Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Hà (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận thực tiễn quản lý tài chính và tuân thủ nghĩa vụ ngân sách thông qua đề tài: "Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ vai trò trọng yếu của thuế đối với nguồn thu ngân sách nhà nước. Dẫn liệu từ Báo điện tử Đài Tiếng nói Việt Nam (2023) cho thấy, tính đến ngày 20/12/2023, tổng thu do cơ quan thuế quản lý đạt 1.430 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 80% tổng thu ngân sách nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh, thuế là nghĩa vụ tài chính bắt buộc; việc không tuân thủ quy chuẩn pháp luật có thể dẫn đến các chế tài tài chính nghiêm ngặt như phạt chậm nộp, phạt kê khai sai, bị loại trừ chi phí hợp lệ hoặc bị truy thu thuế với quy mô lớn.

Sau giai đoạn khủng hoảng bởi đại dịch Covid-19, nhiều doanh nghiệp đối mặt với tình trạng suy giảm doanh thu, áp lực duy trì chi phí cố định và ứ đọng hàng tồn kho. Hệ quả là số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào tích lũy lớn nhưng không có doanh thu đầu ra tương ứng để khấu trừ, làm gia tăng nguy cơ bị thanh tra, kiểm tra thuế và gây ứ đọng dòng vốn lưu động. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu hụt nhân sự kế toán có chuyên môn và kinh nghiệm khiến việc cập nhật các chính sách ưu đãi (tiêu biểu như chính sách giảm thuế suất GTGT) bị chậm trễ, tiềm ẩn rủi ro xử phạt vi phạm hành chính.

Tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại – công tác kế toán thuế bộc lộ áp lực vận hành rõ nét. Bộ phận kế toán công ty chỉ bố trí duy nhất 01 kế toán thuế đảm nhận toàn bộ quy trình: từ thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, hạch toán sổ sách, lập tờ khai định kỳ, quyết toán năm cho đến giải trình khi cơ quan thuế thanh tra. Trong khi đó, bộ phận kế toán nội bộ chỉ phụ trách theo dõi đơn hàng, quản lý kho, thu ngân và thu nhận hóa đơn mà không tham gia thẩm tra tính hợp lệ. Với khối lượng phát sinh trung bình gần 800 hóa đơn mua vào – bán ra mỗi năm, việc dồn toàn bộ trách nhiệm kiểm tra chi tiết chứng từ lên một cá nhân duy nhất gây nên tình trạng quá tải, kéo dài thời gian đối chiếu công nợ và điều chỉnh sai sót với khách hàng, đối tác, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ lập hồ sơ khai thuế định kỳ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán hai sắc thuế này tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chính sách thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán thuế GTGT (đầu vào, đầu ra, kê khai, khấu trừ, nộp thuế) và thuế TNDN (chi phí thuế, tạm nộp, kê khai quyết toán) tại công ty.
    • Đề xuất các giải pháp thực tế nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện quy trình kế toán thuế tại doanh nghiệp thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt, bao gồm hệ thống chứng từ, sổ kế toán, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán, tình hình kê khai, quyết toán và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt (Tổ 4, Phường Thủy Châu, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tập trung nghiên cứu số liệu năm 2024; công tác quyết toán và nộp thuế TNDN tập trung vào năm 2023 và năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, kê khai, khấu trừ và quyết toán hai sắc thuế GTGT và TNDN theo quy định pháp lý hiện hành áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý về quản lý và chính sách thuế: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13); Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13). Các văn bản hướng dẫn thi hành bao gồm Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (sửa đổi qua Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP); Nghị định số 91/2022/NĐ-CP về ngưỡng tạm nộp thuế TNDN tối thiểu 80%; Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 80/2021/TT-BTC và Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Đồng thời, nghiên cứu cập nhật chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 và các Nghị định số 15/2022/NĐ-CP, Nghị định số 94/2023/NĐ-CP, Nghị định số 72/2024/NĐ-CP.
  • Chế độ kế toán vận dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm gồm:
    • Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ).
    • Tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu).
    • Tài khoản 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
    • Tài khoản 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" (chi tiết TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành), kết chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trực tiếp thu thập các tài liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp tại doanh nghiệp, bao gồm hóa đơn GTGT điện tử đầu vào/đầu ra, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 1331, 33311, 3334, 821, bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào – bán ra, tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN, và Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của kế toán viên, trình tự luân chuyển chứng từ từ các bộ phận sản xuất, bán hàng về phòng kế toán, phương thức nhập liệu vào phần mềm và quy trình xử lý vướng mắc với cơ quan thuế.
  • Phương pháp mô tả: Phản ánh cấu trúc bộ máy tổ chức, quy chế phân công lao động tại phòng Kế toán và tiến trình xử lý hạch toán hai sắc thuế.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích biến động số liệu qua 3 năm (2022 – 2024) về quy mô lao động, kết cấu nguồn lực tài chính, từ đó làm căn cứ đánh giá ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết các vấn đề lý luận nền tảng về bản chất, đặc điểm và vai trò của thuế theo Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, nhấn mạnh tính pháp lý, tính không hoàn trả trực tiếp và tính bắt buộc nhằm huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và tái phân phối thu nhập xã hội.

Đối với thuế GTGT, chương 1 phân tích cơ chế tính thuế dựa trên phần giá trị tăng thêm phát sinh qua từng giai đoạn luân chuyển (theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12), xác định rõ 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, các trường hợp không phải kê khai nộp thuế theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC, nguyên tắc áp dụng các mức thuế suất (0%, 5%, 10% và mức điều chỉnh 8% theo các chính sách kích cầu). Tác giả làm rõ hai phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp trực tiếp trên GTGT (áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tùy ngành nghề) và phương pháp khấu trừ thuế (thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ). Đồng thời, chương trình bày chi tiết điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên, quy định khống chế khấu trừ đối với ô tô dưới 9 chỗ ngồi nguyên giá trên 1,6 tỷ đồng) và các trường hợp hoàn thuế GTGT theo Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Đối với thuế TNDN, văn bản hệ thống hóa định nghĩa thuế trực thu theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20% (theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC). Tác giả trình bày công thức xác định số thuế TNDN phải nộp, điều kiện trích lập quỹ khoa học công nghệ (tối đa 10% thu nhập tính thuế), quy định về chuyển lỗ (mẫu 03-2/TNDN) và nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN quý theo Nghị định số 91/2022/NĐ-CP (đảm bảo tổng số tạm nộp 4 quý không thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm để tránh bị phạt tiền chậm nộp).

Về mặt hạch toán, tác giả hệ thống hóa sơ đồ kết cấu tài khoản và định khoản nghiệp vụ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC đối với TK 133, TK 3331, TK 3334 và TK 821, cung cấp quy chuẩn đối chiếu cho công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ pháp lý và quy mô hoạt động của đơn vị nghiên cứu:

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt.
  • Mã số thuế: 3301603303.
  • Trụ sở: Tổ 4, Phường Thủy Châu, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Người đại diện theo pháp luật / Giám đốc: Ông Lê Văn Đạt.
  • Ngày bắt đầu hoạt động: 09/01/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.
  • Ngành nghề kinh doanh: Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn; sửa chữa máy móc, thiết bị; lắp đặt hệ thống điện; hoàn thiện công trình xây dựng; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế.

Cơ cấu quản lý của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Xưởng sản xuất. Riêng bộ phận kế toán có quy mô tinh giản, chỉ gồm 02 nhân sự: Kế toán nội bộ và Kế toán thuế hỗ trợ lẫn nhau.

Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ: VNĐ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; kỳ khai thuế GTGT: Theo quý.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính, thông qua việc ứng dụng phần mềm Kế toán MISA AMIS Online.

Về tình hình nguồn nhân lực, văn bản trình bày số liệu biến động nhân sự giai đoạn 2022 – 2024 qua Bảng 2.1:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) Năm 2024 (Người) Tỷ trọng 2024 (%) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (± Người) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 8 100,0 10 100,0 11 100,0 +2 +25,00 +1 +10,00
Phân theo giới tính:
- Nam 6 75,0 7 70,0 8 72,7 +1 +16,67 +1 +14,30
- Nữ 2 25,0 3 30,0 3 27,3 +1 +50,00 0 0,00
Phân theo trình độ:
- Đại học 2 25,0 3 30,0 3 27,3 +1 +50,00 0 0,00
- Cao đẳng 2 25,0 2 20,0 2 18,2 0 0,00 0 0,00
- Lao động phổ thông 4 50,0 5 50,0 6 54,5 +1 +25,00 +1 +20,00

Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty:

  • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Sử dụng TK 1331 để tập hợp thuế GTGT mua vào. Kế toán thu thập hóa đơn GTGT điện tử (ví dụ: Hóa đơn đầu vào số 6958), kiểm tra tính hợp thức, ghi sổ chi tiết TK 1331, lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào Quý 4/2024 và nhập liệu qua phân hệ mua hàng trên phần mềm MISA AMIS Online.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Sử dụng TK 33311 phản ánh thuế GTGT bán ra đối với các hoạt động gia công, cơ khí, lắp đặt xây dựng. Kế toán căn cứ Hóa đơn điện tử xuất bán (ví dụ: Hóa đơn số 0276), cập nhật vào Sổ chi tiết TK 33311 (nghiệp vụ ngày 16/10/2024), tổng hợp Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra Quý 4/2024. Đơn vị đã áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% theo quy định tại Nghị quyết số 142/2024/QH15 và lập Phụ lục giảm thuế kèm theo tờ khai.
  • Kê khai và khấu trừ thuế GTGT: Thực hiện kê khai theo quý bằng Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT (Quý 4/2024) kết xuất từ phần mềm kế toán sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và nộp qua cổng điện tử https://thuedientu.gdt.gov.vn. Số thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ được thực hiện qua bút toán kết chuyển Nợ TK 33311 / Có TK 1331.

Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN:

  • Đơn vị xác định chi phí thuế TNDN tạm nộp hàng quý và theo dõi trên TK 821, TK 3334. Cuối năm tài chính, căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh trên BCTC và số liệu điều chỉnh doanh thu/chi phí theo luật thuế, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu số 03/TNDN (dẫn chứng tờ khai năm 2024 tại đơn vị). Kế toán phản ánh nghĩa vụ thuế phát sinh qua bút toán Nợ TK 8211 / Có TK 3334, kết chuyển chi phí thuế Nợ TK 911 / Có TK 8211 và nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước qua ngân hàng thương mại.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Ưu điểm: Công ty đã thiết lập hệ thống ghi chép kế toán trên nền tảng phần mềm MISA AMIS Online; chấp hành tương đối đầy đủ chế độ hóa đơn điện tử; thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý đúng thời hạn; áp dụng kịp thời các văn bản ưu đãi giảm thuế GTGT của Chính phủ (Nghị quyết số 142/2024/QH15).
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Bộ máy kế toán thuế quá mỏng khi chỉ có 01 kế toán thuế đảm đương toàn bộ khối lượng gần 800 hóa đơn/năm cùng các thủ tục quyết toán, giải trình.
    • Phân công nhiệm vụ chưa tối ưu: Kế toán nội bộ thu thập chứng từ từ nhà cung cấp nhưng không kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ ngay từ đầu mà dồn toàn bộ sang cho kế toán thuế kiểm tra lại, tạo nên sự chậm trễ khi phát hiện sai sót cần liên hệ nhà cung cấp để hủy/thay thế/điều chỉnh hóa đơn.
    • Rủi ro tồn đọng thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi tiến độ tiêu thụ sản phẩm cơ khí, nghiệm thu công trình xây dựng bị chậm.
  • Định hướng giải pháp: Khóa luận đề xuất phân định lại quy chế kiểm soát chứng từ ban đầu, giao trách nhiệm rà soát sơ bộ tính hợp pháp của hóa đơn mua vào cho kế toán nội bộ trước khi chuyển dữ liệu cho kế toán thuế; tăng cường phối hợp nội bộ nhằm rút ngắn thời gian xử lý sai sót hóa đơn; đào tạo cập nhật các quy định mới về thuế và chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Mô tả toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán và kê khai hai sắc thuế GTGT và TNDN tại một doanh nghiệp cơ khí tư nhân quy mô nhỏ (tổng lao động tăng từ 8 người năm 2022 lên 11 người năm 2024), áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm MISA AMIS Online.
  • Làm rõ tính phù hợp và tính tuân thủ pháp lý của các hồ sơ khai thuế tại đơn vị thông qua các dẫn chứng thực tế: Hóa đơn mua vào số 6958, Sổ chi tiết TK 1331, Bảng kê mua vào Quý 4/2024, Hóa đơn bán ra số 0276, Sổ chi tiết TK 33311 ngày 16/10/2024, Bảng kê bán ra Quý 4/2024, Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT Quý 4/2024 kèm Phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 142/2024/QH15, cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN.
  • Chỉ ra điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế: Tình trạng quá tải của vị trí kế toán thuế khi phải đơn độc xử lý gần 800 chứng từ mua bán mỗi năm và thiếu cơ chế phối hợp kiểm tra hóa đơn từ khâu giao nhận của kế toán nội bộ.

