Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô thiết yếu của Nhà nước nhằm tập trung một bộ phận của cải vật chất xã hội vào ngân sách nhà nước, bảo đảm cơ cấu kinh tế và duy trì sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Đối với doanh nghiệp, thuế là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc và tác động trực tiếp đến kết quả lợi nhuận. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều thành phần và phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tổ chức công tác kế toán thuế đóng vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm doanh nghiệp hoạt động minh bạch, tuân thủ đúng các chính sách của Bộ Tài chính, đồng thời hạn chế các rủi ro pháp lý và hành vi gian lận thuế. Hệ thống pháp luật về thuế tại Việt Nam thường xuyên được Quốc hội sửa đổi, bổ sung; trong đó, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế phổ biến nhất, chi phối trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật.

Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện là đơn vị chuyên kinh doanh phân phối các sản phẩm gạch men, thiết bị nội thất và vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế. Với đặc thù hoạt động thương mại mua bán hàng hóa quy mô lớn, doanh nghiệp phát sinh khối lượng nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN chiếm tỷ trọng đáng kể. Nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán các sắc thuế này tại đơn vị, tác giả Đỗ Thị Hải Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
    • Đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm giúp hoàn thiện hơn cho công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện (địa chỉ: TDP Địa Linh, Phường Hương Vinh, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích chuỗi số liệu tài chính, lao động từ năm 2020 đến năm 2022, đồng thời khảo sát các hồ sơ chứng từ, bảng kê và tờ khai thuế phát sinh thực tế trong năm 2022 và năm 2023 (trọng tâm là kỳ thuế tháng 10/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên nền tảng lý luận kế toán tài chính và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuế của Việt Nam:

  • Cơ sở lý luận về bản chất và đặc trưng của thuế: Dựa trên Giáo trình Thuế 1 (đồng chủ biên: TS. Lê Quang Cường và TS. Nguyễn Kim Quyến, 2016). Thuế được định nghĩa là khoản đóng góp mang tính bắt buộc từ các cá nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước theo luật định, không hoàn trả trực tiếp và phục vụ cho lợi ích công cộng toàn xã hội. Thuế có ba đặc điểm cơ bản: tính bắt buộc pháp lý, gắn liền với quyền lực nhà nước, và không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp.
  • Cơ sở pháp lý về quản lý thuế: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội (Điều 2 về đối tượng nộp thuế; Điều 17 về trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc đăng ký thuế, kê khai trung thực, nộp thuế đúng hạn và giao dịch điện tử).
  • Cơ sở pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (Điều 2); Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT (Điều 10, Điều 11 quy định về phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp); Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (hướng dẫn thi hành về đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, giá tính thuế, các mức thuế suất 0%, 5%, 10%, và thủ tục hoàn thuế), được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
  • Cơ sở pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13; Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính (Điều 2, Điều 4, Điều 11) quy định căn cứ tính thuế, công thức xác định thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, mức thuế suất phổ thông 20% áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2016, trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ, nguyên tắc tạm nộp thuế theo quý và nộp tờ khai quyết toán thuế năm mẫu số 03/TNDN trong thời hạn chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan.

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa các tài khoản chuyên dùng trong kế toán thuế tại doanh nghiệp:

  • Kế toán thuế GTGT: Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (gồm TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định); Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (chi tiết TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Kế toán thuế TNDN: Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (phản ánh số thuế TNDN đã nộp, phải nộp và còn phải nộp); Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (chi tiết TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành, kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh, không có số dư cuối kỳ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Để giải quyết các mục tiêu đặt ra, tác giả kết hợp đồng bộ hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu lý thuyết: Tra cứu hệ thống văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành thuế và kế toán tại thư viện trường và các cơ sở dữ liệu pháp lý.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác lập hóa đơn, mở sổ kế toán và nhập liệu của các kế toán viên tại văn phòng Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách kế toán (trong đó có kế toán viên hướng dẫn) về các vướng mắc, quy trình xử lý nghiệp vụ thuế phát sinh trên thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp, so sánh và đánh giá: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng biểu phân tích tình hình biến động về lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020–2022 từ báo cáo tài chính đã công bố.
    • Phương pháp mô tả và đối chiếu: Thu thập các chứng từ gốc thực tế phát sinh tại doanh nghiệp để mô tả chi tiết quy trình hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế cụ thể, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ cái và tờ khai thuế.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện giai đoạn 2020–2022; các chứng từ kế toán thực tế như Phiếu nhập kho số 68717/10, Phiếu xuất kho bán hàng số PT 00012262, Phiếu thu số 00012262, Giấy nộp tiền thuế TNDN tạm nộp năm 2022, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821, Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2023 (Mẫu số 01/GTGT) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (Mẫu số 03/TNDN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các quy định lý thuyết và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kế toán thuế tại doanh nghiệp:

