Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ninh Thị Tiền (chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương Mại) tập trung vào công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam – một doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa chuyên kinh doanh máy móc, thiết bị công trình nhập khẩu.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chính sách thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Thuế GTGT là sắc thuế gián thu quan trọng, chi phối hầu hết các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế GTGT trong thực tiễn thường xuyên gặp vướng mắc do sự thay đổi liên tục của các văn bản hướng dẫn từ Bộ Tài chính, sự phức tạp trong cơ chế khấu trừ, cũng như trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam, hoạt động kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng máy công trình nhập khẩu chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT lớn, biến động tỷ giá và chi phí tài chính cao, dẫn đến nhiều khó khăn và sai sót trong công tác lập hóa đơn, hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá thủ tục đăng ký, kê khai, tự tính, tự nộp và quyết toán thuế GTGT tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam.
  2. Đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý hóa đơn, chứng từ kế toán thuế GTGT tại đơn vị.
  3. Đánh giá thực trạng thực hiện kê khai thuế GTGT thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục các sai sót, hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, bao gồm chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán, lập bảng kê và kê khai thuế GTGT tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam (địa chỉ: 109 An Xá, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu phản ánh tình hình thực hiện kế toán thuế GTGT giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013, trong đó đi sâu vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 02/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật Thuế GTGT và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, cùng hướng dẫn kê khai tại Thông tư 60/2007/TT-BTC. Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT: Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính trung lập kinh tế cao, tính lũy thoái so với thu nhập và có tính lãnh thổ.
  • Phương pháp tính thuế: Phân biệt phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT3/001), hóa đơn bán lẻ; tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331, TK 1332) và tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311, TK 33312), cùng các tài khoản doanh thu, chi phí, thanh toán có liên quan (TK 111, TK 112, TK 131, TK 331, TK 511, TK 515, TK 521, TK 642, TK 711).
  • Các hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy trên phần mềm kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm sử dụng các câu hỏi đóng (dạng đúng - sai, nhiều lựa chọn, điền khuyết) để thăm dò ý kiến cán bộ nhân viên trong công ty; kết hợp phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp đối với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên phòng Tài chính kế toán.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra, sổ cái tài khoản 133, 3331, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết công nợ và các chứng từ gốc thực tế (hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, biên lai nộp thuế) giai đoạn 2010 - 2013 tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu điều tra, phân tích nghiệp vụ kế toán và so sánh đối chiếu trực tiếp giữa quy trình thực tế tại doanh nghiệp với các quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của thuế GTGT

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp:

