Kế toán thuế gtgt tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên huế tại quảng điền

Kế toán thuế GTGT tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền, quy trình và quy định cần biết.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Kết cấu khoá luận tốt nghiệp

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1. Khái niệm, đặc điểm thuế giá trị gia tăng

1.1.1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng

1.1.2. Đặc điểm thuế giá trị gia tăng

1.2. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế giá trị gia tăng

1.2.1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

1.2.2. Người nộp thuế giá trị gia tăng

1.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

1.3.1. Căn cứ tính thuế

1.3.2. Giá tính thuế

1.3.3. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

1.3.4. Thuế suất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ TẠI QUẢNG ĐIỀN

2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế và chi nhánh của cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền

2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của Công ty

2.1.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1.1.2. Tổ chức quản lý của công ty
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của chi nhánh công ty cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền

2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1.2.2. Tổ chức quản lý của Chi nhánh
2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức kế toán của Chi nhánh

2.2. Thực tế về kế toán thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh công ty cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế

2.2.1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng áp dụng ở Chi nhánh

2.2.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng ở Chi nhánh

2.2.2.1. Căn cứ tính thuế
2.2.2.2. Phương pháp tính thuế

2.2.3. Thuế giá trị gia tăng đầu vào và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

2.2.4. Thuế giá trị gia tăng đầu ra

2.2.5. Lập báo cáo thuế giá trị gia tăng tại Chi nhánh

2.2.6. Phản ánh thuế giá trị gia tăng ở Chi nhánh

2.2.6.1. Phản ánh thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
2.2.6.2. Phản ánh thuế giá trị gia tăng phải nộp

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT

3.1. Nhận xét về kế toán thuế giá trị gia tăng ở chi nhánh công ty cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế

3.2. Một số ý kiến đề xuất

3.3. Những kỹ năng tích luỹ từ thực tập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán thuế GTGT tại chi nhánh công ty cổ phần

Kế toán thuế GTGT là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của các doanh nghiệp, đặc biệt là tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền. Việc hiểu rõ về quy trình và các quy định liên quan đến thuế GTGT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tuân thủ pháp luật. Chi nhánh này hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giao thông, nơi mà việc kê khai và nộp thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của thuế GTGT

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ. Nó có vai trò quan trọng trong việc điều tiết kinh tế và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

1.2. Đặc điểm của kế toán thuế GTGT tại chi nhánh

Kế toán thuế GTGT tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm quy trình kê khai, nộp thuế và các chứng từ liên quan đến hoạt động xây dựng.

II. Vấn đề và thách thức trong kế toán thuế GTGT

Chi nhánh công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán thuế GTGT. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Việc thiếu hụt nhân lực có kinh nghiệm và quy trình làm việc chưa hoàn thiện là những nguyên nhân chính dẫn đến sai sót trong kê khai thuế.

2.1. Những khó khăn trong việc kê khai thuế

Kê khai thuế GTGT tại chi nhánh gặp khó khăn do thiếu thông tin và sự hỗ trợ từ các bộ phận liên quan, dẫn đến việc không chính xác trong báo cáo thuế.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến sai sót trong kế toán

Sai sót trong kế toán thuế GTGT thường xuất phát từ việc nhân viên kế toán thiếu kinh nghiệm và không nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành.

III. Phương pháp cải thiện kế toán thuế GTGT hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT, chi nhánh công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình làm việc sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường tính chính xác trong kê khai thuế.

3.1. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định và quy trình liên quan đến thuế GTGT là cần thiết để nâng cao năng lực và giảm thiểu sai sót.

3.2. Cải tiến quy trình kê khai thuế

Cải tiến quy trình kê khai thuế GTGT bằng cách áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tăng cường tính chính xác và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các phương pháp cải thiện trong kế toán thuế GTGT đã mang lại những kết quả tích cực cho chi nhánh công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền. Các số liệu cho thấy sự giảm thiểu sai sót trong kê khai thuế và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ cải tiến

Sau khi áp dụng các phương pháp cải tiến, chi nhánh đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể trong số lượng sai sót trong kê khai thuế GTGT.