  • Khái quát về thuế: Phân tích ba đặc trưng cơ bản (tính bắt buộc, tính quyền lực, tính không hoàn trả trực tiếp) và vai trò của thuế trong việc tạo lập ngân sách, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo đảm công bằng xã hội. Trình bày các tiêu thức phân loại thuế theo tính chất hành chính (thuế quốc gia, thuế địa phương), tính chất kinh tế (đánh vào thu nhập, tiêu dùng, tài sản; đánh vào doanh nghiệp, hộ gia đình, sản phẩm) và tính chất kỹ thuật (thuế trực thu, thuế gián thu; thuế tỷ lệ, lũy tiến). Nêu rõ đối tượng nộp thuế và 8 nhóm nghĩa vụ chấp hành pháp luật thuế theo Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Thuế Giá trị gia tăng: Phân tích khái niệm thuế tính trên giá trị tăng thêm phát sinh qua từng giai đoạn sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng theo Luật số 13/2008/QH12; nêu rõ đặc điểm thuế gián thu, tính trung lập cao, đánh theo nguyên tắc điểm đến và phạm vi điều tiết rộng. Trình bày chi tiết căn cứ tính thuế (Giá tính thuế × Thuế suất); ba mức thuế suất (0%, 5%, 10%); các đối tượng không chịu thuế theo Điều 4 và trường hợp không phải kê khai theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC. So sánh hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (tỷ lệ 1% cho phân phối hàng hóa, 5% cho dịch vụ/xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, 3% cho sản xuất/vận tải/xây dựng có bao thầu nguyên liệu, 2% cho hoạt động khác). Trình bày thời hạn nộp tờ khai theo tháng (chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo), theo quý (ngày 30 của quý tiếp theo), và các điều kiện hoàn thuế lũy kế sau ít nhất 12 tháng hoặc 4 quý.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Khái quát bản chất thuế trực thu dựa trên kết quả kinh doanh; căn cứ tính thuế gồm Thu nhập tính thuế và Thuế suất (20% áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2016). Thu nhập tính thuế được tính bằng Thu nhập chịu thuế trừ đi Thu nhập miễn thuế và các khoản Lỗ được kết chuyển theo quy định; trong đó Thu nhập chịu thuế = Doanh thu − Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác. Quy định về tạm nộp thuế theo quý (chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau, không phải nộp tờ khai tạm tính theo Luật số 71/2014/QH13) và nộp tờ khai quyết toán năm theo Mẫu số 03/TNDN chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN: Trình bày danh mục chứng từ kế toán, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, nguyên tắc ghi nhận và kết cấu tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821, cùng quy trình hạch toán luân chuyển số liệu vào cuối kỳ kế toán.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện

Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn về tổ chức hoạt động, nguồn lực và quy trình hạch toán thuế tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện (tên quốc tế: QUANG THIEN TRADING COMPANY LIMITED, viết tắt: QUANGTHIEN CO.,LTD; MST: 3300349453; người đại diện pháp luật: ông Trần Tiễn Diện; chính thức hoạt động từ ngày 25/09/2002). Tiền thân là cửa hàng Hiền Lương (1995), DNTN Quỳnh Như (2002), DNTN Quang Thiện (2003) và chuyển đổi thành Công ty TNHH năm 2004. Năm 2012, công ty khánh thành siêu thị gạch men đầu tiên tại Huế với diện tích 4.000 m2. Doanh nghiệp phân phối trên 2.000 mẫu mã sản phẩm của hơn 60 nhà cung cấp, sở hữu mạng lưới 187 đại lý cấp 1 toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tổng kho gần 8.000 m2, phòng trưng bày 1.000 m2, đội xe vận chuyển 20 chiếc từ 1,5 đến 3 tấn. Đơn vị độc quyền phân phối các thương hiệu gạch men, thiết bị như Prime, Inax, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, CMC. Doanh thu năm 2010 đạt 85 tỷ đồng (nộp thuế 520 triệu đồng), năm 2011 đạt 115 tỷ đồng (nộp thuế gần 900 triệu đồng).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách Phòng Tài vụ – Kế toán (gồm bộ phận kho quỹ, văn thư, kế hoạch) và Phòng Kinh doanh (gồm nhân viên thị trường, bộ phận bán hàng, đội xe vận chuyển). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; sử dụng phần mềm MISA; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.

