Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của Ngân sách Nhà nước và giữ vai trò công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và gia công cơ khí, nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến mua bán nguyên vật liệu, phụ tùng, máy móc thiết bị và cung cấp dịch vụ lắp ráp diễn ra liên tục, kéo theo các nghĩa vụ thuế GTGT phức tạp. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cũng như thuế GTGT đầu ra phải nộp có ý nghĩa quyết định đối với việc tuân thủ pháp luật thuế, tránh thất thoát tài chính và hạn chế rủi ro bị xử phạt hành chính do sai sót kê khai.

Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ là doanh nghiệp chuyên sản xuất, chế tạo và lắp đặt thiết bị cơ khí, kết cấu thép và dây chuyền công nghiệp với hơn 15 năm hoạt động. Tại đơn vị, thuế GTGT luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản nghĩa vụ ngân sách phát sinh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT nhằm tìm ra các điểm tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện là yêu cầu thiết thực đối với quản trị tài chính của công ty.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán thuế đầu vào (TK 133), thuế đầu ra (TK 3331) và thủ tục lập tờ khai, khấu trừ, hoàn thuế.
  3. Đưa ra các đánh giá, nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị, tập trung vào hạch toán kế toán, sổ sách kế toán và thủ tục kê khai thuế GTGT.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ (trụ sở tại Quận Bình Thạnh và xưởng sản xuất tại Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính năm 2018, năm 2019 và số liệu chứng từ, sổ sách, tờ khai thuế GTGT thực tế trong Quý 1/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý về thuế: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất và điều kiện khấu trừ thuế GTGT; Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn về hoàn thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về biểu mẫu hồ sơ khai thuế; Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ; Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP về chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8%.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại phòng kế toán công ty nhằm nắm bắt thao tác xử lý nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý dữ liệu kế toán thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu chi, ủy nhiệm chi), sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2019 để so sánh biến động các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận; đồng thời đối chiếu dữ liệu sổ sách với tờ khai thuế GTGT Quý 1/2021.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và thông tư kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận là số liệu kế toán thực tế được cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ

Chương 1 trình bày khái quát về sự hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ (Mã số thuế: 0303130463; Giấy phép kinh doanh số 4102019261 cấp ngày 06/12/2005). Doanh nghiệp tiền thân là Cơ sở sản xuất Cơ khí Tân Á thành lập năm 2000, sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH năm 2003 và chính thức mang tên Tân Cơ từ năm 2004. Đến năm 2016, công ty nâng mức vốn điều lệ lên 8.000.000.000 VNĐ.

STT Tên thành viên góp vốn Giá trị vốn góp (VNĐ) Tỷ lệ vốn góp (%)
1 Nguyễn Văn Hải 6.000.000.000 75%
2 Phạm Thị Truyện 2.000.000.000 25%
Tổng cộng 8.000.000.000 100%

Quy mô nhân sự của công ty gồm gần 60 lao động (40 nhân viên chính thức và lực lượng lao động thời vụ). Lĩnh vực hoạt động chủ yếu gồm: chế tạo thiết bị nâng (cầu trục, cổng trục, xe goong), máy móc công nghiệp theo đơn đặt hàng, kết cấu thép công trình (xi lô, băng tải, khung kèo), dây chuyền sản xuất bê tông ly tâm, và lắp đặt thiết bị thủy công cho các nhà máy thủy điện (như Đăk U, Đam bor, Đan sách).

Bộ máy quản lý của công ty gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư dịch vụ và Bộ phận sản xuất - công trường thi công. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng chỉ đạo một Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm các phần hành (kế toán kho, TSCĐ, bán hàng, công nợ, thuế, tiền lương, thanh toán). Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính giá xuất kho bình quân gia quyền, ghi nhận giá gốc), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện chủ yếu trên phần mềm Microsoft Excel.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Biến động (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần 22.276.600.364 19.935.003.730 -2.341.596.634 -10,51%
Giá vốn hàng bán 18.687.351.055 20.865.855.420 +2.178.504.365 +11,66%
Chi phí tài chính 32.449.752 163.976.448 +131.526.696 +405,32%
Chi phí bán hàng 94.645.456 68.661.364 -25.984.092 -27,45%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.231.777.828 1.451.006.186 +219.228.358 +17,80%
Lợi nhuận trước thuế -165.577.450 -215.476.326 -49.898.876 -30,14%
Lợi nhuận sau thuế -165.577.450 -215.476.326 -49.898.876 -30,14%

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019 cho thấy doanh thu thuần năm 2019 sụt giảm 10,51% do quy mô tiêu thụ giảm. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao (khoảng 95% doanh thu thuần), chi phí tài chính tăng mạnh 405,32% do tăng vay nợ, dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế của cả 2 năm đều âm (năm 2018 lỗ 165.577.450 VNĐ; năm 2019 lỗ 215.476.326 VNĐ).