4.2. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Cải thiện kế toán thuế GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán thuế GTGT

Kế toán thuế GTGT tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền đang trên đà phát triển. Việc cải thiện quy trình và nâng cao năng lực nhân viên sẽ là chìa khóa để doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai. Các chính sách thuế và quy định pháp luật cũng cần được cập nhật để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế.

5.1. Triển vọng phát triển kế toán thuế

Triển vọng phát triển kế toán thuế GTGT tại chi nhánh sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình làm việc.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ nhà nước

Cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước để giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán thuế GTGT.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Kế toán thuế gtgt tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên huế tại quảng điền

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Khái niệm, đặc điểm thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT (VAT) là thuế gián thu, có nguồn gốc từ thuế doanh thu.

Luật thuế GTGT đầu tiên được ban hành năm 1954 bởi Pháp, sau đó ngày càng trở nên phổ biến. Phần lớn các quốc gia trên thế giới đều có thuế GTGT, và nó là một trong những nguồn thu thuế lớn nhất của quốc gia. Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01/01/1999. Thuế GTGT được người nộp thuế nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Theo luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT phát sinh khi tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ… Thuế GTGT là một công cụ thuế lớn trên toàn thế giới giúp tăng trưởng kinh tế. Là một loại thuế đánh vào mức tiêu thụ cuối cùng của hàng hóa và dịch vụ. Thuế GTGT được đánh vào mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa đến tiêu dùng, bắt đầu từ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, nguyên vật liệu mua vào, tiếp đó là thuế GTGT đầu ra của sản sản phẩm hoàn thành, hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Đặc điểm thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT có 4 đặc điểm cơ bản. Thứ nhất, thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất rộng. Hầu hết tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Mọi cá nhân, tổ chức đều sẽ phải chịu thuế GTGT.

Thứ hai, thuế GTGT là loại thuế gián thu. Người nộp thuế không phải là người chịu thuế. Cụ thể, người mua hàng hóa, dịch vụ là người sẽ phải chịu thuế GTGT thông qua việc mua hàng hóa. Người mua sẽ không phải nộp thuế trực tiếp vào ngân sách Nhà nước, mà sẽ trả thuế thông qua việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho người bán.

Người bán sẽ nộp thuế tại ngân sách Nhà nước. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế. Thứ ba, thuế GTGT đánh vào hầu hết các khâu. Thuế GTGT đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh ở các giai đoạn, từ khâu sản xuất, lưu thông đến khâu tiêu dùng.

Và ở khâu tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ là người trả thuế thông qua việc thanh toán. Cuối cùng, thuế GTGT áp dụng trên phạm vi toàn quốc gia. Hàng xuất khẩu chịu thuế GTGT 0% ở khâu xuất khẩu vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trước đó. Trần Thị Phương Thảo_42k06.2 CLC 4 lOMoARcPSD|11809813 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương 1.

Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế giá trị gia tăng 1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng Đối tượng chịu thuế GTGT là những hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, ngoại trừ các đối tượng đã quy định ở Điều 5, Luật thuế GTGT 13/2008/QH12. Bên cạnh đó, còn có những đối tượng không chịu thuế GTGT. Đó là các hàng hóa, thiết yếu như nông sản, muối, nhà ở do Nhà nước bán( do Nhà nước sở hữu), quà nhận viện trợ, biếu tặng của cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội; hay là các hàng hóa tạm nhập, xuất khẩu,… Đó có thể là các hàng hóa phục vụ trong các ngành mà Nhà Nước khuyến khích phát triển như các máy móc, thiết bị, tài nguyên (mà nước ta chưa tự sản xuất, khai thác được) phục vụ khoa học công nghệ, hay nhập khẩu vũ khí, thiết bị quân sự phục vụ an ninh quốc phòng,… Đó cũng là các dịch vụ thiết yếu, phục vụ cho xã hội, cộng đồng, chẳng hạn: các dịch vụ phục vụ nông nghiệp, dịch vụ cấp điện nước, bưu chính viễn thông, cung cấp tín dụng, dịch vụ y tế, dịch vụ giao thông công cộng, dạy học,.

