CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty Cổ phần 1. Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Luật thuế TNDN “quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.” (Điều 1 Luật thuế TNDN 2008) Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế trong hệ thống thuế của nước ta.
Do đó thuế TNDN mang đầy đủ các đặc điểm chung của thuế Nhà nước. Tuy nhiên ngoài những đặc điểm chung của thuế thì thuế TNDN còn có những đặc điểm riêng biệt. Cụ thể: Thứ nhất, thuế TNDN là loại thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp (bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, các đơn vị sự nghiệp các tổ chức khác- gọi chung là doanh nghiệp) hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN, người nộp thuế đồng thời cũng là người chịu thuế. Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Khác với thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa thì thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận (doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ lớn hơn chi phí phụ vụ sản xuất kinh doanh) mới phải nộp thuế TNDN. Luan van 8 Thứ ba, thuế TNDN là thuế tính trước thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi cho vay vốn, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết,… là phần thu nhập được phân chia (cho các cổ đông) sau khi doanh nghiệp nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân.
Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế Thu nhập doanh nghiệp không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế Thu nhập cá nhân vì nó khá mơ hồ đối với người chịu thuế. Thứ năm, Thuế TNDN là sắc thuế áp dụng mức thuế suất đều. Tất cả các loại hình sản xuất kinh doanh, các loại hình doanh nghiệp đều áp dụng một mức thuế suất phổ thông là 20%. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần 1.
Khái niệm công ty cổ phần Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Để hiểu khái niệm về Công ty cổ phần, trước hết ta tìm hiểu khái niệm Doanh nghiệp, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Theo Luật doanh nghiệp năm 2005: [1] Khoản 1, Điều 4 luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh là một bộ phận của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và mang tính sở hữu tư nhân hoặc sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó; - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Luan van 9 - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy động vốn Công ty cổ phần ngoài quốc doanh là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của nhà nước, toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân, chủ doanh nghiệp tuân thủ theo pháp luật về kinh doanh và các pháp luật liên quan, chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào của các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý.
Đặc điểm của công ty cổ phần a. Đặc điểm chung Công ty cổ phần là một trong năm loại hình được luật doanh nghiệp điều chỉnh, vì thế trước đó nó mang những điểm chung của một doanh nghiệp: – Công ty cổ phần là một tổ chức kinh tế; – Công ty cổ phần có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định. – Công ty cổ phần được kinh doanh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh; Luan van 10 b. Đặc điểm pháp lý đặc trưng của công ty cổ phần Bên cạnh những đặc điểm chung giống các loại hình doanh nghiệp khác, CTCP còn có những điểm đặc thù mà thông qua đó có thể phận biệt với doanh nghiệp khác.
Thứ nhất về vốn điều lệ công ty cổ phần - Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán cho công ty. Tức là vốn điều lệ phải là số vốn thực góp. Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn điều lệ công ty cổ phần chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu.
Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần. Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần. Ví dụ: Công ty cổ phần A có vốn điều lệ 30 tỷ đồng, chia thành các cổ phần, mỗi cổ phần có mệnh giá là 10.000 đồng/ 1 cổ phần thì số cổ phần của công ty là 3 triệu cổ phần. – Công ty cổ phần có các loại cổ phần sau: + Cổ phần phổ thông + Cổ phần ưu đãi gồm: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định.
Những công ty cổ phần đăng ký kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu về vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp (vốn pháp định) thì phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định. Ví dụ: kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, tổ chức tín dụng, bất động sản, kinh doanh vàng….Những ngành nghề đòi hỏi có vốn pháp định thì vốn định thì vốn điều lệ không thể nhỏ hơn vốn pháp định. Luan van 11 Thứ hai về thành viên công ty cổ phần – Số lượng thành viên: chủ thể sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty gọi là cổ đông. Công ty cổ phần có tối thiểu là 3 cổ đông sáng lập.
Việc quy định cổ đông tối thiểu đã trở thành thông lệ quốc tế. – Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. + Cá nhân: không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 đều có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty cổ phần; nếu không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 18 LDN 2014 thì có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần. + Tổ chức: tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính nếu không thuộc đối tượng bị cấm đều có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty cổ phần, có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần.
Các cổ đông của công ty cổ phần bao gồm: – Dựa trên vai trò đối với việc thành lập công ty cổ phần: + Cổ đông sáng lập: là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất ba cổ đông sáng lập, công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc từ công ty TNHH hoặc được chia tách hợp nhất, sáp nhập từ CTCP khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập. + Cổ đông góp vốn: là cổ đông đưa tài sản vào công ty trở thành chủ sở hữu chung của công ty. – Dựa trên cổ phần mà họ sở hữu: + Cổ đông phổ thông: là người sở hữu cổ phần phổ thông.
Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ đông phổ thông. Luan van 12 + Cổ đông ưu đãi: là người sở hữu cổ phần ưu đãi. Công ty cổ phần có thể có cổ đông ưu đãi: cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định. Cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết.
Thứ ba là tư cách pháp nhân của công ty cổ phần Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần đáp ứng đủ bốn điều kiện của pháp nhân là: + Được thành lập hợp pháp, tiến hành làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư. + Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, bộ máy chặt chẽ với cơ chế làm việc rõ ràng; + Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. Có sự phân định rõ ràng giữa tài sản của cổ đông với tài sản công ty.
Công ty chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty. + Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Người đại diện công ty cổ phần ký trong hợp đồng, tham gia giao dịch với tư cách nhân danh công ty, vì lợi ích công ty.