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT

Chương 2 tổng hợp toàn diện khung lý thuyết và quy định pháp lý về thuế GTGT:

  • Bản chất và vai trò: Thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN và thúc đẩy chế độ hóa đơn, chứng từ.
  • Phân loại đối tượng và thuế suất: Phân tích 25 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC; quy định 3 mức thuế suất cơ bản: 0% (áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế), 5% (hàng hóa thiết yếu, nước sạch, sản phẩm nông nghiệp sơ chế, giáo cụ, thiết bị y tế) và 10% (các nhóm hàng hóa, dịch vụ thông thường); cập nhật chính sách giảm thuế suất xuống 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP.
  • Phương pháp tính thuế: So sánh phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, số thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp tính trên doanh thu.
  • Hồ sơ, thời hạn kê khai và nộp thuế: Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện kê khai theo quý (hạn nộp hồ sơ và tiền thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo); doanh nghiệp doanh thu trên 50 tỷ đồng kê khai theo tháng (hạn nộp là ngày thứ 20 của tháng sau). Mức phạt tiền chậm nộp là 0,03%/ngày. Áp dụng mẫu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và triển khai hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Quy định khấu trừ và hoàn thuế: Hàng hóa mua vào từng lần từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng mới đủ điều kiện khấu trừ. Quy định hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu và dự án đầu tư mới có số thuế GTGT lũy kế chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC).
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản 133 (gồm 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV và 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và Tài khoản 3331 (Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp).

Chương 3: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH SX Cơ Khí, Cầu Trục và Lắp Máy Tân Cơ

Chương 3 đi sâu mô tả thực tế hạch toán và kê khai thuế GTGT tại đơn vị:

  • Đặc điểm áp dụng: Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ kê khai theo quý trên ứng dụng HTKK, do doanh thu năm liền kề dưới ngưỡng 50 tỷ đồng.
  • Kế toán thuế GTGT đầu vào (TK 133): Khi phát sinh mua nguyên vật liệu chính (thép tấm, que hàn, động cơ điện), vật liệu phụ (sơn, phụ tùng) hoặc TSCĐ, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào, lập phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi/phiếu chi. Nghiệp vụ được định khoản Nợ TK 152, 153, 211 / Nợ TK 1331, 1332 / Có TK 111, 112, 331. Tác giả trích dẫn Sổ chi tiết TK 1331 cho các hóa đơn mua vào trong Quý 1/2021 để minh họa quá trình ghi nhận.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331): Khi xuất bán thiết bị nâng, khuôn ống cống, gia công kết cấu thép hoặc bàn giao hạng mục công trình, kế toán lập phiếu xuất kho, xuất hóa đơn GTGT bán ra và ghi nhận doanh thu: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511 / Có TK 33311. Số liệu được theo dõi qua Sổ chi tiết TK 33311 Quý 1/2021.
  • Thủ tục kê khai, khấu trừ cuối kỳ: Cuối quý, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên Bảng kê mua vào, Bảng kê bán ra với Sổ chi tiết TK 1331 và TK 33311, sau đó nhập dữ liệu vào Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK và thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ (Nợ TK 33311 / Có TK 1331).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Tân Cơ

