Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Dịch vụ Nguyên Hùng Phong" do sinh viên Nguyễn Tuấn Hùng (MSSV: 050607190168, Lớp: HQ7-GE01) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hiền tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2023. Đề tài thuộc ngành Kế toán (mã số: 7340301), tập trung vào loại hình nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) kết hợp khảo sát thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại một doanh nghiệp cụ thể.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong tiến trình hội nhập kinh tế và cách mạng công nghiệp 4.0, các chính sách thuế GTGT tại Việt Nam thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện nguồn thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô. Đối với các đơn vị kinh doanh, kế toán thuế GTGT giữ vị trí trọng yếu nhằm kiểm soát hoạt động mua bán, bảo đảm nghĩa vụ nộp thuế minh bạch và kịp thời. Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, cho thuê và sửa chữa máy móc thiết bị văn phòng, nơi các giao dịch chịu thuế phát sinh liên tục với tính chất đa dạng, phức tạp. Dù doanh nghiệp đã có hơn 5 năm hoạt động và cơ bản tuân thủ quy định thuế, thực tế tại đơn vị vẫn phát sinh tình trạng hạch toán thiếu nghiệp vụ kinh tế, dẫn đến việc kê khai, nộp thiếu số thuế GTGT và bị cơ quan thuế xử phạt.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng về kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong.
- Phân tích những ưu điểm cũng như nhược điểm trong công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty trong thời gian tới.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng cần giải quyết bao gồm:
- Tình trạng về tổ chức kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong hiện nay được thực hiện như thế nào?
- Những ưu, nhược điểm của bộ máy kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong là gì?
- Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong (địa chỉ tại số 95 đường Phạm Ngũ Lão, Phường Hiệp Thành, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu và thông tin thực tế được thu thập trong năm tài chính 2023 (trọng tâm là quý I năm 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Hệ thống văn bản pháp luật về thuế và kế toán: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 cùng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2012/QH13 (đặc biệt là Điều 7 về giá tính thuế); Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 và số 21 về lập và trình bày báo cáo tài chính; Thông tư số 153/2010/TT-BTC, Thông tư số 28/2011/TT-BTC, Thông tư số 78/2021/TT-BTC và Thông tư số 80/2021/TT-BTC liên quan đến hóa đơn, chứng từ điện tử và thủ tục kê khai thuế.
- Bản chất và đặc điểm thuế GTGT: Tác giả hệ thống hóa định nghĩa thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế có đặc điểm: đánh vào nhiều công đoạn, có tính lũy thoái so với thu nhập, tính trung lập quốc tế và phạm vi đối tượng chịu thuế rộng (Việt Nam hiện có 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế). Thuế suất áp dụng gồm 3 mức: 0% (hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế), 5% (nhóm thiết yếu và khuyến khích sản xuất) và 10% (mức thuế suất phổ thông).
- Phương pháp tính và hệ thống tài khoản kế toán: Trình bày hai phương pháp xác định thuế là phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT. Tài khoản kế toán sử dụng gồm Tài khoản 133 – "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết thành TK 1331 và TK 1332) và Tài khoản 3331 – "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết thành TK 33311 và TK 33312).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và phương pháp khảo sát thực tế:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn và tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây (cả trong nước và quốc tế).
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền ngân sách nhà nước), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 1331, TK 3331) và số liệu khai báo trên phần mềm kê khai thuế (HTKK), cổng Thuế điện tử.
- Phương pháp khảo sát (Survey): Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát nhân sự nội bộ nhằm đo lường các tiêu chí đánh giá về môi trường kiểm soát, khả năng nhận diện rủi ro, những khó khăn thực tế trong quy trình kiểm tra, tuân thủ thuế GTGT và mức độ đồng thuận đối với các giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu
Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các quy định quản lý thuế có sự thay đổi liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng để hạn chế rủi ro xử phạt. Tác giả xác định cấu trúc mục tiêu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể), đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu thực chứng và giới hạn phạm vi nghiên cứu về cả không gian (tại công ty tại Bình Dương) và thời gian (năm 2023). Bên cạnh đó, chương 1 công bố 3 phương pháp tiếp cận chính (phân tích tài liệu, thu thập xử lý số liệu kế toán và điều tra khảo sát) làm cơ sở triển khai toàn bộ bài khóa luận.
Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết
Nội dung chương 2 gồm hai phần lớn:
- Tổng quan các nghiên cứu trước: Tác giả tổng hợp 5 công trình trong nước, bao gồm nghiên cứu về quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế TP. Buôn Ma Thuột của Lê Thị Thu Hằng (2013), tại huyện Quảng Xương của Dương Cao Cường (2015), và các đề tài kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp cụ thể của Nguyễn Thị Kiều Nhi (2018), Nguyễn Thị Tường Tâm (2021), Đặng Thị Yến Như (2022). Đồng thời, tác giả khảo sát các công bố quốc tế về kế toán thuế GTGT tại UAE và nghiên cứu của Bachynskyi & Pomulieva (2020) về kế toán thuế GTGT trong hoạt động mua hàng hóa, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại Công ty TNHH SX TMDV Nguyên Hùng Phong.
- Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT: Trình bày toàn diện khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT đối với nguồn thu ngân sách và điều tiết kinh tế; phân định đối tượng chịu thuế và 26 nhóm không chịu thuế; phân tích 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%); cơ chế kê khai theo mẫu 01/GTGT hoặc 04/GTGT; thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế; điều kiện khấu trừ, hoàn thuế; nguyên tắc hạch toán và kết cấu của TK 133 và TK 3331.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung cốt lõi của khóa luận, phản ánh thực trạng tổ chức và quy trình nghiệp vụ kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
-
Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong (tên giao dịch quốc tế: NGUYEN HUNG PHONG SERVICE TRADING PRODUCT COMPANY LIMITED; tên viết tắt: NGUYEN HUNG PHONG SERVICE TRADING PRODUCT CO., LTD; MST: 3702622624) thành lập ngày 01/12/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp, do bà Nguyễn Thị Thu Sương làm Giám đốc, chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế Thành phố Thủ Dầu Một. Vốn điều lệ đăng ký là 300 triệu đồng (căn cứ Phụ lục 02). Ngành nghề kinh doanh chính: bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy; cho thuê, sửa chữa máy móc thiết bị và các thiết bị hữu hình khác. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban (Phòng Ngân quỹ và hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh và tiếp thị, Phòng Sản xuất, Phòng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, Bộ phận kho). Cơ cấu nhân sự tại quý I/2023 có lao động nữ chiếm ưu thế với tỷ lệ hơn 58%, toàn bộ nhân sự các phòng ban có từ 1 năm kinh nghiệm trở lên.
-
Tổ chức công tác kế toán chung: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam Đồng (VNĐ); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, phối hợp sử dụng các phần mềm Misa, Excel (kết hợp Visual Basic), Cyber Bill và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của cơ quan thuế. Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a - DNN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02 - DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 - DNN) và Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09 - DNN).
-
Thực tế kế toán thuế GTGT tại công ty: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quý. Quy trình kế toán thuế đầu vào và đầu ra được tóm lược qua bảng đối chiếu sau:
| Tiêu chí |
Kế toán thuế GTGT đầu vào |
Kế toán thuế GTGT đầu ra |
| Đối tượng chịu thuế |
Tài sản cố định (máy điều hòa, phương tiện di chuyển...); dịch vụ tiện ích (điện, nước, mạng, xăng dầu, bảo trì...); vật dụng văn phòng (bàn, ghế, máy in, máy vi tính...). |
Dịch vụ cho thuê và sửa chữa máy móc, thiết bị văn phòng cho khách hàng. |
| Chứng từ kế toán |
Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT-3LL (TT 153/2010/TT-BTC) hoặc hóa đơn điện tử (TT 78/2021/TT-BTC); Bảng kê 01-2/GTGT; Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ. |
Hóa đơn điện tử hoặc mẫu 01GTKT01/001; Bảng kê 01-1/GTGT; Phiếu thu, giấy báo có ngân hàng. |
| Tài khoản sử dụng |
TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ. |
TK 3331 (TK 33311) – Thuế GTGT đầu ra phải nộp. |
| Sổ sách kế toán |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1331, Sổ chi tiết TK 1331 quý I năm 2023. |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 3331, Sổ chi tiết TK 3331 quý I năm 2023. |
| Quy trình kê khai |
Tổng hợp bảng kê trên phần mềm Misa, kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK, lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT (theo TT 80/2021/TT-BTC). |
Nộp tờ khai và lập giấy nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước thông qua Cổng Thuế điện tử của Tổng cục Thuế. |
-
Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ việc lập chứng từ hóa đơn, sử dụng phần mềm kế toán Misa và phần mềm HTKK theo quy chuẩn; chứng từ minh bạch, không có dấu hiệu tẩy xóa, gian lận; hạch toán riêng rẽ thuế đầu vào, đầu ra.
- Hạn chế:
- Nhân lực: Đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, năng động nhưng kinh nghiệm chuyên môn chuyên sâu còn hạn chế.
- Quản lý chứng từ: Khâu luân chuyển chứng từ nội bộ còn chậm, đôi khi bị lẫn lộn dẫn đến tình trạng thất thoát một số hóa đơn.
- Hạch toán phần mềm: Thường xuyên xảy ra tình trạng dồn ứ, chậm trễ trong khâu nhập liệu hóa đơn vào hệ thống phần mềm vào cuối mỗi tháng, tạo áp lực lớn cho kế toán viên, dẫn đến sai sót khi lập tờ khai.
- Cơ sở vật chất: Một số thiết bị phần cứng (bàn phím, chuột) bị hỏng hóc hoặc mạng Internet chập chờn gây đình trệ công việc và làm mất thời gian tìm kiếm, khắc phục lỗi.
-
Kết quả điều tra khảo sát: Tác giả tiến hành khảo sát thực tế tại công ty nhằm đo lường tỷ lệ (%) phản hồi của các chức danh đối với 4 nhóm nội dung: môi trường kiểm soát, nhận diện rủi ro cơ bản trong công tác kế toán, những khó khăn kế toán viên gặp phải trong quy trình kiểm tra và tuân thủ thuế GTGT, cùng mức độ ủng hộ các đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Chương 4: Kết luận và hàm ý
Chương 4 đúc kết kết quả toàn bộ nghiên cứu, khẳng định việc nhận diện điểm nghẽn tại công ty là cơ sở để tác giả đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kế toán thuế GTGT, đồng thời chỉ rõ phạm vi giới hạn của đề tài.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH SX TMDV Nguyên Hùng Phong thông qua các dữ liệu thực tế:
- Doanh nghiệp áp dụng nhất quán chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế và hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy tính với phần mềm Misa và HTKK.
- Dữ liệu khảo sát cơ cấu nhân sự quý I/2023 cho thấy tỷ lệ lao động nữ chiếm trên 58%, nhân sự các phòng ban đều có trên 1 năm kinh nghiệm nhưng còn thiếu kinh nghiệm chuyên sâu về xử lý các tình huống phức tạp trong kê khai thuế.
- Xác định nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc công ty từng bị xử phạt thuế là do việc nhập liệu dồn ứ vào cuối kỳ, luân chuyển chứng từ thất lạc làm hạch toán sót hóa đơn đầu ra/đầu vào, dẫn đến kê khai thiếu số thuế GTGT phải nộp.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên những hạn chế được chỉ ra, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty:
- Hoàn thiện công tác quản lý và luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy định cụ thể về thời gian bàn giao hóa đơn giữa các bộ phận (kinh doanh, kỹ thuật, kho) về phòng kế toán; kiểm soát chặt chẽ quy trình lưu trữ, tránh tình trạng thất lạc hoặc lẫn lộn hóa đơn.
- Cải tiến tiến độ hạch toán: Bỏ thói quen dồn chứng từ nhập liệu vào cuối tháng; phân bổ kế toán viên cập nhật hóa đơn phát sinh hàng ngày hoặc hàng tuần vào phần mềm Misa để giảm tải áp lực cuối kỳ và kịp thời rà soát sai sót.
- Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự: Tổ chức cho nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật kịp thời các thông tư, chính sách thuế mới ban hành của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
- Nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất: Kịp thời sửa chữa, thay thế các thiết bị tin học hư hỏng (bàn phím, chuột máy vi tính) và khắc phục đường truyền mạng để bảo đảm công tác hạch toán và truyền gửi dữ liệu kê khai thuế trực tuyến thông suốt.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận là công trình nghiên cứu thực tế đầu tiên đánh giá toàn diện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ từ chứng từ gốc, ghi sổ kế toán đến thao tác kê khai điện tử tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm rõ mối liên hệ giữa các điểm yếu nội bộ (thiết bị, nhân sự, luân chuyển chứng từ) với nguy cơ bị phạt vi phạm hành chính về thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Phạm vi nghiên cứu hẹp: Đề tài là nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại Công ty TNHH SX TMDV Nguyên Hùng Phong, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng quy mô hoặc cùng ngành kinh doanh thiết bị máy văn phòng trên địa bàn.
- Thời gian và dữ liệu: Nguồn số liệu minh họa và khảo sát thực tế tập trung chủ yếu trong năm tài chính 2023 (trọng tâm quý I/2023), chưa phản ánh được biến động qua chuỗi thời gian dài nhiều năm liên tục.
- Mẫu khảo sát: Khảo sát thực trạng được thực hiện trong phạm vi nội bộ nhân sự công ty nên cỡ mẫu còn hạn chế, mang tính mô tả định tính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cùng phân ngành dịch vụ máy móc thiết bị văn phòng tại Bình Dương hoặc khu vực phía Nam.
- Khảo sát chuỗi dữ liệu đa năm để đánh giá biến động số thuế GTGT được khấu trừ và nộp ngân sách trước và sau khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC.
- Ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ và công nghệ thông tin đến mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế GTGT tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tham khảo về kết cấu, phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ năng trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế theo hình thức case study kết hợp điều tra khảo sát.
- Người làm đề tài tương tự: Hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản TK 1331 và TK 3331 đối với các loại tài sản, dịch vụ mua vào và dịch vụ bán ra đặc thù của ngành máy văn phòng.
- Các bước kết xuất dữ liệu và thao tác thực tế giữa phần mềm kế toán nội bộ (Misa), phần mềm HTKK và Cổng thông tin Thuế điện tử.
- Bộ tiêu chí khảo sát đánh giá môi trường kiểm soát và rủi ro tuân thủ thuế GTGT tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SX TMDV Nguyên Hùng Phong áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, lập báo cáo tài chính trên cơ sở kế toán dồn tích và xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với kỳ kê khai theo quý.
2. Các phần mềm nào được công ty sử dụng trong quy trình kế toán và kê khai thuế?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Misa, phần mềm Excel (kết hợp Visual Basic) và Cyber Bill cho công tác ghi sổ và quản lý hóa đơn; đồng thời sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của cơ quan thuế và Cổng Thuế điện tử để nộp tờ khai và chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
3. Nguyên nhân chính khiến công ty từng bị cơ quan thuế xử phạt là gì?
Nguyên nhân xuất phát từ việc quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ còn chậm và tình trạng nhân viên kế toán dồn ứ chứng từ nhập liệu vào cuối tháng, dẫn đến việc hạch toán sót một số nghiệp vụ kinh tế, làm kê khai và nộp thiếu số thuế GTGT phải nộp theo quy định.
4. Cơ cấu nhân sự của công ty trong quý I năm 2023 có đặc điểm gì?
Theo số liệu thống kê của phòng nhân sự, lao động nữ tại công ty chiếm trên 58% tổng số nhân sự; đội ngũ nhân viên tại các phòng ban đều có từ 1 năm kinh nghiệm làm việc trở lên nhưng kinh nghiệm chuyên sâu về xử lý các tình huống phức tạp trong kế toán thuế còn hạn chế.
5. Hồ sơ kê khai và quyết toán thuế GTGT tại công ty sử dụng các biểu mẫu nào?
Công ty sử dụng Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT (theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC), Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT, Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT và Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 11/GTGT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tuấn Hùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Nguyên Hùng Phong trong năm 2023. Tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, đối chiếu chứng từ và kê khai thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời chỉ ra các tồn tại về luân chuyển hóa đơn, tiến độ nhập liệu và sự cố thiết bị dẫn đến rủi ro sai sót thuế. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát đặc điểm tổ chức bộ máy và hoạt động kinh doanh dịch vụ thiết bị văn phòng của doanh nghiệp nghiên cứu.