Tác giả phân tích dữ liệu nguồn lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 bảng tổng hợp:

Bảng 2.1: Tình hình nguồn lao động của công ty năm 2020–2022

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 84 85 89 +1 1,19% +4 4,71%
Phân theo giới tính:
- Nam 62 63 64 +1 1,61% +1 1,59%
- Nữ 22 22 25 0 0,00% +3 13,64%
Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 30 30 32 0 0,00% +2 6,67%
- Lao động phổ thông 54 55 57 +1 1,85% +2 3,64%

Số lượng lao động biến động nhẹ trong giai đoạn 2020–2021 do ảnh hưởng của đại dịch bệnh làm chậm hoạt động mua bán, vận chuyển; sang năm 2022, quy mô nhân sự tăng thêm 4 người (tập trung ở bộ phận lao động nữ và lao động có trình độ cao đẳng, đại học) nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh.

Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2020–2022 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tài sản
- Tiền và tương đương tiền 433 Tăng mạnh Giảm mạnh — — -9.683 -91,53%
- Đầu tư tài chính / Nắm giữ đến ngày đáo hạn 0 0 5 0 — +5 —
- Các khoản phải thu Tăng nhẹ Tăng Tăng mạnh +1.188 62,xx% +9.377 309,26%
- Hàng tồn kho Duy trì lớn Duy trì lớn Duy trì lớn — — — —
- Tài sản cố định Giảm Giảm Giảm -3.845 -16,44% -1.716 -12,12%
Nguồn vốn
- Nợ phải trả Tăng Tăng Tăng +2.494 6,xx% +3.035 11,27%
- Vốn chủ sở hữu 28.xxx Tăng mạnh Tăng nhẹ +15.616 54,xx% +834 1,xx%
- Vốn góp chủ sở hữu Duy trì Tăng mạnh Không đổi — — 0 0,00%

Năm 2021, vốn chủ sở hữu tăng mạnh 15.616 triệu đồng do các chủ sở hữu góp thêm vốn, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính tăng lên 17.000 triệu đồng. Sang năm 2022, tiền mặt giảm 9.683 triệu đồng (-91,53%) do doanh nghiệp giải ngân vốn kinh doanh và các khoản phải thu khách hàng tăng vọt 9.377 triệu đồng (+309,26%) bởi chính sách nới lỏng bán chịu; nợ phải trả tăng 3.035 triệu đồng (+11,27%) do nhu cầu vay và nợ thuê tài chính để bù đắp dòng tiền.

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2020–2022 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 202.xxx Biến động Biến động — —
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 11 25 38 +14 +13
3. Chi phí khác 1 855 495 +854 -360
4. Chi phí thuế TNDN 374 341 754 -33 +413

Chi phí thuế TNDN năm 2020 đạt 374 triệu đồng; sang năm 2021 giảm 33 triệu đồng xuống mức 341 triệu đồng do các khoản chi phí khác tăng đột biến lên 855 triệu đồng; đến năm 2022, chi phí thuế TNDN tăng mạnh lên 754 triệu đồng (tăng hơn gấp đôi so với năm 2021) nhờ kết quả bán hàng phục hồi.

