Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tác động trực tiếp đến tích lũy, đầu tư và phân bổ nguồn lực xã hội. Đối với các doanh nghiệp, kế toán thuế là một phân hệ trọng yếu đòi hỏi tính chuẩn xác cao và sự thích ứng liên tục với các thông tư, nghị định, luật thuế hiện hành. Việc tổ chức công tác kế toán thuế hiệu quả giúp doanh nghiệp bảo đảm tính tuân thủ pháp lý, tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính và hạn chế tối đa các khoản tiền phạt do chậm nộp hoặc sai sót hồ sơ kê khai.

Công ty TNHH MTV Phú Thành là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi và sản xuất mộc dân dụng tại địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong hoạt động kinh doanh của đơn vị, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số thuế phải nộp. Dù công ty luôn nỗ lực chấp hành các quy định pháp luật và ứng dụng phần mềm kế toán vào vận hành, thực tiễn vẫn bộc lộ một số bất cập: việc thu thập và luân chuyển chứng từ từ các công trình thi công còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ kê khai và nộp thuế; quản lý chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế chưa tối ưu; lượng hàng tồn kho tăng cao gây ứ đọng vốn và đã từng phát sinh tiền phạt chậm nộp thuế TNDN. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phan Thị Như Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Phú Thành".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kế toán thuế tại đơn vị, đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế cho người nghiên cứu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận căn bản về thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2020 - 2022 và khảo sát chuyên sâu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành trong năm tài chính 2022.
    3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán thuế tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, tập trung vào hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán, quy trình luân chuyển số liệu và tình hình kê khai, quyết toán, nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH MTV Phú Thành, địa chỉ tại Thôn Phú Ngạn, Xã Quảng Thành, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Dữ liệu tổng hợp 3 năm (2020 - 2022) về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN phát sinh trong năm 2022 (trọng tâm là quý IV và tháng 12/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và hệ thống quy phạm pháp luật chuyên ngành thuế, kế toán của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả dẫn chiếu các luận điểm khoa học về thuế của Philip E. Taylor, Gaston Jèze và Giáo trình Thuế 1 (Lê Quang Cường & Nguyễn Kim Quyến, 2016). Thuế được xác định với 3 thuộc tính bản chất: tính bắt buộc bằng quyền lực nhà nước, tính không hoàn trả trực tiếp và mục đích phục vụ chi tiêu công. Về phân loại, thuế gồm thuế trực thu (đánh trực tiếp vào thu nhập, như thuế TNDN) và thuế gián thu (cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ, như thuế GTGT).
  • Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC); Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (quy định chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% áp dụng từ ngày 01/02/2022 đến ngày 31/12/2022); Thông tư 80/2021/TT-BTC ban hành mẫu Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT; Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH.
  • Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi số 32/2013/QH13; Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Nghị định 92/2021/NĐ-CP quy định về giảm 30% số thuế TNDN phải nộp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua tác động của dịch bệnh.
  • Chế độ kế toán và hệ thống tài khoản áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các tài khoản sử dụng gồm: TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (TK 1331, TK 1332); TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (TK 33311, TK 33312); TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp"; TK 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" (TK 8211); TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp 5 phương pháp:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các công trình nghiên cứu trước đây, văn bản luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính để xây dựng khung lý luận chuẩn tắc.
  2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận hệ thống báo cáo tài chính 3 năm (2020 - 2022), chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi), bảng kê mua vào, bảng kê bán ra, sổ cái tài khoản và tờ khai thuế năm 2022 tại công ty để xử lý số liệu dẫn chứng.
  3. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc thực tế của nhân viên phòng kế toán, từ khâu tiếp nhận hóa đơn, kiểm tra tính hợp pháp, luân chuyển chứng từ đến thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán FACSoft và kết xuất dữ liệu sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
  4. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành thuế nhằm làm rõ quy trình hạch toán, nguyên tắc trích lập, phương thức kê khai và nguyên nhân phát sinh các vướng mắc tại đơn vị.
  5. Phương pháp so sánh: Sử dụng phân tích so sánh ngang, so sánh dọc để đối chiếu biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2020 - 2022.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, sổ cái kế toán do Công ty TNHH MTV Phú Thành cung cấp) và dữ liệu sơ cấp (thông tin ghi nhận qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết căn bản về thuế và hai phân hệ kế toán thuế GTGT, thuế TNDN. Đối với thuế GTGT, tác giả làm rõ bản chất thuế gián thu, căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất), 26 nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu thuế, các mức thuế suất chuẩn (0%, 5%, 10%) và chính sách giảm thuế còn 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP. Chương này phân tích chi tiết hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT (tỷ lệ % trên doanh thu). Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, chương trình bày kết cấu TK 133, TK 3331, phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra, quy trình lập bảng kê và tờ khai thuế mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ kê khai (ngày 20 tháng sau đối với khai theo tháng, ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo đối với khai theo quý).

