Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp giữ vai trò là tế bào kinh tế cơ bản, đóng góp vào ngân sách quốc gia thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Tại Việt Nam, kể từ khi Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội khóa IX thông qua năm 1997 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật Thuế doanh thu, thuế GTGT đã khẳng định vị trí là nguồn thu chủ yếu và ổn định của Ngân sách Nhà nước. Đối với doanh nghiệp, tổ chức công tác kế toán thanh toán thuế GTGT không chỉ bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước mà còn trực tiếp xác định các khoản thuế được khấu trừ hoặc hoàn lại, bảo vệ quyền lợi tài chính hợp pháp của đơn vị.

Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam cho thấy, doanh nghiệp đã trang bị và sử dụng phần mềm kế toán nhằm cập nhật và xử lý dữ liệu kịp thời. Tuy nhiên, trước sự phát triển mở rộng của các lĩnh vực kinh doanh, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối tinh gọn trong khi số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng tăng. Đặc biệt, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nhiều đối tác bên ngoài đã tạo ra áp lực và khó khăn nhất định cho kế toán viên trong việc kiểm soát chứng từ và hạch toán chính xác các khoản thuế GTGT đầu vào và đầu ra.

Trên cơ sở đó, tác giả xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu thực trạng quy trình kế toán thuế GTGT trong hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam, giúp Ban giám đốc có cái nhìn toàn diện để quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình hạch toán và hoàn thiện báo cáo tài chính nộp cơ quan quản lý và cơ quan thuế.
  2. Phản ánh thực trạng quy trình kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, chỉ ra những khó khăn, hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn để Bộ Tài chính xem xét, đưa ra các điều chỉnh và hướng dẫn phù hợp.
  3. Hệ thống hóa dữ liệu thực tế nhằm cung cấp tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho những người sử dụng thông tin tài chính trước khi đưa ra các quyết định kinh tế liên quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Hồ sơ, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và Tờ khai thuế GTGT tháng 1, tháng 2 năm 2013 (kèm theo các hóa đơn chứng từ phát sinh cuối năm 2012 và đầu năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, nghiên cứu tiếp cận khái niệm thuế từ định nghĩa cổ điển của nhà kinh tế học Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công", kết hợp với các góc độ tiếp cận hiện đại về thuế (góc độ phân phối thu nhập, góc độ người nộp thuế và góc độ kinh tế học). Về thuế GTGT, đề tài phân tích nguồn gốc hình thành từ nước Pháp (năm 1954 với tên gọi Taxe sur la valeur ajoutée - TVA), quá trình áp dụng trên khoảng 130 quốc gia và lịch sử áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01/01/1999. Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp quy và chế độ kế toán gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng năm 1997 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
  • Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT.
  • Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (CM01) – "Chuẩn mực chung" (các nguyên tắc kế toán cơ bản).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cụ thể:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại phòng Tài chính - Kế toán từ khâu tiếp nhận chứng từ, luân chuyển chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính, lập bảng kê đến kết xuất tờ khai thuế GTGT.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán, trong đó tập trung vào các buổi làm việc có lịch hẹn trước với bà Ngô Thị Xuân Oanh – Kế toán trưởng của công ty, nhằm làm rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán thuế GTGT.