  • Thực trạng hạch toán thuế GTGT:
    • Đầu vào: Kế toán nhận hóa đơn GTGT mua hàng (minh họa nghiệp vụ mua hàng từ Công ty TNHH MTV Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Prime), lập Phiếu nhập kho số 68717/10, hạch toán Nợ TK 156, Nợ TK 1331 / Có TK 331 trên phần mềm MISA, ghi vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 1331, cập nhật Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
    • Đầu ra: Khi bán hàng, kế toán xuất kho theo Phiếu xuất kho bán hàng số PT 00012262, lập hóa đơn GTGT, thu tiền qua Phiếu thu số 00012262 (Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 33311), cập nhật Sổ chi tiết TK 33311, Sổ cái TK 33311 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 10/2023. Cuối tháng, kế toán lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 10/2023 để thực hiện nghĩa vụ khấu trừ hoặc nộp thuế.
  • Thực trạng hạch toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán ước tính kết quả sản xuất kinh doanh để tạm nộp thuế TNDN vào ngân sách qua Giấy nộp tiền thuế TNDN tạm nộp năm 2022 (hạch toán Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112). Cuối năm tài chính 2022, căn cứ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 theo Mẫu số 03/TNDN, tính toán số thuế phải nộp thực tế trong năm, hạch toán ghi nhận chi phí vào Nợ TK 821 / Có TK 3334, ghi sổ Sổ cái TK 3334 và Sổ cái TK 821, đồng thời đối chiếu chênh lệch giữa số tạm nộp và số quyết toán để nộp bổ sung phần còn thiếu vào ngân sách.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện

Tác giả đưa ra các đánh giá và định hướng giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá chung: Công ty tuân thủ tốt Chế độ Kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp quá trình tính toán và lên sổ kế toán nhanh chóng; mô hình tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ từng phần hành (kế toán kho, kế toán bán hàng, kế toán thuế, kế toán thanh toán). Tuy nhiên, nhược điểm tồn tại ở khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh và kế toán còn có độ trễ; công tác đối chiếu hóa đơn GTGT đầu vào đôi lúc chậm; số dư nợ phải thu năm 2022 tăng vọt (+309,26%) tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi, ảnh hưởng trực tiếp đến việc trích lập dự phòng và ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Một số giải pháp hoàn thiện:
    • Tối ưu hóa quy trình kiểm tra, tiếp nhận và lưu trữ hóa đơn điện tử đầu vào nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ trước khi kê khai thuế GTGT.
    • Tăng cường kiểm soát và phân loại chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thuế TNDN; theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí khác (vốn phát sinh đột biến trong năm 2021) nhằm tránh rủi ro bị cơ quan thuế bóc tách khi quyết toán.
    • Hoàn thiện công tác quản lý công nợ khách hàng, thắt chặt điều khoản bán chịu để hạn chế ứ đọng vốn và nguy cơ phát sinh nợ xấu.
    • Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ cho đội ngũ kế toán nhằm cập nhật kịp thời các văn bản, thông tư thuế mới ban hành của Bộ Tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế, thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định hiện hành (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC) kết hợp với hướng dẫn hạch toán tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực tình hình biến động tài chính của Công ty Quang Thiện giai đoạn 2020–2022: ghi nhận chi phí thuế TNDN biến động qua các năm (374 triệu đồng năm 2020; 341 triệu đồng năm 2021; tăng lên 754 triệu đồng năm 2022); phân tích sự suy giảm tiền mặt (-91,53%) và sự gia tăng mạnh của các khoản phải thu (+309,26%) trong năm 2022.
  • Trích xuất và mô tả chi tiết hệ thống hồ sơ chứng từ, quy trình luân chuyển sổ sách thực tế tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn tại địa phương: sử dụng chứng từ nhập kho 68717/10, xuất kho PT 00012262, phiếu thu 00012262, sổ cái TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821, Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2023 (mẫu 01/GTGT) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (mẫu 03/TNDN).
  • Về mặt đóng góp: Khóa luận chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí tại Công ty Quang Thiện; đề xuất các giải pháp khả thi, sát thực tế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn, giảm thiểu rủi ro vi phạm hành chính về thuế và tối ưu hóa việc quản lý thuế tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế căn cứ trên nội dung văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện và tập trung tại phòng Kế toán của đơn vị, do đó các phát hiện mang tính đặc thù cao đối với doanh nghiệp thương mại bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng và chưa mang tính đại diện cho các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Phạm vi sắc thuế khảo sát: Khóa luận chỉ tập trung vào hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa đi sâu nghiên cứu công tác kế toán các sắc thuế khác cũng phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động, thuế môn bài hay các loại phí, lệ phí khác.
  • Giới hạn chuỗi dữ liệu: Số liệu phân tích kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính mới chỉ bao quát giai đoạn 2020–2022, các chứng từ nghiệp vụ chi tiết chủ yếu lấy từ năm 2022 và tháng 10/2023; tác giả cũng thừa nhận do lần đầu tiếp xúc với công việc thực tế nên việc đánh giá chuyên sâu ở một số nghiệp vụ phức tạp còn có những hạn chế nhất định về kiến thức thực tiễn.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán thuế TNCN và các khoản trích theo lương của người lao động.
  • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau năm 2023 để đánh giá toàn diện chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu thực tiễn công tác kế toán thuế giữa các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; minh họa cách xây dựng cơ sở lý luận từ các thông tư, luật thuế và phương pháp xử lý số liệu báo cáo tài chính qua các năm trên Excel.
  • Kế toán viên mới vào nghề tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo trực tiếp quy trình hạch toán nghiệp vụ thuế GTGT và thuế TNDN trên phần mềm MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cách xử lý chứng từ mua vào từ các nhà cung cấp lớn, chứng từ bán hàng xuất kho, lập bảng kê và kê khai mẫu 01/GTGT, 03/TNDN.
  • Cán bộ quản lý tại doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tế về mối liên hệ giữa các chính sách kinh doanh (như chính sách nới lỏng bán chịu làm tăng các khoản phải thu hơn 300%) với việc cân đối dòng tiền, quản lý chi phí và nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và quy trình ghi sổ Nhật ký chung tại Chương II; phương pháp phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022; các mẫu trích lục sổ cái tài khoản 1331, 33311, 3334, 821 gắn với tờ khai thuế thực tế.