Đối với thuế TNDN, chương phân tích khái niệm thuế trực thu, đối tượng nộp thuế, công thức xác định thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ kết chuyển theo quy định. Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%. Quy định về chi phí được trừ nhấn mạnh yêu cầu hóa đơn mua hàng từng lần từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Về mặt hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chương mô tả chi tiết kết cấu TK 3334, TK 821, quy trình hạch toán số thuế tạm nộp hàng quý (chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau), xử lý giảm 30% thuế TNDN theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP, quyết toán cuối năm (thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất ngày 31/03 năm sau) và kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang TK 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực trạng kế toán thuế:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Phú Thành, chuyển đổi sang Công ty TNHH MTV Phú Thành từ năm 2017 theo định hướng phát triển hạ tầng huyện Quảng Điền. Giám đốc là ông Cao Thương; mã số thuế: 3300330928. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Tổ chức tiêu thụ và Các phân xưởng thi công.
  • Nguồn lực và kết quả kinh doanh 2020 - 2022:
Tiêu chí phân tích Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng số lao động (người) 80 110 150 +37,50% +36,36%
- Lao động nam (người) 70 (87,50%) 96 (87,27%) 128 (85,33%) +37,14% +33,33%
- Lao động nữ (người) 10 (12,50%) 14 (12,73%) 22 (14,67%) +40,00% +57,14%
- Trình độ đại học (người) 10 (12,50%) 13 (11,82%) 16 (10,67%) +30,00% +23,08%
- Trình độ cao đẳng (người) 12 (15,00%) 17 (15,45%) 20 (13,33%) +41,67% +17,65%
- Lao động phổ thông (người) 58 (72,50%) 80 (72,73%) 114 (76,00%) +37,93% +42,50%
Biến động tài sản - - - Tăng 0,42% Tăng 34,54%
- Tài sản ngắn hạn - - - Giảm 12,81% Tăng 64,49%
- Tài sản dài hạn - - - Tăng 35,09% Giảm 16,08%
Biến động nguồn vốn - - - Tăng 0,42% Tăng 34,54%
- Nợ phải trả - - - Giảm 8,87% Tăng 238,09%
- Vốn chủ sở hữu - - - Tăng 2,08% Tăng 2,09%
Biến động kết quả kinh doanh - - - - -
- Doanh thu thuần BH & CCDV - - - Giảm 19,67% Giảm 3,74%
- Giá vốn hàng bán - - - Giảm 22,67% Giảm 6,87%
- Lợi nhuận gộp BH & CCDV - - - Tăng 1,02% Tăng 12,78%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN - - - Giảm 54,24% Tăng 2,37%

Số liệu cho thấy quy mô công ty mở rộng mạnh mẽ qua việc tăng số lao động và tài sản năm 2022. Tuy nhiên, năm 2021 công ty chịu tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 khiến lợi nhuận sau thuế giảm 54,24%. Năm 2022 ghi nhận sự phục hồi khi lợi nhuận sau thuế tăng 2,37%, lợi nhuận gộp tăng 12,78%. Đáng chú ý, tài sản ngắn hạn năm 2022 tăng tới 64,49% chủ yếu do hàng tồn kho nguyên vật liệu tồn đọng lớn; nợ phải trả tăng mạnh 238,09% do công ty tận dụng vốn vay ngoài để thi công công trình và sử dụng lá chắn thuế từ chi phí lãi vay.