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập và kiểm tra dữ liệu sơ cấp từ hóa đơn GTGT, phiếu chi, hợp đồng kinh tế, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 133, TK 3331), báo cáo tài chính và tờ khai thuế của đơn vị; đồng thời tham khảo dữ liệu thứ cấp từ sách giáo trình, tạp chí thuế, các công trình khóa luận chuyên ngành và cổng thông tin điện tử về kế toán thuế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Hệ thống hóa, phân loại, chọn lọc và đối chiếu số liệu thu thập được theo định hướng đề cương chi tiết dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và đặc điểm của thuế GTGT: Xác định thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính trung lập cao do không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của người nộp thuế và không bị ảnh hưởng bởi số lượng các giai đoạn luân chuyển hàng hóa.
  • Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế: Phân tích chi tiết hai phương pháp tính thuế theo luật định:
    • Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh chấp hành đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Số thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Văn bản quy định rõ các điều kiện khấu trừ: có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; quy định khống chế khấu trừ đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt 1,6 tỷ đồng (trừ xe phục vụ kinh doanh vận chuyển, du lịch, khách sạn).
    • Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh, đơn vị không đủ điều kiện hạch toán kế toán hoặc hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ. Số thuế phải nộp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất.
  • Thuế suất thuế GTGT: Gồm 3 mức thuế suất đang áp dụng là 0%, 5% và 10%.
  • Tổ chức kế toán thuế GTGT: Quy định hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán ra Mẫu 01-1/GTGT, Bảng kê mua vào Mẫu 01-2/GTGT, Tờ khai thuế Mẫu 01/GTGT, bản giải trình khai bổ sung Mẫu 01/KHBS, bảng phân bổ thuế khấu trừ Mẫu 01-4A/GTGT và 01-4B/GTGT); quy định kết cấu Tài khoản 133 (1331, 1332) và Tài khoản 3331 (33311, 33312); trình bày trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Chứng từ và kế toán trên phần mềm máy tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty CPTM Quảng cáo Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và hạch toán kế toán thuế GTGT tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam (tên viết tắt: VinaTAD JSC), tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và Thiết kế Việt Nam thành lập tháng 7/2002, chính thức đổi tên thành công ty cổ phần từ ngày 01/07/2007. Trụ sở đặt tại số 8/4 Kim Đồng, Hà Nội. Vốn điều lệ của công ty là 10 tỷ đồng, hoàn toàn là nguồn vốn chủ sở hữu và không phát sinh nợ vay dài hạn cho đầu tư tài chính. Quy mô nhân sự đạt gần 600 người hoạt động trong các mảng thương mại, dịch vụ quảng cáo, tư vấn thị trường, trung tâm chăm sóc khách hàng Call Center (thành lập tháng 7/2005 với hơn 300 điện thoại viên) và xây dựng hạ tầng viễn thông (triển khai từ năm 2006, đạt gần 100 trạm BTS tại miền Bắc).
  • Mô hình quản lý và tổ chức kế toán: Đơn vị quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán thuế - tiền lương - thủ quỹ, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, và Kế toán với ngân hàng. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên theo giá thực tế, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Tổ chức kế toán thuế GTGT tại đơn vị: Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ dưới sự quản lý của Cục thuế Hà Nội; nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước trích từ tài khoản tiền gửi ngân hàng. Mức thuế suất thuế GTGT đầu ra áp dụng thống nhất là 10% (doanh nghiệp không kinh doanh mặt hàng chịu thuế 0% và 5%). Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.

Bảng tổng hợp quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ thuế GTGT tại đơn vị:

Tiêu chí Kế toán thuế GTGT đầu vào Kế toán thuế GTGT đầu ra
Chứng từ kế toán Hóa đơn GTGT mua vào, hợp đồng kinh tế, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng phân bổ chi phí trả trước, phiếu nhập kho. Hóa đơn GTGT bán ra, hợp đồng cung cấp dịch vụ, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu thu, giấy báo có.
Tài khoản sử dụng TK 133 (chi tiết TK 1331 - Hàng hóa dịch vụ, TK 1332 - Tài sản cố định). TK 3331 (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra).
Quy trình luân chuyển Các phòng ban gửi hóa đơn về phòng Kế toán kiểm tra tính hợp pháp, đối chiếu chứng từ gốc; kế toán thuế vào sổ theo dõi thủ công TK 133 rồi chuyển kế toán tổng hợp nhập phần mềm. Căn cứ biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và hóa đơn dịch vụ xuất bán, kế toán nhập liệu hóa đơn vào phần mềm để tự động kết chuyển doanh thu và thuế đầu ra.
Ghi sổ và báo cáo Phần mềm tự động tổng hợp lên Bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), sổ chi tiết TK 133, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 133. Phần mềm tự động cập nhật Bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), sổ chi tiết TK 3331, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 3331.
  • Các nghiệp vụ kinh tế điển hình trích từ tài liệu công ty:
    • Nghiệp vụ mua vé máy bay: Hóa đơn GTGT số 0090066 ngày 29/11/2012 của Công ty Cổ phần Hàng không VietJet, giá chưa thuế là 4.000 VNĐ, thuế suất GTGT 10%. Kế toán định khoản: Nợ TK 642: 4.000 VNĐ, Nợ TK 133: 400 VNĐ, Có TK 111/TK 112: 4.400 VNĐ.
    • Nghiệp vụ may đồng phục nhân viên: Theo Hợp đồng số 70113/HDDV ngày 07/01/2013 và Hóa đơn GTGT số 0000762 ngày 02/02/2013, tổng giá thanh toán là 89.500 VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), giá hợp đồng chưa có thuế là 81.000 VNĐ, số thuế GTGT ghi nhận là 8.000 VNĐ. Kế toán định khoản: Nợ TK 154: 81.500 VNĐ, Nợ TK 133: 8.000 VNĐ, Có TK 331: 89.500 VNĐ.
  • Kê khai và quyết toán thuế: Định kỳ hàng tháng, kế toán thực hiện kết chuyển số thuế GTGT được khấu trừ sang TK 3331 (ghi Nợ TK 3331 / Có TK 133) và lập Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT gửi Cục thuế Hà Nội (minh họa số liệu Tờ khai thuế tháng 1 và tháng 2 năm 2013).

Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty CPTM Quảng cáo Việt Nam

Chương 3 tổng hợp các đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống chứng từ chặt chẽ, áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán giúp công tác tổng hợp số liệu, kết xuất bảng kê và lập tờ khai diễn ra kịp thời. Tuy nhiên, cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn (5 người) phải quản lý khối lượng nghiệp vụ kinh tế lớn của nhiều mảng dịch vụ đa dạng, tạo áp lực công việc cao; việc đối chiếu, hạch toán hóa đơn phụ thuộc vào tiến độ gửi chứng từ từ các bộ phận dự án và đối tác kinh doanh bên ngoài.
  • Giải pháp hoàn thiện tại đơn vị: Đề xuất công ty nghiên cứu tăng cường nhân sự kế toán hoặc phân bổ lại khối lượng công việc; chuẩn hóa quy chế luân chuyển chứng từ từ các phòng kinh doanh, thiết kế, dự án về phòng kế toán nhằm tránh thất lạc và chậm trễ kê khai.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Đề nghị Bộ Tài chính tiếp tục rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT, ban hành các hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc trong hạch toán và thủ tục khấu trừ đối với các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và hồ sơ thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam:

  • Mô tả toàn diện mô hình tài chính và tổ chức sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp dịch vụ truyền thông - quảng cáo có vốn điều lệ 10 tỷ đồng (100% vốn chủ sở hữu), quy mô gần 600 lao động, hoạt động đồng thời trong các mảng quảng cáo, Call Center và trạm BTS viễn thông.
  • Phân tích chi tiết quy trình thực tế áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và phương pháp khấu trừ thuế GTGT tại đơn vị với mức thuế suất đầu ra duy nhất là 10%.
  • Làm rõ đường đi của chứng từ và trình tự hạch toán thuế GTGT đầu vào (TK 133) và đầu ra (TK 3331) trên hình thức sổ Nhật ký chung qua phần mềm máy tính, minh chứng bằng các nghiệp vụ mua vé máy bay VietJet và dịch vụ may đồng phục.
  • Minh họa quy trình lập Bảng kê mua vào, Bảng kê bán ra và kết xuất Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT kỳ tháng 1 và tháng 2 năm 2013 nộp Cục thuế Hà Nội.
  • Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất biện pháp tổ chức luân chuyển chứng từ nội bộ chặt chẽ hơn giữa các phòng ban chức năng và đề xuất giải tỏa áp lực công việc cho bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự.
  • Đóng góp tự nêu: Đề tài cung cấp tư liệu thực tế về tổ chức kế toán thuế GTGT trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ đa ngành, chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết với áp lực xử lý chứng từ thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:

  • Giới hạn về dữ liệu khảo sát: Dữ liệu thực tế và hồ sơ kê khai thuế GTGT mới chỉ tập trung khai thác trong phạm vi kỳ kê khai tháng 1 và tháng 2 năm 2013, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm để phân tích sâu sắc công tác quyết toán thuế GTGT cuối niên độ.
  • Giới hạn về tính đại diện: Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể là Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam, các phát hiện gắn liền với quy mô và đặc thù riêng của đơn vị, chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với các doanh nghiệp khác trong cùng phân khúc ngành.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích dữ liệu kế toán thuế GTGT trọn vẹn niên độ tài chính (4 quý hoặc 12 tháng) để đánh giá toàn diện tính liên tục của việc khấu trừ và quyết toán thuế.
  • Nghiên cứu tác động của các chính sách thuế GTGT sửa đổi và Chế độ kế toán doanh nghiệp mới đối với hoạt động kê khai thuế tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ truyền thông và viễn thông.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp; hướng dẫn cách thức thu thập chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung và hạch toán tài khoản kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, quảng cáo: Tham khảo quy trình tổ chức kiểm soát chứng từ hóa đơn mua vào - bán ra, phương pháp hạch toán các chi phí dịch vụ đặc thù (vé máy bay, chi phí gia công theo hợp đồng) và kỹ thuật lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng trên phần mềm máy tính.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Chương 2 của văn bản, đặc biệt là quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban về phòng kế toán và quy trình xử lý dữ liệu tự động từ hóa đơn vào sổ sách tổng hợp theo sơ đồ hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam áp dụng chế độ kế toán nào và tính thuế GTGT theo phương pháp nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế.

2. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các hoạt động dịch vụ tại công ty là bao nhiêu? Công ty không kinh doanh các mặt hàng chịu thuế suất 0% và 5%; toàn bộ các hoạt động dịch vụ và thương mại của công ty cung cấp ra thị trường đều áp dụng thống nhất mức thuế suất thuế GTGT 10%.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán thuế - tiền lương - thủ quỹ, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, và Kế toán với ngân hàng.

4. Khóa luận sử dụng các nghiệp vụ chứng từ phát sinh nào để minh họa cho việc hạch toán thuế GTGT đầu vào tại đơn vị? Tác giả sử dụng hai nghiệp vụ thực tế: Hóa đơn GTGT số 0090066 ngày 29/11/2012 mua vé máy bay VietJet (giá chưa thuế 4.000 VNĐ, thuế 10%, định khoản Nợ TK 642, Nợ TK 133, Có TK 111/112) và Hóa đơn GTGT số 0000762 ngày 02/02/2013 thanh toán may đồng phục theo hợp đồng số 70113/HDDV (tổng thanh toán 89.500 VNĐ, giá chưa thuế 81.000 VNĐ, thuế ghi nhận 8.000 VNĐ, định khoản Nợ TK 154, Nợ TK 133, Có TK 331).

5. Công ty nộp thuế GTGT cho cơ quan nào và nguồn tiền thanh toán thuế được trích từ đâu? Công ty trực thuộc và nộp tờ khai thuế GTGT hàng tháng cho Cục thuế Hà Nội; số tiền thuế phải nộp được nộp vào Kho bạc Nhà nước thông qua việc trích nộp từ một trong các tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty tùy thuộc vào số dư khả dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thọ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam. Công trình làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản TK 133, TK 3331 và kỹ thuật lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính. Các đánh giá về áp lực nhân sự bộ máy kế toán cùng các đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ và chính sách thuế nhà nước cung cấp tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ.