Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, thuế giữ vai trò là nguồn thu nòng cốt của ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ vĩ mô để điều tiết nền kinh tế, định hướng đầu tư và bảo đảm công bằng xã hội. Đối với các doanh nghiệp, việc thực hiện nghĩa vụ thuế không đơn thuần là tuân thủ pháp luật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh và vị thế cạnh tranh trên thị trường. Trong số các sắc thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế trọng yếu, chi phối toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xác định lợi nhuận sau thuế của tổ chức kinh doanh.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Rồng Việt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung. Trải qua hơn 10 năm hoạt động kể từ khi thành lập vào năm 2010 với vốn điều lệ ban đầu 5,1 tỷ đồng, công ty đã từng bước mở rộng quy mô từ một đơn vị siêu nhỏ sang thi công nhiều công trình hạ tầng và dân dụng. Tuy nhiên, trước sự biến động liên tục của các chính sách thuế cùng đặc thù phức tạp của ngành xây dựng (nghiệm thu theo giai đoạn, chi phí nguyên vật liệu phân tán, hồ sơ thanh quyết toán kéo dài), công tác quản lý và kế toán thuế GTGT cũng như thuế TNDN tại công ty gặp nhiều vướng mắc thực tiễn. Nhằm giải quyết các bất cập này, tác giả Hoàng Thị Thanh Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Rồng Việt".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Rồng Việt; làm rõ các vướng mắc, tồn tại trong khâu hạch toán, kê khai và quyết toán; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận nền tảng và khung pháp lý hiện hành về thuế GTGT, thuế TNDN và chế độ kế toán thuế trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, phân tích chi tiết tình hình thực tế tổ chức bộ máy kế toán và thực hành kế toán hai sắc thuế GTGT, TNDN tại Công ty TNHH MTV Rồng Việt.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực tiễn hạch toán tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực tế công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Rồng Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Rồng Việt, có trụ sở chính tại Tổ 6, Khu vực 2, Phường Hương Long, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát nghiệp vụ kế toán thuế GTGT dựa trên chứng từ, sổ sách của tháng 10 năm 2024.
    • Khảo sát nghiệp vụ kế toán thuế TNDN dựa trên số liệu quyết toán của năm tài chính 2023.
    • Phân tích bức tranh tài chính, cơ cấu vốn và tình hình lao động dựa trên chuỗi số liệu 3 năm giai đoạn 2021–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các học thuyết kinh tế học tài chính công và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

  • Cơ sở lý luận về bản chất và đặc trưng của thuế: Tác giả trích dẫn định nghĩa kinh điển của nhà kinh tế học Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công", kết hợp với quan điểm tiếp cận từ góc độ kinh tế học và người nộp thuế trong tài liệu bài giảng của Th.S Phạm Thị Hồng Quyên (2020) và Giáo trình Thuế (NXB Tài chính, Hà Nội). Khóa luận làm rõ 4 đặc trưng căn bản của thuế gồm: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp (không mang tính đối giá), tính công bằng hợp lý và tính phổ biến xã hội.
  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Dựa trên Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13); Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật; các văn bản sửa đổi về hoàn thuế như Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 25/2018/TT-BTC và Thông tư số 13/2023/TT-BTC. Các nguyên tắc về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và đối tượng áp dụng các mức thuế suất (0%, 5%, 10%) được hệ thống hóa chi tiết.
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Căn cứ Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; quy định về chi phí được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế; quy tắc xác định 23 khoản thu nhập khác; thuế suất phổ thông 20% áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng.
  • Quy định về quản lý thuế và chế độ kế toán: Áp dụng Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (Điều 44 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, Điều 55 về thời hạn nộp thuế); Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Thông tư số 156/2013/TT-BTC; và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (quy định tài khoản 133, 3331, 3334, 821, 911).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp định tính và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản luật, nghị định, thông tư của Chính phủ và Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận lưu trữ trên thư viện điện tử của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
    • Phương pháp quan sát và thực nghiệm tại chỗ: Trực tiếp tham gia quan sát quy trình tiếp nhận, kiểm tra hóa đơn chứng từ, cách ghi sổ kế toán, quy trình lập tờ khai trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và gửi tờ khai qua cổng Thuế điện tử tại Công ty TNHH MTV Rồng Việt dưới sự hướng dẫn của cán bộ kế toán công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 để so sánh quy mô tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh qua từng năm.
    • Phương pháp hạch toán và mô tả kế toán: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua sơ đồ tài khoản chữ T, bảng kê mua vào – bán ra, sổ chi tiết tài khoản theo mẫu biểu quy chuẩn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương đầu tiên đóng vai trò nền tảng lý luận cho toàn bộ đề tài, bao gồm ba phần nội dung cốt lõi:

