Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được xây dựng dựa trên bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự biến đổi nhanh chóng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng kiện toàn nội lực và tuân thủ các khung khổ pháp lý tài chính của Nhà nước. Trong hệ thống chính sách tài khóa, thuế giữ vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô trọng yếu, có tác động trực tiếp và sâu rộng đến tình hình tài chính của mọi thực thể kinh doanh. Tại các doanh nghiệp, công tác kế toán thuế – đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – giữ vị trí then chốt, đòi hỏi nhân sự phụ trách phải liên tục cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật để hạch toán chính xác, hạn chế tối đa rủi ro xử phạt vi phạm hành chính hoặc chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN). Việc thực hiện minh bạch công tác kế toán hai sắc thuế này giúp đơn vị chủ động điều phối dòng tiền và kế hoạch tài chính.

Từ khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú – một đơn vị kinh doanh thương mại quy mô nhỏ được thành lập từ đầu năm 2013, tác giả đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế, kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT cùng thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú.
  3. Nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú. Về phạm vi nghiên cứu, không gian thực hiện đặt tại trụ sở công ty (118 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế). Về thời gian, tác giả sử dụng chuỗi số liệu phản ánh tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017; đồng thời tập trung phân tích sâu thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN trong năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hai sắc thuế GTGT và TNDN tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế GTGT; Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định về ngưỡng doanh thu kê khai theo quý (dưới 50 tỷ đồng) hoặc theo tháng (trên 50 tỷ đồng). Khung lý thuyết làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, điều kiện khấu trừ (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) và các mức thuế suất (0%, 5%, 10%).
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC. Cơ sở lý thuyết xác định mức thuế suất phổ thông 20% (áp dụng từ ngày 01/01/2016), quy định về doanh thu tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, nguyên tắc kết chuyển lỗ không quá 5 năm, cùng quy định bãi bỏ việc nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý (doanh nghiệp chỉ tự xác định số tiền tạm nộp căn cứ trên kết quả kinh doanh thực tế).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ" với hai tài khoản cấp hai: TK 1331, TK 1332), TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp", chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra), TK 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp"), TK 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành") và TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh").

Để triển khai đề tài, tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tập hợp các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn bán hàng đầu ra, ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền vào NSNN), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái, bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính các năm 2015, 2016, 2017.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển văn bản và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán tại phòng Kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi chuyên môn với Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành thuế nhằm thu thập thông tin về quy chế quản lý và thực tế xử lý nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, đối chiếu các giáo trình chuyên ngành kế toán thuế, thông tư, nghị định và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế qua các năm 2015 – 2017 theo cả số tuyệt đối và số tương đối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, đặc điểm và quy định pháp lý của hai sắc thuế:

  • Lý luận thuế GTGT: Khẳng định thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính chất lũy thoái và tính trung lập kinh tế cao. Tác giả phân loại người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, các nhóm đối tượng không chịu thuế và ba mức thuế suất (0%, 5%, 10%). Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (áp dụng cho hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu). Quy định về hồ sơ, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và các trường hợp được xét hoàn thuế cũng được hệ thống hóa cụ thể.
  • Lý luận thuế TNDN: Định danh thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh. Tác giả trình bày công thức xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ trên thu nhập tính thuế (sau khi trừ quỹ khoa học công nghệ, thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển) nhân với thuế suất 20%. Nội dung nhấn mạnh các điều kiện để khoản chi phí được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ, danh mục các khoản chi phí không được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, nguyên tắc tạm nộp thuế theo quý và thủ tục nộp tờ khai quyết toán thuế mẫu số 03/TNDN trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Kế toán các sắc thuế: Mô tả kết cấu tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào (TK 133), thuế GTGT đầu ra (TK 33311), thuế TNDN tạm nộp và quyết toán cuối năm (TK 3334, TK 8211) thông qua các sơ đồ tài khoản chữ T.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH TMDV Tiến Phú thành lập ngày 17/01/2013 (theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301511973), hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và các thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận là Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
  • Thực trạng nguồn lực và tài chính giai đoạn 2015 – 2017:
Chỉ tiêu lao động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2017/2016 (+/-)
Tổng số lao động (người) 6 8 10 +2 (+33,33%) +2 (+25,00%)
- Lao động nam 4 6 8 +2 (+50,00%) +2 (+33,33%)
- Lao động nữ 2 2 2 0 (0,00%) 0 (0,00%)
- Trình độ Đại học 2 3 5 +1 (+50,00%) +2 (+66,67%)
- Trình độ THPT 2 2 1 0 (0,00%) -1 (-50,00%)

Quy mô nhân sự tăng từ 6 lên 10 người, phản ánh sự chuyển dịch nâng cao trình độ chuyên môn với số lượng nhân sự có bằng đại học tăng rõ rệt.

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tài sản ngắn hạn (TSNH) 99,8% TTS 99,9% TTS 89,0% TTS - -
- Tiền và tương đương tiền (đồng) 307.728 140.540 76.917 -54,20% -45,60%
- Phải thu ngắn hạn (đồng) 795.000 1.560.000 6.083.000 +92,00% +294,90%
- Hàng tồn kho (đồng) 328.321 414.161 676.995 +26,10% +63,20%
Tài sản dài hạn (TSDH) 0,2% TTS 0,1% TTS 11,0% TTS - Tăng mạnh
- Tài sản cố định (đồng) - - 806.667 - Chiếm 96% TSDH
Nợ phải trả (đồng) 550.898 1.191.733 6.696.136 +116,30% +462,20%
- Nợ ngắn hạn (đồng) 550.898 591.733 218.136 +7,40% -63,00%
- Nợ dài hạn (đồng) 0 600.000 > 6.000.000 - Tăng mạnh
Vốn chủ sở hữu (đồng) 890.744 893.193 925.256 +0,40% +3,50%

Cơ cấu tài sản cho thấy TSNH luôn chiếm ưu thế (>89%). Điểm chuyển biến đáng chú ý là năm 2017 công ty đầu tư mua mặt bằng làm văn phòng kinh doanh, khiến tài sản cố định tăng lên 806.667 nghìn đồng (chiếm 96% TSDH), đồng thời nợ dài hạn tăng vọt phục vụ tài trợ đầu tư. Khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 294,9% trong năm 2017 do chính sách nới lỏng bán chịu mở rộng thị phần. Về kết quả kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận có sự cải thiện, chi phí thuế TNDN phát sinh năm 2017 đạt 459 nghìn đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.054 nghìn đồng (tăng 392,3% so với năm trước).

  • Tổ chức kế toán thuế tại đơn vị:
    • Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm kế toán.
    • Kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng, đơn vị thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK). Tác giả minh chứng quy trình tác nghiệp qua các chứng từ thực tế: nghiệp vụ mua hàng theo Hóa đơn GTGT đầu vào số 0001623 được kế toán kiểm tra, nhập vào phần mềm để tự động ghi Nợ TK 1331, sau đó kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ Chi tiết TK 1331; nghiệp vụ bán hàng xuất Hóa đơn GTGT đầu ra số 0000253 được ghi nhận Có TK 33311, kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ Chi tiết TK 33311. Cuối quý, kế toán thực hiện bút toán cấn trừ giữa TK 133 và TK 33311 để xác định số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc số thuế phải nộp vào NSNN.
    • Kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ vào sổ sách kế toán xác định kết quả kinh doanh tạm tính để nộp tiền thuế TNDN vào Kho bạc Nhà nước qua ngân hàng mà không lập tờ khai tạm tính. Cuối năm, kế toán xác định thu nhập chịu thuế, tính toán chi phí thuế TNDN hiện hành theo mức thuế suất 20%, ghi sổ Nợ TK 8211 / Có TK 3334, kết chuyển sang TK 911 và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng kế toán máy giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, giảm thiểu nhầm lẫn trong cộng dồn số liệu; đơn vị tuân thủ các quy định cơ bản về lập, luân chuyển chứng từ và nộp thuế theo luật định.
  • Nhược điểm: Việc phân loại và đối chiếu một số hóa đơn mua ngoài chưa thật sự chặt chẽ; công nợ bán chịu tăng cao làm phát sinh rủi ro nợ khó đòi ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chi phí khi tính thuế TNDN; việc tạm tính số thuế TNDN hàng quý đôi khi còn chênh lệch đáng kể so với quyết toán cuối năm; tính năng quản trị thuế chuyên sâu trên phần mềm kế toán chưa được khai thác tối đa.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Tăng cường rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ đầu vào, đảm bảo 100% các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên có chứng từ thanh toán ngân hàng đầy đủ để phục vụ khấu trừ thuế GTGT và ghi nhận chi phí hợp lý.
    • Kiểm soát chặt chẽ quy trình theo dõi công nợ khách hàng, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng Thông tư của Bộ Tài chính nhằm phản ánh đúng chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
    • Nâng cao tính chính xác trong công tác ước tính lợi nhuận và nghĩa vụ thuế TNDN tạm nộp hàng quý để tránh nguy cơ bị xử phạt chậm nộp nếu số tạm nộp thấp hơn 20% so với số quyết toán thực tế.
    • Cập nhật phiên bản phần mềm kế toán và cử nhân sự tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ thuế do Cục Thuế địa phương tổ chức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, gắn liền với số liệu được trích xuất từ thực tế doanh nghiệp:

  1. Minh chứng thực tế hóa quy trình kế toán: Mô tả chi tiết đường đi của chứng từ kế toán thuế từ hóa đơn gốc (Hóa đơn đầu vào số 0001623, Hóa đơn đầu ra số 0000253) qua khâu kiểm duyệt, nhập liệu phần mềm, lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 8211 cho đến khâu tổng hợp số liệu lên Tờ khai thuế GTGT và Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  2. Đánh giá định lượng bức tranh tài chính 3 năm (2015 – 2017): Khóa luận phản ánh sự biến động của Công ty Tiến Phú: quy mô lao động tăng từ 6 lên 10 người; tài sản cố định hình thành rõ nét trong năm 2017 đạt 806.667 nghìn đồng thông qua nguồn vay nợ dài hạn trên 6 tỷ đồng; doanh số bán chịu mở rộng đẩy khoản phải thu ngắn hạn lên 6.083.000 nghìn đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 1.054 nghìn đồng (tăng 392,3% so với năm 2016).
  3. Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đưa ra 4 nhóm kiến nghị sát với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại nhỏ, giúp ban lãnh đạo và phòng kế toán hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, hạn chế rủi ro vi phạm chính sách thuế và nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích thực trạng công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (Công ty TNHH TMDV Tiến Phú) trong phạm vi dữ liệu tài chính chuyên sâu của năm 2017; chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp thương mại khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang việc phân tích rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp thương mại; hoàn thiện công tác lập kế hoạch thuế (tax planning) hợp pháp; hoặc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên sâu đối với chu trình mua hàng – bán hàng gắn liền với nghĩa vụ thuế GTGT và TNDN.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về phần hành kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại; minh họa rõ ràng cách thức trích xuất và xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán máy để lên các sổ Cái TK 133, TK 33311, TK 3334 và TK 821.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Tham khảo được quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT theo quý và thủ tục tạm nộp, quyết toán thuế TNDN theo các thông tư hướng dẫn (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC).
  • Người làm đề tài tốt nghiệp tương tự: Cung cấp khung kết cấu mẫu mực cho khóa luận chuyên ngành kế toán doanh nghiệp, bao gồm cách trình bày hệ thống bảng biểu nhân sự, tài sản, nguồn vốn và sơ đồ hạch toán chuẩn quy thức học thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV Tiến Phú áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và kê khai theo kỳ hạn nào? Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Về kỳ hạn kê khai, do doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng, đơn vị thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý (theo quy định tại Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC).

2. Cơ cấu tài sản của công ty có chuyển biến lớn nào trong năm tài chính 2017? Trong năm 2017, giá trị tài sản dài hạn tăng mạnh, đạt 839.000 nghìn đồng, trong đó tài sản cố định đạt 806.667 nghìn đồng (chiếm 96% TSDH) do công ty mua mặt bằng làm văn phòng. Đồng thời, các khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt lên 6.083.000 nghìn đồng (tăng 294,9% so với năm 2016) do chính sách nới lỏng bán chịu để mở rộng thị trường.

3. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa cho phần hành thuế GTGT? Tác giả sử dụng Hóa đơn GTGT mua vào số 0001623 để minh họa quy trình hạch toán Nợ TK 1331 và Hóa đơn GTGT bán ra số 0000253 để minh họa quy trình hạch toán Có TK 33311, từ đó đối chiếu số liệu phản ánh trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ Chi tiết của các tài khoản này trên phần mềm kế toán.

4. Thủ tục tạm nộp và quyết toán thuế TNDN tại công ty được thực hiện như thế nào? Hàng quý, công ty không lập tờ khai tạm tính mà tự xác định số thuế TNDN phát sinh theo kết quả kinh doanh để tạm nộp vào NSNN. Kết thúc năm tài chính, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN nộp cho cơ quan thuế trong thời hạn 90 ngày, đồng thời hạch toán chi phí thuế phát sinh vào TK 8211 đối ứng TK 3334 và kết chuyển sang TK 911.

5. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tại công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2015 – 2017? Số lượng nhân sự có trình độ đại học tăng dần qua các năm: năm 2015 có 2 người, năm 2016 tăng lên 3 người (+50%), và đến năm 2017 đạt 5 người (chiếm 50% tổng số 10 lao động của doanh nghiệp), cho thấy xu hướng nâng cao chất lượng nhân lực phục vụ hoạt động mở rộng kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Việt Nam. Công trình phản ánh trung thực thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và kê khai hai sắc thuế này trên phần mềm kế toán máy tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú qua các chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những hạn chế còn tồn đọng trong kiểm soát chứng từ đầu vào và quản lý công nợ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.