Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, thuế giữ vai trò là nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững và ổn định nhất, đồng thời là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, định hướng sản xuất kinh doanh và bảo đảm công bằng xã hội. Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và hoàn thiện thể chế quản lý, hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam thường xuyên có sự điều chỉnh, bổ sung thông qua các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn. Sự thay đổi liên tục của các chuẩn mực và chế độ thuế đặt ra yêu cầu kế toán doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật kiến thức, nắm vững luật định để xác định chính xác số thuế phát sinh, lập thủ tục kê khai và thực hiện nộp thuế đúng hạn, tránh các rủi ro bị phạt chậm nộp hay xử phạt hành chính; đồng thời vận dụng đúng các chính sách miễn, giảm hoặc hoàn thuế nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của đơn vị.

Công ty TNHH MTV FORD BEN là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, mua bán các loại vật liệu xây dựng và nhận thầu thi công các công trình. Trong các nghĩa vụ tài chính phát sinh tại đơn vị, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong đó nghiệp vụ thuế GTGT phát sinh với tần suất liên tục và đa dạng theo từng hợp đồng mua sắm vật tư, tiêu thụ hàng hóa và nghiệm thu công trình. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán thuế đối với sự ổn định tài chính của doanh nghiệp, tác giả Trần Đức Nhân đã lựa chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV FORD BEN" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kiểm toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV FORD BEN; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong hệ thống kế toán thuế của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về thuế, chính sách thuế GTGT, thuế TNDN và các quy trình kế toán thuế liên quan.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán, kê khai, quyết toán và nộp thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV FORD BEN trong giai đoạn 2019 – 2021.
    • Đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế vận hành tại doanh nghiệp để rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất các giải pháp khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH MTV FORD BEN (tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ ngày 08/01/2022 đến ngày 08/05/2022. Dữ liệu kế toán phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về hóa đơn, chứng từ, sổ chi tiết và tờ khai tập trung vào năm 2021 (đặc biệt là Quý 4/2021), kết hợp chuỗi dữ liệu tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, chuẩn mực kế toán hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:

Danh mục văn bản / Tài liệu Số hiệu / Tác giả ban hành Nội dung áp dụng trong khóa luận
Giáo trình chuyên ngành Giáo trình Thuế (Đặng Thủy, 2011, NXB Tài chính) Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
Luật Thuế GTGT Luật số 13/2008/QH12 & Luật số 31/2013/QH13 Quy định về đối tượng chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất và khấu trừ thuế GTGT
Thông tư hướng dẫn Thuế GTGT Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC Hướng dẫn 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, mức thuế suất (0%, 5%, 10%), điều kiện hoàn thuế
Nghị định Quản lý thuế Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Tiêu chuẩn khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý (ngưỡng doanh thu 50 tỷ đồng)
Luật Thuế TNDN Luật số 14/2008/QH12 & Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH Khái niệm thuế trực thu, căn cứ tính thuế, xác định thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20%
Thông tư hướng dẫn Thuế TNDN Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC Quy định thu nhập miễn thuế, trích lập Quỹ KH&CN (tối đa 10%), nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ trong quá trình thực hiện đề tài:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và tổng hợp các điều khoản trong Luật thuế, Nghị định, Thông tư của Bộ Tài chính và giáo trình để xác lập khung lý thuyết.
  • Phương pháp thu thập tài liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hồ sơ kế toán tại Công ty TNHH MTV FORD BEN để thu thập báo cáo tài chính 2019 – 2021, hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, sổ chi tiết tài khoản, bảng cân đối số phát sinh và các tờ khai thuế.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK 4.x) và quy trình giao dịch nộp thuế điện tử của kế toán viên tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối để phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận, quy mô lao động và số thuế phát sinh qua các năm 2019, 2020, 2021.
  • Phương pháp kế toán: Ứng dụng đầy đủ các phương pháp hạch toán kế toán, phương pháp ghi sổ kép đối ứng tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211), phương pháp lập chứng từ và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính các năm 2019 – 2021 của công ty; dữ liệu sơ cấp gồm các Hóa đơn GTGT đầu vào (HĐ số 000783, HĐ số 000787), Hóa đơn GTGT đầu ra (HĐ số 00243), Sổ chi tiết TK 1331, Sổ chi tiết TK 33311 Quý 4/2021, Sổ chi tiết TK 3334, TK 8211 năm 2021, Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT, Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN, Phụ lục 03-1A/TNDN, Phụ lục 03-3A/TNDN và Giấy nộp tiền vào NSNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về thuế, công tác kế toán thuế thuế GTGT và thuế TNDN