Ngoài ra, việc chuyển giao quyền sử dụng đất, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ,…cũng là một trong những đối tượng được không chịu thuế. Mặt khác, số tiền sinh lời từ hoạt động tài chính không phải là đối tượng chịu thuế GTGT. Người nộp thuế giá trị gia tăng Theo Điều 2, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 18/12/2013, người nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh, và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài chịu thuế GTGT. Đặc biệt, nếu các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ từ các tổ chức nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) và các cá nhân ở nước ngoài (thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam), thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, ngoại trừ dịch vụ được mua là sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, quảng cáo, tiếp thị,… Theo khoản 3, Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, các đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT là: Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác; các tổ chức, cá nhân sản bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản thô cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác; các tổ chức, cá nhân không kinh doanh thực hiện bán tài sản; các tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trần Thị Phương Thảo_42k06.2 CLC 5 lOMoARcPSD|11809813 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương 1. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 1. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế Giá tính thuế GTGT được quy định tại Điều 7 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.

Giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà có thể bao gồm các loại thuế khác (như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường), nhưng không bao gồm thuế GTGT. Thông thường, trên hóa đơn bán hàng của bên bán, sẽ trình bày giá bán chưa có thuế GTGT và thuế GTGT. Khi hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán (là giá đã bao gồm thuế GTGT) thì giá tính thuế GTGT được xác định như sau: 𝐺𝑖á 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝐺𝑖á 𝑏á𝑛 𝑐ℎư𝑎 𝑐ó 𝑡ℎ𝑢ế 𝐺𝑇𝐺𝑇 = 1 + 𝑡ℎ𝑢ế 𝑠𝑢ấ𝑡( 𝑐ủ𝑎 ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎, 𝑑ị𝑐ℎ 𝑣ụ) Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được xác định trên chứng từ nhập khẩu, kể cả các khoản phụ thu, phụ phí thu thêm mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế GTGT là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, hay dùng để biếu, tặng, cho, giá tính thuế GTGT chính là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm đó. Tuy nhiên, việc biếu, tặng giấy mời (không thu tiền) để xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao,. được Nhà nước chấp thuận thì giá tính thuế GTGT bằng không. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng không.

Tuy nhiên, nếu hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện đúng theo quy định thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Trần Thị Phương Thảo_42k06.2 CLC 6 lOMoARcPSD|11809813 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương 1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng Theo Điều 5 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, thuế GTGT được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, hay hoàn thành việc cung ứng dịch vụ (hoặc lập hóa đơn cung ứng dịch vụ) cho bên mua, không kể là đã thu được tiền hay chưa. Thuế suất Thuế suất GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và khoản 3 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, do Quốc hội ban hành ngày 19/6/2013.

Có 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%. Thuế suất 0% Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT. Ngoại trừ các trường hợp: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; các dịch vụ tái bảo hiểm, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến. Thuế suất 5% Áp dụng đối với nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp như: phân bón, thức ăn cho vật nuôi, gia súc, gia cầm, dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, sản xuất mủ cao su, nhựa thông sơ chế, lưới sợi để đan lưới đánh cá, các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm sản chưa qua chế biến, các máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp… trừ những sản phẩm quy định tại khoản 1, Điều 5 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12.

Bên cạnh đó, thuế suất 5% còn áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi nhằm thực hiện các chính sách xã hội hay khuyến khích đầu tư phát triển như bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở; giáo dục; y tế; văn hóa; khoa học công nghệ,… 1. Thuế suất 10% Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 8, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12. Trần Thị Phương Thảo_42k06.2 CLC 7 lOMoARcPSD|11809813 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương 1. Phương pháp tính thuế 1.

Phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