  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, kê khai thuế theo tháng. Kế toán sử dụng phần mềm kế toán FACSoft để nhập liệu các hóa đơn mua vào (ghi Nợ TK 1331, Nợ TK 152/156/642, Có TK 1121/331) như Hóa đơn GTGT số 00011816, Hóa đơn số 569 thanh toán qua Ủy nhiệm chi số 1; và hóa đơn bán ra (ghi Nợ TK 131/111, Có TK 511, Có TK 33311) như Hóa đơn GTGT số 00000027. Dữ liệu từ phần mềm FACSoft được đối chiếu với Sổ cái TK 1331, TK 33311 và kết xuất sang phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tháng 12/2022.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. Hàng quý, kế toán tạm tính số thuế phải nộp và hạch toán: Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Trong kỳ có áp dụng hạch toán giảm 30% số thuế TNDN tạm nộp theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP (Nợ TK 3334 / Có TK 8211). Cuối năm 2022, căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN trên phần mềm HTKK, xác định chênh lệch số thuế thực tế phải nộp so với tạm nộp, kết chuyển chi phí thuế TNDN vào TK 911. Thực tế tại đơn vị trong năm 2022 có phát sinh khoản phạt nộp chậm thuế TNDN do chưa cân đối kịp thời nguồn tiền nộp ngân sách.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành

Chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp chấp hành tốt chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cập nhật kịp thời các chính sách miễn giảm thuế (Nghị định 15/2022/NĐ-CP về thuế GTGT 8%, Nghị định 92/2021/NĐ-CP về giảm 30% thuế TNDN); ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán FACSoft và HTKK giúp tiết kiệm thời gian hạch toán.
  • Đánh giá nhược điểm: Khâu thu thập hóa đơn, chứng từ mua vào từ các công trình thi công rải rác đôi khi bị chậm trễ, ảnh hưởng đến thời hạn lập tờ khai thuế; công tác quản lý và kiểm soát tính hợp lý của chi phí được trừ chưa chặt chẽ; hàng tồn kho vật tư tăng cao qua các năm gây ứ đọng vốn; việc chậm nộp tiền thuế TNDN dẫn đến phát sinh các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế, làm tăng chi phí của doanh nghiệp.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy chế quy định thời hạn nộp hóa đơn, chứng từ từ các công trình, phân xưởng về phòng kế toán trước ngày 05 hàng tháng để kế toán thuế kịp thời kiểm tra, phân loại và nhập liệu.
    2. Kiểm soát chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN: Tăng cường kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn mua hàng trên 20 triệu đồng, bảo đảm 100% có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (ủy nhiệm chi); xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công chặt chẽ để chi phí đưa vào giá thành được cơ quan thuế chấp nhận toàn bộ.
    3. Tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho: Rà soát lại việc mua sắm vật tư, cân đối lượng tồn kho nguyên vật liệu phù hợp với tiến độ công trình nhằm tránh lãng phí, giảm chi phí lưu kho và hạn chế rủi ro giảm chất lượng vật liệu.
    4. Khắc phục tình trạng chậm nộp thuế: Kế toán thuế cần chủ động lập kế hoạch dòng tiền nộp thuế hàng quý và quyết toán năm, nộp đúng thời hạn quy định (ngày 30 tháng đầu quý sau cho tạm tính, ngày 31/03 năm sau cho quyết toán) nhằm triệt tiêu phát sinh tiền phạt chậm nộp.
    5. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự kế toán: Định kỳ cử nhân viên tham gia các lớp tập huấn về chính sách thuế mới do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức để nắm vững nghiệp vụ và hạn chế sai sót.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế kèm số liệu: Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Phú Thành giai đoạn 2020 - 2022. Các kết quả cụ thể bao gồm:
    • Phân tích sự tăng trưởng về quy mô lao động từ 80 người (năm 2020) lên 110 người (năm 2021) và đạt 150 người (năm 2022), trong đó lao động nam chiếm trên 85% và lao động phổ thông chiếm trên 72%.
    • Phản ánh rõ nét tác động của dịch bệnh đến hoạt động kinh doanh khi doanh thu thuần năm 2021 giảm 19,67%, lợi nhuận sau thuế giảm 54,24%; đồng thời ghi nhận sự phục hồi trong năm 2022 với lợi nhuận sau thuế tăng 2,37% và lợi nhuận gộp tăng 12,78%.
    • Minh chứng sự thay đổi cấu trúc nguồn vốn trong năm 2022 khi nợ phải trả tăng 238,09% nhằm mở rộng sản xuất và tận dụng lá chắn thuế từ lãi vay; chỉ ra tình trạng tài sản ngắn hạn tăng 64,49% do ứ đọng hàng tồn kho.
    • Tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản và kết xuất dữ liệu trên phần mềm FACSoft và HTKK qua các chứng từ thực tế tháng 12/2022 (Hóa đơn GTGT số 00011816, HĐ 569, Ủy nhiệm chi số 1, HĐ 00000027, Tờ khai 01/GTGT, Tờ khai 03/TNDN, sổ cái TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821).
    • Làm rõ việc đơn vị thụ hưởng chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% (Nghị định 15/2022/NĐ-CP), chính sách giảm 30% thuế TNDN tạm nộp (Nghị định 92/2021/NĐ-CP) và phát hiện thực trạng đơn vị phải chịu tiền phạt nộp chậm thuế TNDN.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đã xây dựng 5 nhóm giải pháp tập trung vào: hoàn thiện quy định về thời hạn luân chuyển chứng từ; kiểm soát điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và định mức chi phí được trừ; quản lý hàng tồn kho vật tư thi công; lập kế hoạch dòng tiền tránh phạt chậm nộp thuế; nâng cao năng lực chuyên môn của kế toán viên.
  • Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp nghiên cứu trường hợp (case study) chi tiết về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn miền Trung. Đóng góp nổi bật là việc chỉ rõ các thiếu sót thực tế phát sinh trong khâu luân chuyển chứng từ và chi phí phạt chậm nộp thuế tại doanh nghiệp thực tế, thay vì chỉ trình bày quy trình kế toán theo lý thuyết chuẩn tắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận do sinh viên thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp với thời gian và kinh nghiệm thực tiễn có hạn; tác giả tự nhận định việc đánh giá và đề xuất giải pháp còn có những thiếu sót nhất định.
    • Về phạm vi dữ liệu, dù phân tích tình hình tài chính tổng thể 3 năm (2020 - 2022), nhưng dữ liệu chuyên sâu về sổ sách và chứng từ kế toán thuế chỉ tập trung vào năm tài chính 2022 (minh họa chủ yếu qua tháng 12/2022), chưa so sánh sâu chuỗi số liệu kế toán thuế qua nhiều năm liên tục.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung vào hai sắc thuế GTGT và TNDN, chưa bao quát các sắc thuế khác cũng phát sinh tại doanh nghiệp xây dựng như thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài hay các khoản phí, lệ phí xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi và đặc thù của doanh nghiệp xây dựng, các hướng nghiên cứu mở rộng có thể bao gồm:
    • Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành công trình xây lắp kết hợp với kế toán thuế nhằm tối ưu hóa chi phí hợp lý hợp lệ.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các sắc thuế phát sinh tại đơn vị (thuế TNCN, thuế môn bài) và công tác quyết toán thuế khi kết thúc toàn bộ công trình kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
    • Xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro thuế và hoạch định chiến lược thuế dài hạn cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là mẫu khóa luận thực nghiệm điển hình về mảng kế toán thuế tại doanh nghiệp xây dựng. Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với quy trình trích xuất sổ cái, hạch toán đối ứng các tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821 và cách xử lý dữ liệu giữa phần mềm kế toán nội bộ (FACSoft) với phần mềm kê khai của cơ quan thuế (HTKK).
  • Kế toán viên mới bắt đầu làm việc tại các doanh nghiệp xây lắp: Có thể tham khảo hệ thống biểu mẫu thực tế (bảng kê mua vào 01-2/GTGT, bảng kê bán ra 01-1/GTGT, tờ khai 01/GTGT, tờ khai quyết toán 03/TNDN) và kinh nghiệm xử lý hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng.
  • Cán bộ quản lý tại Công ty TNHH MTV Phú Thành và các đơn vị tương tự: Các đề xuất về lập quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ, kiểm soát tồn kho vật tư và lập kế hoạch dòng tiền tránh bị phạt chậm nộp thuế là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Phú Thành áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và sử dụng phần mềm nào trong công tác kế toán thuế?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Trong công tác hạch toán và kê khai thuế, đơn vị sử dụng phần mềm kế toán FACSoft để nhập liệu các chứng từ phát sinh, ghi sổ cái tài khoản và kết xuất dữ liệu sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để lập tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) và tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN), sau đó gửi hồ sơ qua trang thuedientu.

