sát bài toán so sánh chi phí và rủi ro giữa mô hình thuê ngoài dịch vụ kế toán với việc tuyển dụng kế toán thuế chuyên trách khi công ty mở rộng thêm đầu xe và doanh thu vượt mốc 20 tỷ đồng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán chuẩn bị làm chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán thuế trong doanh nghiệp dịch vụ và vận tải đường bộ.
  • Kế toán viên, nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC đang tìm hiểu phương thức phối hợp giữa bộ phận kế toán nội bộ và đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế thuê ngoài.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Cách phân loại và thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3 cho thuế GTGT (TK 133111, TK 133112, TK 133211); quy trình xử lý hóa đơn đầu vào đặc thù ngành vận tải như chi phí dầu DO, chi phí thuê bến bãi đỗ xe hàng tháng và chi phí sửa chữa phương tiện giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty T và T áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán là kế toán trên máy vi tính áp dụng theo nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung, sử dụng chương trình phần mềm kế toán UNESCO.

2. Mức thuế môn bài năm 2014 của Công ty T và T là bao nhiêu và căn cứ trên quy định nào?

Mức thuế môn bài năm 2014 của công ty là 1.000.000 đồng/năm. Căn cứ xác định là mức vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thuộc Bậc 3 (vốn từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng) theo quy định tại Thông tư số 96/2002/TT-BTC và Thông tư số 42/2003/TT-BTC.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty có điểm gì đặc biệt?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 2 bộ phận kết hợp: Kế toán nội bộ làm việc trực tiếp tại trụ sở gồm 2 người (Kế toán thanh toán kiêm công nợ, tiền lương và Thủ quỹ); riêng công tác Kế toán thuế được công ty thuê ngoài trọn gói từ Công ty dịch vụ kế toán A.C.

4. Tình hình doanh thu và số thuế phát sinh năm 2014 của công ty được ghi nhận như thế nào?

Năm 2014, công ty đạt doanh thu thuần là 4.301.829.000 đồng, tăng 12,93% so với năm 2013 (tổng tăng trưởng 3 năm 2012 - 2014 đạt 18,7%). Tổng số thuế phát sinh trong năm 2014 vào khoảng 80,5 triệu đồng, nằm trong tổng chi phí quản lý doanh nghiệp là 638,5 triệu đồng.

5. Kỳ kê khai thuế Giá trị gia tăng tại Công ty T và T được thực hiện theo tháng hay theo quý?

Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với kỳ kê khai theo Quý trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), do công ty có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ của năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về các sắc thuế phổ biến và phản ánh chân thực thực trạng kế toán thuế tại Công ty TNHH Vận Tải Tư Vấn Đầu Tư T và T. Thông qua chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2012 - 2014 và các chứng từ nghiệp vụ chi tiết trong quý 4 năm 2014, công trình đã làm sáng tỏ ưu điểm và hạn chế của mô hình thuê ngoài kế toán thuế tại một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế luân chuyển chứng từ và yêu cầu tuân thủ chính sách thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.