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về thuế và quy trình kế toán hai sắc thuế chính:

  1. Tổng quan về thuế: Phân tích bản chất của thuế là khoản nộp bắt buộc của thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước, mang tính không hoàn trả trực tiếp và gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước. Nêu rõ hai chức năng cốt lõi: chức năng phân phối/phân phối lại của cải và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
  2. Tổng quan về thuế GTGT: Định nghĩa theo Luật số 13/2008/QH12 là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Trình bày chi tiết 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC; căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế và 3 mức thuế suất (0% áp dụng cho hàng xuất khẩu, vận tải quốc tế; 5% áp dụng cho hàng hóa/dịch vụ thiết yếu, nông nghiệp, y tế, giáo dục; 10% là mức thuế suất tiêu chuẩn). Phân biệt hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (Số thuế phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào) và phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc tỷ lệ % trên doanh thu. Phân tích thủ tục kê khai theo tháng/quý theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư hoặc hàng xuất khẩu có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên (Thông tư 130/2016/TT-BTC).
  3. Tổng quan về thuế TNDN: Định nghĩa thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20% (áp dụng từ 01/01/2016). Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế (Doanh thu trừ Chi phí hợp lý được trừ cộng Thu nhập khác) trừ đi Thu nhập miễn thuế (11 nhóm quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC) và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước (thời gian chuyển lỗ liên tục tối đa không quá 5 năm). Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Quy định từ Quý 4/2014 theo Nghị định 91/2014/NĐ-CP không yêu cầu nộp tờ khai tạm tính quý mà doanh nghiệp tự tính nộp tiền thuế, bảo đảm tổng số thuế tạm nộp 4 quý không thấp hơn số quyết toán cuối năm từ 20% trở lên.
  4. Hạch toán kế toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Thuế GTGT đầu vào: Sử dụng TK 133 (1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV; 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ). Hạch toán Nợ TK 133 khi phát sinh thuế mua vào; ghi Có TK 133 khi khấu trừ sang TK 33311, kết chuyển không được khấu trừ hoặc được hoàn trả.
    • Thuế GTGT đầu ra: Sử dụng TK 3331 (33311 – Thuế GTGT đầu ra; 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Hạch toán Có TK 33311 khi bán hàng; ghi Nợ TK 33311 khi khấu trừ với TK 133, giảm giá hàng bán hoặc nộp tiền vào NSNN.
    • Thuế TNDN: Sử dụng TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp) và TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành). Ghi nhận chi phí tạm tính và số quyết toán qua bút toán Nợ TK 8211 / Có TK 3334; kết chuyển chi phí cuối năm Nợ TK 911 / Có TK 8211; khi nộp tiền ghi Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV FORD BEN