Chương 4 đưa ra các đánh giá thực tế và kiến nghị:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; đội ngũ kế toán có tinh thần trách nhiệm, nắm vững chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện lưu trữ hóa đơn, chứng từ có trật tự; kê khai và nộp thuế GTGT qua mạng đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Nhược điểm: Cơ cấu nhân sự kế toán quá mỏng khi chỉ có một Kế toán tổng hợp phụ trách toàn bộ các phần hành kế toán và thuế, dẫn đến áp lực công việc lớn; toàn bộ quy trình nhập liệu, lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất báo cáo đều thực hiện thủ công trên phần mềm Microsoft Excel, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu và mất nhiều thời gian kiểm tra, đối chiếu.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất công ty nên xem xét đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng (như MISA, FAST) thay thế cho việc ghi sổ thủ công bằng Excel; tăng cường đào tạo cập nhật các văn bản pháp luật thuế mới (đặc biệt là quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và chính sách giảm thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP); phân công hoặc tuyển dụng bổ sung nhân sự nhằm chuyên môn hóa phần hành kế toán thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  1. Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và thuế: Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính năm 2018 - 2019 với quy mô doanh thu xấp xỉ 20 - 22 tỷ đồng/năm, phân tích nguyên nhân kết quả kinh doanh bị lỗ do giá vốn hàng bán cao và chi phí lãi vay tăng.
  2. Hệ thống hóa quy trình kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp cơ khí: Trình bày chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu tiếp nhận hóa đơn GTGT, kiểm tra tính hợp lệ, định khoản kế toán trên TK 133, TK 3331, ghi sổ Nhật ký chung đến khâu lập tờ khai thuế GTGT định kỳ theo quý trên ứng dụng HTKK.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện có căn cứ: Các kiến nghị về chuyển đổi từ công cụ Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp, phân định lại khối lượng công việc cho nhân sự kế toán và cập nhật kịp thời các chính sách thuế mới bám sát đúng với tồn tại thực tế tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính của đề tài chỉ giới hạn trong giai đoạn 2018 - 2019 và số liệu chứng từ thực tế dừng lại ở Quý 1/2021. Khóa luận chưa đánh giá được toàn diện tác động của việc triển khai đồng bộ hệ thống hóa đơn điện tử bắt buộc trên toàn quốc từ ngày 01/07/2022 theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP đến hoạt động kế toán của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế tại công ty; nghiên cứu kết hợp giữa kế toán thuế GTGT với kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Thu nhập cá nhân để tạo thành bức tranh quản trị thuế toàn diện cho doanh nghiệp sản xuất cơ khí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận một đề tài kế toán thuế thực tế tại doanh nghiệp sản xuất - gia công cơ khí; nắm bắt cách thức mô tả quy trình ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết tài khoản với tờ khai thuế GTGT.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào, đầu ra đặc thù của lĩnh vực gia công lắp máy, cũng như các lưu ý về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Tân Cơ áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn của các thành viên tại Công ty Tân Cơ được phân chia như thế nào? Vốn điều lệ của công ty là 8.000.000.000 VNĐ, gồm 2 thành viên góp vốn: ông Nguyễn Văn Hải góp 6.000.000.000 VNĐ (chiếm 75%) và bà Phạm Thị Truyện góp 2.000.000.000 VNĐ (chiếm 25%).

3. Vì sao kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 và 2019 của Công ty Tân Cơ bị lỗ? Lợi nhuận sau thuế năm 2018 âm 165.577.450 VNĐ và năm 2019 âm 215.476.326 VNĐ do doanh thu thuần sụt giảm 10,51%, trong khi giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao (khoảng 95% doanh thu thuần) và chi phí tài chính (chi phí lãi vay) năm 2019 tăng đột biến 405,32%.

4. Hồ sơ kê khai thuế GTGT của công ty được thực hiện theo chu kỳ nào và nộp vào thời hạn nào? Do doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng, công ty thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) và nộp tiền thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

5. Nhược điểm chính trong công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Tân Cơ được tác giả chỉ ra là gì? Nhược điểm chính là công tác kế toán thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel thủ công, dễ gây nhầm lẫn khi khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, cùng với việc cơ cấu nhân sự mỏng (chỉ có một kế toán tổng hợp kiêm nhiệm nhiều phần hành) gây áp lực công việc lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thương đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí, Cầu Trục Và Lắp Máy Tân Cơ trên cơ sở chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, phân tích chi tiết quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và kê khai thuế GTGT Quý 1/2021 của doanh nghiệp. Những đánh giá về hạn chế khi thao tác trên Excel và các giải pháp đề xuất về tin học hóa, chuẩn hóa nhân sự mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị nghiên cứu.