  • Trình bày định nghĩa, vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế xã hội và đối với công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Nêu rõ các quy định chung về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, giá tính thuế cho từng trường hợp đặc thù (hàng nhập khẩu, hàng trao đổi, tiêu dùng nội bộ, trả góp, hoạt động xây dựng, cho thuê tài sản, đại lý).
  • Phân tích 3 mức thuế suất thuế GTGT (0%, 5%, 10%) và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào (điều kiện khấu trừ toàn bộ, quy định đối với tài sản cố định, ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có giá trị trên 1,6 tỷ đồng, hàng hóa tổn thất, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo).
  • Quy định các trường hợp được xét hoàn thuế GTGT (khấu trừ lũy kế 3 tháng liên tục, dự án đầu tư mới có số thuế chưa khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên, hàng xuất khẩu).
  • Hướng dẫn chi tiết phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: kết cấu TK 133, TK 3331; sơ đồ định khoản kế toán thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT được giảm trừ, hoàn lại; quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng về kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực trạng hạch toán, kê khai thuế GTGT tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH EXCADO Việt Nam (tách từ Công ty TNHH Lexim năm 2001), vốn điều lệ 20 tỷ đồng, quy mô 30 lao động. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực máy móc thiết bị công trình, là đại lý độc quyền của XGMA (Trung Quốc), đại lý của Zoomlion, lắp ráp và cung ứng cẩu tự hành Soosan (Hàn Quốc), dịch vụ sửa chữa và cho thuê cẩu xích.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính kế toán gồm 3 nhân viên phụ trách các mảng độc lập: Kế toán thuế kiêm thủ quỹ, Kế toán tiền và tương đương tiền, Kế toán công nợ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA 2010 và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Tác động của chính sách kinh tế vĩ mô, biến động tỷ giá hối đoái (USD, CNY, JPY), lãi suất vay ngân hàng giai đoạn 2011 - 2012, áp lực thuế nhập khẩu, cùng các nhân tố bên trong như sự chi đạo của chủ doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán.
  • Khảo sát và phỏng vấn: Kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng cho thấy công tác kế toán thuế còn gặp nhiều lúng túng trong việc cập nhật thông tư, hạch toán hóa đơn và quyết toán với cơ quan thuế.
  • Phân tích số liệu và nghiệp vụ thực tế tháng 02/2013: Khóa luận trích xuất và phân tích chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 02/2013, chỉ rõ sự sai lệch trong hạch toán và kê khai:
Nghiệp vụ Nội dung phát sinh Kế toán công ty đã thực hiện Đánh giá tính chuẩn xác theo quy định
NV4 (03/02/2013) Mua hàng của Hoàng Thị Hương có HĐ bán hàng 01BQ/11P số 0063056 (giá trị 30.000.000đ). Nhập kho TK 152, kê khai vào bảng kê mua vào mẫu 01-2/GTGT với thuế suất 0% để khấu trừ. Sai quy định. Hóa đơn bán hàng thông thường không có thuế GTGT, không được kê khai thuế suất 0% để khấu trừ thuế đầu vào.
NV8 (Kiểm nhận kho) Mua hàng theo HĐ số 0008792 phát hiện thiếu 60 con ốc xích (chưa thuế 840.000đ, thuế 84.000đ), bắt nhân viên vận chuyển bồi thường theo biên bản số 0087653. Kê khai giảm thuế GTGT 84.000đ trên bảng kê mua vào mẫu 01-2/GTGT; tuy nhiên định khoản ghi tăng khoản phải trả nhà cung cấp. Sai hạch toán công nợ. Xử lý giảm thuế đầu vào đúng nhưng hạch toán ghi nhận công nợ người bán sai (phải ghi giảm giá trị hàng nhập kho, không ghi tăng phải trả).
NV11 (29/02/2013) Mua hàng Công ty Phú Toàn theo HĐ 0003147 (chưa thuế 20.000.000đ, thuế 2.000.000đ), được chiết khấu thanh toán sớm 10%/tổng thanh toán. Ghi giảm giá gốc hàng mua và kê khai giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 202.000đ trên mẫu 01-2/GTGT. Sai bản chất. Chiết khấu thanh toán tính trên tổng giá thanh toán phải ghi nhận vào doanh thu tài chính (TK 515), không được giảm giá gốc và không được giảm thuế GTGT khấu trừ.
NV14 (12/02/2013) Bán máy xúc lật XGMA theo HĐ 0000353 cho Cty Xuân Thiện, thực hiện giảm giá cho khách hàng lâu năm. Ghi nhận giảm doanh thu và kê khai khoản thuế GTGT giảm 418.182đ trên bảng kê bán ra mẫu 01-1/GTGT. Kê khai thừa và sai số. Khoản giảm giá thể hiện trực tiếp trên hóa đơn thì phải hạch toán trên doanh thu đã giảm, không lập bút toán ghi giảm trùng lặp.
NV9, NV1, NV22 Nhập khẩu thiết bị Soosan (USD) và cho thuê cần cẩu bánh xích LS 238 cho Cty Lexim (HĐ 0000361). Nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu trước khi khấu trừ; kê khai đúng thuế GTGT dịch vụ cho thuê (29.909.000đ). Đúng quy định. Thực hiện chuẩn xác quy trình nộp thuế khâu hải quan và kê khai doanh thu bán ra.
  • Tổng hợp số liệu thuế tháng 02/2013: Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 203.283.000đ, thuế GTGT đầu ra phải nộp là 794.643.000đ. Căn cứ Thông báo nộp thuế số 0549/TB ngày 28/02/2013 của Chi cục Thuế Quận Ba Đình, số tiền thuế GTGT công ty thực nộp vào Kho bạc Nhà nước là 591.643.000đ theo Ủy nhiệm chi số 0467. Doanh nghiệp không phát sinh hoàn thuế do số thuế đầu vào được khấu trừ hết cho thuế đầu ra trong kỳ.