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA, thực hiện kê khai hàng tồn kho thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Biến động nguồn lao động tại Công ty Quang Thiện giai đoạn 2020–2022 diễn ra như thế nào?

Theo Bảng 2.1, quy mô lao động của công ty duy trì mức trung bình: năm 2020 có 84 người, năm 2021 tăng thêm 1 người lên 85 người (+1,19%) do ảnh hưởng của dịch bệnh hạn chế tuyển dụng; năm 2022 tăng lên 89 người (+4,71% so với 2021). Trong đó, lao động nữ tăng từ 22 lên 25 người (+13,64%), và lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 30 lên 32 người (+6,67%).

3. Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022?

Theo Bảng 2.3 trong khóa luận, chi phí thuế TNDN năm 2020 của công ty là 374 triệu đồng. Năm 2021, con số này giảm xuống 341 triệu đồng (giảm 33 triệu đồng) do công ty phát sinh chi phí khác tăng cao lên mức 855 triệu đồng. Đến năm 2022, chi phí thuế TNDN tăng mạnh lên mức 754 triệu đồng (tăng hơn gấp đôi so với năm 2021) do hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi và mang lại lợi nhuận cao hơn.

4. Kế toán thuế GTGT tại Công ty Quang Thiện sử dụng những tài khoản và chứng từ mẫu nào?

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng tài khoản TK 133 (chi tiết TK 1331) cho thuế đầu vào và TK 3331 (chi tiết TK 33311) cho thuế đầu ra. Hồ sơ chứng từ thực tế bao gồm: hóa đơn GTGT mua vào từ Công ty TNHH MTV Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Prime, Phiếu nhập kho số 68717/10, Phiếu xuất kho bán hàng số PT 00012262, Phiếu thu số 00012262, Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào/bán ra tháng 10/2023, và Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 10/2023.

5. Thủ tục tạm nộp và quyết toán thuế TNDN tại công ty được tiến hành ra sao?

Trong năm tài chính, hàng quý kế toán căn cứ vào số liệu kinh doanh ước tính để lập Giấy nộp tiền tạm nộp thuế TNDN vào Kho bạc Nhà nước, hạch toán Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112 (doanh nghiệp không phải lập tờ khai thuế tạm tính theo quý). Khi kết thúc năm, kế toán xác định số thuế thực tế phải nộp, lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu số 03/TNDN, ghi nhận vào Nợ TK 821 / Có TK 3334 trên phần mềm MISA, theo dõi chi tiết trên Sổ cái TK 3334, TK 821 và nộp bổ sung số thuế còn thiếu trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hải Yến đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận và khung pháp lý hiện hành về thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán, luân chuyển chứng từ và kê khai hai sắc thuế này tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020–2022 cùng hệ thống hồ sơ nghiệp vụ thực tế. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế trong quản lý công nợ và lưu trữ chứng từ, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hỗ trợ đơn vị nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế và hoàn thiện bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.