  • Những vấn đề cơ bản về thuế: Phân tích bản chất kinh tế - xã hội của thuế, 4 đặc trưng của thuế và 6 vai trò trọng yếu: nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, công cụ điều tiết vĩ mô, công cụ phân phối lại thu nhập bảo đảm công bằng, kích thích tăng trưởng doanh nghiệp, công cụ kiểm soát lạm phát và nâng cao tính minh bạch chi tiêu công.
  • Bản chất và cơ chế vận hành của thuế GTGT và thuế TNDN:
    • Thuế GTGT: Là thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm qua từng khâu từ sản xuất đến tiêu dùng; có tính chất lũy thoái so với thu nhập; áp dụng hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp đạt doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, tính bằng Thuế đầu ra trừ Thuế đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (tính theo tỷ lệ % nhân doanh thu hoặc trên GTGT của vàng bạc đá quý). Hệ thống hóa 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và các mức thuế suất 0%, 5%, 10%.
    • Thuế TNDN: Là thuế trực thu tính trực tiếp trên phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các chi phí hợp lý hợp lệ. Xác định công thức tính thuế: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$ Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo luật định (tối đa 5 năm). Khóa luận trích xuất đầy đủ các điều kiện chi phí được trừ (phục vụ sản xuất kinh doanh, có hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng) và các khoản chi không được trừ theo Điều 9 Luật Thuế TNDN.
  • Nội dung công tác kế toán hai sắc thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán thuế GTGT: Sử dụng tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331 - Hàng hóa dịch vụ, TK 1332 - Tài sản cố định) và tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Quy định cụ thể các chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT, Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, Bảng kê HHDV mua vào và bán ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có.
    • Kế toán thuế TNDN: Sử dụng tài khoản 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" phản ánh số thuế phải nộp, đã tạm nộp và còn phải nộp; tài khoản 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" ghi nhận chi phí phát sinh trong năm để xác định kết quả kinh doanh sang tài khoản 911 (TK 821 không có số dư cuối kỳ).

Chương 2: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Rồng Việt

Nội dung chương 2 đi sâu vào thực tế vận hành tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH MTV Rồng Việt (tên viết tắt: VDC, Mã số thuế: 3301166981) có trụ sở tại Tổ 6, Khu vực 2, Phường Hương Long, TP. Huế, do ông Nguyễn Văn Nhân làm người đại diện theo pháp luật. Doanh nghiệp khởi điểm từ năm 2010 với vốn điều lệ 5,1 tỷ đồng, hoạt động chính trong lĩnh vực xây lắp các công trình hạ tầng, trường học, thủy lợi trên địa bàn miền Trung như: Trường Tiểu học Quang Trung, Kè An Xuân, Cống Mai Dương, bãi giữ xe Trường THPT Chuyên Quốc Học Huế.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ hoạt động mua vật tư, thanh toán thầu phụ, nghiệm thu giai đoạn công trình và thực hiện nghĩa vụ thuế. Chương này tổng hợp dữ liệu qua các bảng số liệu: Bảng 2.1 về cơ cấu lao động, Bảng 2.2 về tình hình tài sản và nguồn vốn, Bảng 2.3 về kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2021–2023.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT (khảo sát tháng 10/2024):
    • Thu thập và kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào (tiêu biểu như Hóa đơn số 712, Hóa đơn số 00000021), tiến hành định khoản Nợ TK 152, Nợ TK 1331, Có TK 112/331. Số liệu được phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết TK 1331 tháng 10/2024.
    • Đối với đầu ra, công ty xuất hóa đơn GTGT khi có biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành (tiêu biểu như Hóa đơn số 00000023, Hóa đơn số 00000026), ghi nhận Doanh thu Nợ TK 131, Có TK 511, Có TK 33311. Số liệu kết chuyển được ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 33311 tháng 10/2024.
    • Khâu lập bảng kê và kê khai: Kế toán lập Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào (Biểu 2.8), Bảng kê bán ra (Biểu 2.9), kết xuất và nhập dữ liệu vào phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để lập Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2024 (Biểu 2.7), sau đó thực hiện ký số và nộp trực tuyến qua hệ thống Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN (khảo sát năm 2023):
    • Căn cứ vào kết quả kinh doanh cả năm 2023, kế toán tập hợp doanh thu, chi phí hợp lý hợp lệ để tính thu nhập tính thuế.
    • Hạch toán chi phí thuế TNDN trên Sổ chi tiết TK 821 và phản ánh nghĩa vụ thuế trên Sổ chi tiết TK 3334 năm 2023 (Nợ TK 821 / Có TK 3334).
    • Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 theo Mẫu 03/TNDN (Biểu 2.10) trên phần mềm HTKK, đối chiếu số thuế đã tạm nộp theo quý và nộp tờ khai qua mạng.

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Rồng Việt

Dựa trên phân tích thực trạng ở Chương 2, chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cập nhật hóa đơn điện tử và quy trình nộp thuế qua mạng; tổ chức lưu trữ chứng từ phục vụ thanh tra thuế.
    • Nhược điểm và tồn tại: Bộ máy kế toán ít nhân sự dẫn đến khối lượng công việc dồn ứ cuối kỳ; việc kiểm tra hóa đơn đầu vào từ các tổ đội nhân công hoặc nhà cung cấp vật liệu xây dựng nhỏ lẻ đôi khi còn chậm trễ; việc đối chiếu phân bổ chi phí công trình giữa sổ sách kế toán nội bộ và hồ sơ quyết toán thuế TNDN còn phát sinh chênh lệch; công tác cập nhật các văn bản sửa đổi bổ sung về thuế chưa thực sự kịp thời.
  • Hệ thống biện pháp hoàn thiện:
    • Về công tác kế toán nói chung: Tối ưu hóa phân công công việc trong bộ phận kế toán, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên.
    • Về kế toán thuế GTGT: Siết chặt quy trình thẩm tra tính pháp lý của hóa đơn đầu vào, kiểm tra kỹ lưỡng mã số thuế và tình trạng hoạt động của đối tác trên cổng thông tin thuế nhằm loại trừ rủi ro hóa đơn bất hợp pháp; đối chiếu chặt chẽ giữa Bảng kê mua vào – bán ra với tờ khai 01/GTGT trước khi nộp.
    • Về kế toán thuế TNDN: Rà soát nghiêm ngặt các chứng từ chi phí nhân công, ca máy, vật tư công trình để bảo đảm đáp ứng đầy đủ điều kiện chi phí được trừ; hạch toán kịp thời chi phí thuế hiện hành và kiểm soát việc tạm nộp thuế theo từng quý theo đúng quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát toàn bộ hệ thống số liệu tài chính, biểu mẫu kê khai và hạch toán tại Công ty TNHH MTV Rồng Việt, được tổng hợp thông qua các bảng biểu và hồ sơ thực tế:

Hạng mục khảo sát Dữ liệu và biểu mẫu ghi nhận trong khóa luận Căn cứ / Công cụ áp dụng
Phân tích tài chính - lao động - Bảng 2.1: Cơ cấu lao động
- Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn (2021–2023)
- Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh (2021–2023)
Báo cáo tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2021–2023
Nghiệp vụ thuế GTGT - Hóa đơn mua vào: Số 712, Số 00000021
- Hóa đơn bán ra: Số 00000023, Số 00000026
- Sổ chi tiết TK 1331 và Sổ chi tiết TK 33311 (tháng 10/2024)
- Bảng kê mua vào (Biểu 2.8), Bảng kê bán ra (Biểu 2.9)
- Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2024 (Biểu 2.7)
Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, phần mềm HTKK và hệ thống Thuế điện tử
Nghiệp vụ thuế TNDN - Sổ chi tiết TK 3334 và TK 821 năm 2023
- Dữ liệu nhập liệu chi phí thuế TNDN 2023
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 (Mẫu 03/TNDN - Biểu 2.10)
Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH, Thông tư 78/2014/TT-BTC, phần mềm HTKK

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn bằng việc mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán khép kín: từ khâu thẩm định chứng từ hóa đơn xây lắp thực tế, ghi sổ nhật ký chung, mở sổ chi tiết tài khoản đến thao tác kỹ thuật trên phần mềm ứng dụng ngành thuế (HTKK) và cổng thông tin nộp thuế điện tử của Tổng cục Thuế. Các kiến nghị đề xuất bám sát vào quy mô cụ thể của một doanh nghiệp TNHH một thành viên trong ngành xây dựng, giúp hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi thời gian: Khảo sát thực nghiệm công tác kế toán thuế GTGT chỉ tập trung vào một kỳ tính thuế duy nhất (tháng 10 năm 2024) và thuế TNDN cho năm tài chính 2023, chưa bao quát biến động của các chu kỳ thanh quyết toán công trình kéo dài nhiều năm.
    • Về tính khái quát: Đề tài nghiên cứu tình huống cụ thể tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH MTV Rồng Việt tại Huế), do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa phản ánh đầy đủ các vấn đề phát sinh ở các loại hình doanh nghiệp khác hoặc các đơn vị xây dựng quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát công tác kế toán thuế GTGT và TNDN theo chuỗi thời gian liên tục từ 3 đến 5 năm để theo dõi toàn diện việc quyết toán các công trình chuyển tiếp.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trích nộp và hoàn thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh đối với các công trình thi công ngoài địa bàn đặt trụ sở chính – một vấn đề đặc thù và phức tạp trong ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực quan và hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp xây dựng; hướng dẫn chi tiết cách trình bày sơ đồ tổ chức, danh mục bảng biểu, mẫu sổ sách hạch toán tài khoản 133, 3331, 3334, 821 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình lập bảng kê mua vào, bán ra, kỹ thuật kết xuất và thao tác thực tế trên phần mềm HTKK và cổng Thuế điện tử khi kê khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN.
  • Các nghiên cứu tiếp theo về quản trị thuế doanh nghiệp: Cung cấp nguồn cứ liệu thực tế về các chỉ tiêu kinh chính và thực tiễn xử lý hóa đơn, chứng từ chi phí tại doanh nghiệp địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận này được thực hiện tại đơn vị nào và doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực gì?

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Rồng Việt (tên viết tắt: VDC, Mã số thuế: 3301166981), có trụ sở tại Tổ 6, Khu vực 2, Phường Hương Long, TP. Huế, Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp được thành lập năm 2010 với vốn điều lệ 5,1 tỷ đồng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình (như Trường Tiểu học Quang Trung, Kè An Xuân, Cống Mai Dương, bãi giữ xe Trường THPT Chuyên Quốc Học Huế).

2. Dữ liệu thực tế được tác giả sử dụng trong khóa luận có phạm vi thời gian như thế nào?

Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán tháng 10 năm 2024 để nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán thuế GTGT; sử dụng số liệu năm tài chính 2023 để nghiên cứu công tác kế toán và quyết toán thuế TNDN; đồng thời khai thác báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm 2021–2023 để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

3. Công ty TNHH MTV Rồng Việt áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào để hạch toán hai sắc thuế trên?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Các tài khoản kế toán thuế chủ yếu bao gồm: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, chi tiết TK 1331, TK 1332), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, chi tiết TK 33311), TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và kết chuyển qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

4. Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty được tiến hành qua các công cụ công nghệ nào?

Công ty tiến hành thu thập chứng từ hóa đơn, lập bảng kê mua vào và bán ra, sau đó nhập liệu vào phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để kết xuất dữ liệu tờ khai (Tờ khai 01/GTGT theo tháng và Tờ khai quyết toán 03/TNDN theo năm), rồi đăng nhập vào hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế để ký số và nộp trực tuyến cho cơ quan quản lý thuế.

5. Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với Công ty TNHH MTV Rồng Việt được xác định theo mức nào?

Theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp được tác giả viện dẫn trong cơ sở lý luận, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 20 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thanh Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán thuế tại Công ty TNHH MTV Rồng Việt. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết tài khoản và các tờ khai thực tế trên phần mềm HTKK giai đoạn 2023–2024, đề tài đã chỉ rõ những ưu thế và các điểm còn tồn tại trong quy trình quản lý hóa đơn, sổ sách tại công ty. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ chính thực tiễn vận hành của đơn vị, có giá trị ứng dụng rõ ràng nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế và bảo đảm an toàn pháp lý cho doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.