Chương 3: Kết luận và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thực hiện đăng ký mã số thuế 0101101910, kê khai theo phương pháp khấu trừ, lập hóa đơn, mở tài khoản TK 133, TK 3331 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và nộp thuế đúng hạn. Tuy nhiên, còn tồn tại các hạn chế: lưu trữ chứng từ chưa tách biệt rõ ràng giữa mua vào - bán ra; hạch toán sai tài khoản ở các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá, bồi thường; kê khai sai thuế suất; dập khuôn biểu mẫu của phần mềm kế toán MISA mà chưa tùy biến theo các chỉ tiêu trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của cơ quan thuế.
  • Nguyên nhân: Do tính chất phức tạp và sự thay đổi liên tục của các thông tư hướng dẫn; công tác tuyên truyền của cơ quan quản lý chưa đồng bộ; chế tài xử phạt hành chính chưa đủ răn đe; cùng với nguyên nhân chủ quan từ trình độ nghiệp vụ kế toán còn hạn chế và ý muốn chủ quan giảm thiểu số thuế phải nộp của lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Các giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp:
    1. Hoàn thiện quản lý chứng từ và hạch toán ban đầu: Tổ chức phân loại riêng chứng từ mua vào - bán ra; tuân thủ quy định hóa đơn mua vào từng lần từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng để đủ điều kiện khấu trừ; mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 trên MISA.
    2. Quy trình xử lý điều chỉnh sai sót tháng 02/2013:
      • Nghiệp vụ 4: Không kê khai hóa đơn bán hàng trực tiếp trên bảng kê 01-2/GTGT với thuế suất 0%, chỉ theo dõi thanh toán trên sổ chi tiết TK 331.
      • Nghiệp vụ 8: Kê khai đúng số lượng và thuế GTGT trên hóa đơn gốc, phản ánh giá trị và thuế của lượng hàng thiếu do bồi thường vào phần ghi chú để giảm thuế đầu vào, đồng thời sửa lại bút toán công nợ theo đúng giá trị hàng thực nhập.
      • Nghiệp vụ 11: Thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh (mẫu 01/KHBS theo Thông tư 60/2007/TT-BTC) để tăng lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 202.000đ (do trước đó hạch toán giảm thuế sai bản chất chiết khấu thanh toán).
      • Nghiệp vụ 14: Kê khai doanh thu và thuế GTGT đầu ra theo đúng giá trị thực tế sau khi đã trừ giảm giá trực tiếp trên hóa đơn.
    3. Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất cơ quan Nhà nước ổn định hệ thống văn bản pháp luật về thuế, tăng cường tập huấn cho doanh nghiệp; đề xuất Ban Giám đốc công ty tạo điều kiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán và khai thác triệt để các tính năng của phần mềm MISA 2010.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc khảo sát và xử lý số liệu chứng từ thực tế:

  • Phát hiện và chỉ rõ 4 sai phạm nghiệp vụ kế toán thuế điển hình tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam trong tháng 02/2013: kê khai sai thuế suất 0% cho hóa đơn bán hàng trực tiếp (NV4); ghi nhận sai công nợ đối với hàng nhập khẩu thiếu bị bồi thường (NV8); hạch toán sai chiết khấu thanh toán làm giảm sai số thuế GTGT được khấu trừ 202.000đ (NV11); kê khai sai số tiền giảm thuế GTGT đầu ra 418.182đ đối với nghiệp vụ bán hàng giảm giá (NV14).
  • Cung cấp phương án hạch toán định khoản chuẩn xác và quy trình lập tờ khai điều chỉnh bổ sung mẫu 01/KHBS theo Thông tư 60/2007/TT-BTC, giúp doanh nghiệp khắc phục sai lệch số liệu thuế phải nộp và số thuế được khấu trừ.
  • Đóng góp giải pháp tổ chức lại chứng từ, thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (TK 1331, TK 1332, TK 33311, TK 33312) và quy trình vận hành trên phần mềm kế toán MISA 2010 phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn, đối chiếu văn bản) và định lượng (điều tra trắc nghiệm, tổng hợp số liệu chứng từ thực tế), tạo lập cơ sở dữ liệu thực chứng phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu nghiệp vụ hạch toán chuyên sâu trong khóa luận chủ yếu tập trung vào chu kỳ kế toán tháng 02/2013, chưa phản ánh đầy đủ biến động thuế GTGT qua các quý và trọn vẹn cả niên độ tài chính. Mẫu điều tra trắc nghiệm bị giới hạn trong phạm vi nội bộ 30 cán bộ nhân viên của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT theo chu kỳ cả năm tài chính; kết hợp phân tích mối quan hệ giữa kế toán thuế GTGT với kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Nhập khẩu đối với các mặt hàng máy móc công trình nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại thực hiện các đề tài khóa luận về kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tham khảo cách thức phân loại chứng từ, xử lý hạch toán các nghiệp vụ đặc thù (hàng nhập khẩu, hàng thiếu bồi thường, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán).
  • Nội dung phân tích các lỗi sai thực tế và quy trình lập tờ khai điều chỉnh bổ sung (mẫu 01/KHBS) tại Chương 2 và Chương 3 là phần có giá trị thực tiễn cao nhất, giúp người đọc nắm vững phương pháp đối chiếu và sửa sai trong kê khai thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH EXCADO Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA 2010 và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

2. Sai sót của kế toán doanh nghiệp khi tiếp nhận hóa đơn bán hàng trực tiếp (NV4) trong tháng 02/2013 là gì?
Khi nhận hóa đơn bán hàng thông thường ký hiệu 01BQ/11P số 0063056 (không phải hóa đơn GTGT), kế toán đã tự kê khai vào bảng kê mua vào mẫu 01-2/GTGT với mức thuế suất 0% để khấu trừ. Đây là sai sót trái quy định pháp luật vì hóa đơn bán hàng trực tiếp không có thuế GTGT đầu vào nên không được kê khai khấu trừ thuế.

3. Vì sao việc hạch toán giảm thuế GTGT đầu vào đối với khoản chiết khấu thanh toán (NV11) là sai bản chất kế toán?
Khoản chiết khấu do thanh toán sớm (10% trên tổng giá thanh toán) là khoản doanh thu hoạt động tài chính (ghi nhận vào TK 515). Kế toán ghi giảm giá gốc hàng mua và giảm thuế GTGT đầu vào 202.000đ là sai bản chất, làm mất đi quyền lợi được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào hợp pháp của doanh nghiệp.

4. Vì sao Công ty TNHH EXCADO Việt Nam không thực hiện hoàn thuế GTGT trong kỳ nghiên cứu?
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, quá trình mua vào và bán ra diễn ra liên tục, số thuế GTGT đầu vào phát sinh đều được khấu trừ hết vào số thuế GTGT đầu ra của các kỳ kinh doanh có lãi (số thuế đầu ra lớn hơn số thuế đầu vào), do đó không thỏa mãn điều kiện hoàn thuế theo quy định.

5. Tác giả đề xuất khắc phục sai sót thuế của tháng 02/2013 bằng công cụ và biểu mẫu nào?
Tác giả đề xuất sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS theo Thông tư 60/2007/TT-BTC, chọn kỳ kê khai tháng 2 lần 1, điều chỉnh tăng chỉ tiêu số thuế GTGT được khấu trừ thêm 202.000đ và chuyển số thuế điều chỉnh vào các kỳ tính thuế tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ninh Thị Tiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực chứng và phân tích nghiệp vụ thực tế tháng 02/2013 tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam, đề tài đã chỉ rõ các sai sót phổ biến trong hạch toán công nợ, chiết khấu thanh toán và kê khai thuế suất. Các giải pháp hoàn thiện hạch toán và quy trình lập tờ khai bổ sung mẫu 01/KHBS được đề xuất mang tính cụ thể, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại thiết bị công trình.