Đóng góp của tác giả:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng chính sách ưu đãi giảm thuế suất GTGT (từ 10% xuống 8%) vào hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp cơ khí.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho Công ty Thành Đạt nhằm phân chia lại quy trình kiểm soát hóa đơn, giảm áp lực công việc cho kế toán thuế và hạn chế rủi ro chậm trễ hồ sơ kê khai với cơ quan thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót trong việc phân tích chuyên sâu các tình huống xử lý chênh lệch phức tạp giữa kế toán và luật thuế.
  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt) với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh giản (02 nhân sự), chưa khái quát cho các loại hình doanh nghiệp cơ khí hoặc xây dựng có quy mô lớn hơn.
  • Chuỗi số liệu phân tích thuế tập trung cụ thể vào giai đoạn 2022 – 2024 (trọng tâm quý 4/2024 đối với thuế GTGT và năm 2023–2024 đối với thuế TNDN).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thuế trong toàn bộ quy trình cung ứng – sản xuất – bàn giao công trình cơ khí.
  • Nghiên cứu sâu hơn về sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN (các khoản chi phí không được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC) phát sinh từ các hợp đồng thi công dài hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Thuế: Cung cấp case study thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trên phần mềm MISA AMIS Online theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí – xây dựng: Tham khảo quy trình lập tờ khai thuế GTGT theo quý, cách lập phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết của Quốc hội và hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống minh họa nghiệp vụ chứng từ thực tế (Hóa đơn số 6958, số 0276, sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, tờ khai Quý 4/2024) và cách thức kết nối số liệu từ phân hệ mua hàng/bán hàng sang sổ cái kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp hiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm Kế toán MISA AMIS Online để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Tình hình nhân sự tại Công ty Thành Đạt biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?

Theo số liệu Bảng 2.1 của khóa luận, quy mô nhân sự của công ty tăng nhẹ qua các năm: năm 2022 có 8 người, năm 2023 tăng thêm 2 người (+25%) lên 10 người, và năm 2024 tăng thêm 1 người (+10%) đạt 11 người. Trong đó, lao động nam luôn chiếm ưu thế do đặc thù ngành cơ khí (năm 2024 là 8 nam, chiếm 72,7%; 3 nữ, chiếm 27,3%). Về trình độ năm 2024, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 6 người (54,5%), trình độ đại học có 3 người (27,3%) và cao đẳng có 2 người (18,2%).

3. Đơn vị thực hiện phương pháp kê khai, tính thuế GTGT như thế nào và áp dụng chính sách giảm thuế nào trong năm 2024?

Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, kỳ kê khai theo quý bằng Tờ khai mẫu số 01/GTGT. Trong năm 2024, công ty đã áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị quyết số 142/2024/QH15 (cùng các Nghị định số 72/2024/NĐ-CP) và nộp kèm Phụ lục giảm thuế GTGT trong hồ sơ khai thuế Quý 4/2024.

4. Bất cập lớn nhất trong tổ chức nhân sự kế toán thuế tại Công ty Thành Đạt là gì?

Toàn bộ công tác kế toán thuế (từ tiếp nhận, kiểm tra hóa đơn, ghi sổ, kê khai định kỳ, quyết toán năm đến làm việc với đoàn kiểm tra thuế) đều do duy nhất 01 kế toán thuế đảm nhận. Trong khi đó, khối lượng chứng từ phát sinh trung bình khoảng gần 800 hóa đơn mua vào – bán ra mỗi năm và kế toán nội bộ không thực hiện khâu rà soát tính hợp pháp ban đầu, dẫn đến tình trạng quá tải và làm chậm tiến độ xử lý hóa đơn sai lệch.

5. Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định tạm nộp thuế TNDN theo quý như thế nào để tránh bị tính tiền chậm nộp?

Căn cứ theo Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP được viện dẫn trong đề tài, tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý trong năm tài chính không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu doanh nghiệp tạm nộp thiếu so với ngưỡng 80% này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 4 đến ngày thực nộp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thanh Hà đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua nguồn số liệu và chứng từ phát sinh giai đoạn 2022 – 2024, nghiên cứu đã làm rõ quy trình kê khai, khấu trừ, hạch toán trên phần mềm MISA AMIS Online cũng như việc chấp hành chính sách giảm thuế suất GTGT của đơn vị. Đồng thời, tác giả đã thẳng thắn chỉ ra những hạn chế trong việc phân công công việc khi để duy nhất một nhân sự kế toán thuế xử lý gần 800 hóa đơn mỗi năm, từ đó đưa ra các kiến nghị cải tiến quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế cho doanh nghiệp.