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công công trình của Công ty TNHH MTV FORD BEN; sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện ghi sổ trên máy vi tính kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK.
  2. Phân tích nguồn lực và hoạt động kinh doanh (2019 – 2021): Khóa luận lập các bảng phân tích chuyên đề:
    • Bảng phân tích tình hình lao động (2019 – 2021): Đánh giá cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn và tính chất công việc.
    • Bảng phân tích tài sản – nguồn vốn (2019 – 2021): Phân tích biến động tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
    • Bảng phân tích kết quả HĐSXKD (2019 – 2021): Đánh giá quy mô doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm.
  3. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT:
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Minh họa qua các chứng từ thực tế như Hóa đơn GTGT đầu vào số 000783, số 000787 về mua nguyên vật liệu, dịch vụ phục vụ kinh doanh và xây lắp. Kế toán kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, hạch toán vào Sổ chi tiết TK 1331 Quý 4/2021, đối ứng Nợ TK 152, 156, 642, Nợ TK 1331 / Có TK 112, 331.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Minh họa qua Hóa đơn bán ra số 00243 về cung cấp vật liệu và bàn giao công trình hoàn thành; theo dõi trên Sổ chi tiết TK 33311; định khoản Nợ TK 112, 131 / Có TK 511, Có TK 33311.
    • Kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT: Đơn vị thực hiện khai thuế GTGT theo quý bằng phần mềm HTKK 4.x. Khóa luận trình bày Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2021 (Mẫu 01/GTGT), thực hiện cấn trừ giữa số thuế đầu ra phát sinh trên TK 33311 với số thuế đầu vào được khấu trừ trên TK 1331 để xác định số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc số thuế phải nộp NSNN.
  4. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN:
    • Kế toán tạm tính quý: Hàng quý căn cứ kết quả kinh doanh, kế toán tạm tính số thuế TNDN phát sinh, ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và lập Giấy nộp tiền vào NSNN qua tài khoản ngân hàng (Nợ TK 3334 / Có TK 112).
    • Kế toán quyết toán năm 2021: Trình bày số liệu từ Sổ cái và Sổ chi tiết TK 3334, TK 8211 năm 2021. Mô tả quy trình lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN, nhập dữ liệu vào Phụ lục kết quả hoạt động SXKD (Mẫu 03-1A/TNDN) và Phụ lục 03-3A/TNDN trên phần mềm HTKK. Thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 và xác định nghĩa vụ thuế còn phải nộp cuối năm tài chính.

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV FORD BEN

Chương III tổng kết đánh giá và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty:
    • Mặt tích cực: Doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả; việc lập chứng từ, ghi sổ và nộp tờ khai thuế GTGT, TNDN qua mạng thực hiện đúng thời hạn quy định, không để phát sinh nợ đọng thuế kéo dài.
    • Những điểm chưa tốt: Khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận thi công công trình ngoài hiện trường với phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời, dẫn đến hóa đơn đầu vào tập hợp chậm; công tác kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của một số hóa đơn mua ngoài còn thủ công; việc dự phóng chi phí hợp lý để tạm tính thuế TNDN các quý chưa thực sự bám sát kết quả quyết toán cuối năm.
  2. Một số giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp về thuế GTGT: Xây dựng quy chế luân chuyển và kiểm soát hóa đơn chứng từ mua vào chặt chẽ hơn giữa đội thi công và bộ phận kế toán; nâng cao kỹ năng kiểm tra mã số thuế và trạng thái hoạt động của nhà cung cấp trên cổng thông tin Tổng cục Thuế để ngăn ngừa rủi ro hóa đơn bất hợp pháp.
    • Giải pháp về thuế TNDN: Hoàn thiện công tác trích trước chi phí thi công công trình và phân bổ chi phí quản lý hợp lý, bảo đảm các khoản chi phí đều có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo luật định; nâng cao độ chính xác khi lập dự toán thuế TNDN tạm nộp hàng quý nhằm tránh rủi ro chênh lệch quá 20% so với quyết toán năm.
    • Nâng cấp công nghệ và bồi dưỡng nhân sự: Đề xuất doanh nghiệp đầu tư nâng cấp đồng bộ phần mềm kế toán chuyên nghiệp kết nối dữ liệu tự động với phần mềm HTKK và hóa đơn điện tử; tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các lớp tập huấn chính sách thuế mới do Cục Thuế tổ chức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu thực tế:

  • Kết quả minh chứng thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và trích xuất thành công bộ hồ sơ kế toán thuế hoàn chỉnh của Công ty TNHH MTV FORD BEN trong năm 2021, bao gồm: các Hóa đơn GTGT đầu vào (số 000783, 000787), Hóa đơn đầu ra (số 00243), Sổ chi tiết TK 1331 Quý 4/2021, Sổ chi tiết TK 33311, Sổ chi tiết TK 3334 và TK 8211 năm 2021. Đồng thời, mô tả trực quan các giao diện thao tác lập Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2021, Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 (Mẫu 03/TNDN) cùng Phụ lục 03-1A/TNDN và 03-3A/TNDN trên phần mềm HTKK 4.x.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực trạng luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí xây lắp và kê khai thuế tại doanh nghiệp; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với nhà trường và Khoa Kế toán – Tài chính nhằm tăng cường học phần thực hành phần mềm kế toán và cập nhật tình huống thực tế cho sinh viên.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về quy trình hạch toán và kê khai hai sắc thuế căn bản tại một doanh nghiệp kết hợp cả hai loại hình thương mại vật liệu và thi công xây lắp, làm sáng tỏ sự phối hợp giữa hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC với phần mềm HTKK trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV FORD BEN trong phạm vi thời gian thực tập 4 tháng (từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022). Các dữ liệu phân tích hạch toán chuyên sâu chủ yếu khai thác trong năm tài chính 2021. Khóa luận chỉ đi sâu vào hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN mà chưa mở rộng phân tích các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh tại đơn vị như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài hay các khoản phí, lệ phí khác. Tác giả cũng tự nhận định do kinh nghiệm thực tế và kiến thức bản thân còn giới hạn nên một số phân tích chuyên sâu chưa bao quát hết mọi trường hợp phát sinh phức tạp trong ngành xây lắp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu toàn diện hệ thống kế toán tất cả các sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN, phí và lệ phí) tại doanh nghiệp; thực hiện nghiên cứu so sánh thực tiễn tổ chức kế toán thuế giữa các doanh nghiệp thương mại – xây dựng vừa và nhỏ trên địa bàn để rút ra các mô hình tổ chức kế toán thuế tối ưu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Cung cấp nguồn tài liệu thực hành bổ ích về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán thuế; giúp sinh viên hiểu rõ mối liên hệ giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT), sổ sách kế toán chi tiết (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211) và quy trình nhập liệu trên phần mềm HTKK để lập tờ khai thuế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt là ngành xây dựng, thương mại): Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kinh nghiệm lập phụ lục kết quả kinh doanh 03-1A/TNDN và cách xử lý số thuế tạm nộp hàng quý so với số quyết toán năm nhằm hạn chế rủi ro vi phạm hành chính về thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV FORD BEN hoạt động trong lĩnh vực gì và áp dụng chế độ kế toán nào?
Công ty TNHH MTV FORD BEN chuyên kinh doanh, mua bán các loại vật liệu xây dựng và nhận thầu thi công các công trình. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức ghi sổ trên máy vi tính.

2. Doanh nghiệp sử dụng những tài khoản kế toán nào để phản ánh thuế GTGT và thuế TNDN?
Để theo dõi thuế GTGT, đơn vị sử dụng TK 133 (chi tiết TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV) và TK 3331 (chi tiết TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra). Để theo dõi thuế TNDN, đơn vị sử dụng TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) và TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành).

3. Kỳ kê khai thuế GTGT và hồ sơ quyết toán thuế TNDN tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý bằng Tờ khai Mẫu số 01/GTGT trên phần mềm HTKK theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Đối với thuế TNDN, hàng quý công ty tự tính và tạm nộp tiền thuế; cuối năm tài chính nộp hồ sơ quyết toán thuế gồm Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN, Báo cáo tài chính năm, Phụ lục kết quả HĐSXKD Mẫu số 03-1A/TNDN và Phụ lục Mẫu 03-3A/TNDN.

4. Dữ liệu thực tế nào được tác giả sử dụng làm minh chứng trong Chương II?
Khóa luận sử dụng số liệu báo cáo tài chính, lao động, kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 và các chứng từ gốc năm 2021 gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào số 000783, số 000787; Hóa đơn đầu ra số 00243; Sổ chi tiết TK 1331 Quý 4/2021; Sổ chi tiết TK 33311; Sổ chi tiết TK 3334 và TK 8211 năm 2021; Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2021 và Giấy nộp tiền thuế vào NSNN.

5. Theo cơ sở lý thuyết tác giả trình bày, mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và thời gian chuyển lỗ được quy định ra sao?
Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Số lỗ phát sinh sau khi quyết toán thuế được chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập tính thuế của các năm tiếp theo, thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đức Nhân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và quy trình kế toán thuế theo chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuyên sâu hồ sơ chứng từ, sổ sách và tờ khai thực tế năm 2021 tại Công ty TNHH MTV FORD BEN, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán và nghĩa vụ thuế tại một doanh nghiệp thương mại – xây lắp. Các hạn chế được chỉ ra và hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho học tập và công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.