2. Cơ cấu và số lượng lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng số lao động của công ty tăng liên tục: từ 80 người năm 2020 lên 110 người năm 2021 (tăng 37,50%) và đạt 150 người năm 2022 (tăng 36,36% so với 2021). Do đặc thù ngành xây dựng, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ áp đảo trên 85% (87,50% năm 2020; 87,27% năm 2021; 85,33% năm 2022). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm phần lớn (72,50% năm 2020 lên 76,00% năm 2022), lao động có trình độ đại học tăng từ 10 người lên 16 người.

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty có biến động đột biến gì trong năm 2022?
Năm 2022, tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng mạnh 34,54% so với năm 2021. Về tài sản, tài sản ngắn hạn tăng đột biến 64,49% do giá trị hàng tồn kho nguyên vật liệu tăng cao, trong khi tài sản dài hạn giảm 16,08% do công ty thanh lý tài sản cố định hết khấu hao và không đầu tư sắm mới máy móc. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng đột biến 238,09% do công ty huy động nguồn vốn vay ngoài để mở rộng quy mô thi công và tận dụng chi phí lãi vay làm lá chắn thuế TNDN.

4. Khóa luận đã chỉ ra những nhược điểm cụ thể nào trong công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Phú Thành?
Văn bản chỉ ra 4 nhược điểm chính: việc thu thập và luân chuyển chứng từ từ các công trình thi công về phòng kế toán đôi lúc chậm trễ làm ảnh hưởng đến tiến độ kê khai; công tác quản lý và chứng minh chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN còn thiếu chặt chẽ; lượng hàng tồn kho vật tư tăng quá cao gây ứ đọng vốn; và thực tế công ty đã phát sinh các khoản nộp phạt do chậm nộp thuế TNDN.

5. Doanh nghiệp đã được áp dụng những chính sách giảm thuế nào của Nhà nước trong năm 2022?
Trong năm 2022, doanh nghiệp đã áp dụng chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa dịch vụ đủ điều kiện theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP; đồng thời hạch toán giảm 30% số thuế TNDN tạm nộp theo quy định hỗ trợ doanh nghiệp tại Nghị định số 92/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thị Như Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán hai sắc thuế này tại Công ty TNHH MTV Phú Thành năm 2022 gắn với tình hình biến động tài chính 3 năm (2020 - 2022), đồng thời phân tích cụ thể quy trình xử lý nghiệp vụ trên phần mềm FACSoft và HTKK. Những ưu điểm, hạn chế được chỉ ra và hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.