Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, ngành công nghiệp xây dựng giữ vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mở đường cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Sự gia tăng các hoạt động xây dựng thúc đẩy sự ra đời và mở rộng của các dịch vụ chuyên môn liên quan như: tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng, tư vấn thiết kế quy hoạch, tư vấn thẩm tra, tư vấn giám sát và tư vấn đấu thầu. Sự phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này đóng góp tích cực vào nguồn thu Ngân sách Nhà nước (NSNN), trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng từ 80% đến 90% tổng thu ngân sách. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế tiêu dùng quan trọng, cấu thành trong giá trị của hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dù đối mặt với nhiều biến động kinh tế, đơn vị vẫn nỗ lực duy trì sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN. Trong tổ chức quản trị doanh nghiệp, kế toán thuế đóng vai trò trợ lý đắc lực giúp ban giám đốc hoạch định tài chính và tuân thủ các quy định pháp luật. Kế toán thuế chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc lập hồ sơ, kê khai, giải trình số liệu trước cơ quan thuế, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và phòng tránh các sai sót có thể dẫn đến thất thoát ngân sách hoặc chế tài pháp lý. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Viết Giáng Châu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Số 1 TT Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế.
    • Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Phòng Kế toán tài chính của công ty. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm số liệu tài chính tổng hợp trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 và số liệu kế toán chi tiết trong quý IV năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán năm 2015;
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội;
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT;
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP;
  • Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định về thuế;
  • Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn;
  • Thông tư số 71/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp;
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các giáo trình Kế toán tài chính.

Về mặt lý luận, khóa luận viện dẫn các định nghĩa kinh tế học và pháp lý về thuế, trích dẫn quan điểm của Taylor (1963) về thuế như một khoản đóng góp cưỡng bách cho chính phủ, lý thuyết của Joseph E. Stiglitz về tính bắt buộc của thuế so với các khoản chuyển giao tài sản tự nguyện, và nghiên cứu của Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên (2007). Thuế được xác định với 3 đặc tính cơ bản: tính bắt buộc, tính pháp lý và tính không hoàn trả trực tiếp. Về thuế GTGT, văn bản phân tích các đặc trưng: thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp, tính trung lập kinh tế, tính gián thu và tính lũy thoái so với thu nhập. Chế độ kế toán thuế GTGT được phân tích qua kết cấu hai tài khoản trung tâm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm 1331 và 1332) và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp, gồm 33311 và 33312).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập báo cáo tài chính 3 năm (2015–2017), hồ sơ năng lực nhân viên năm 2017, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, bảng kê, tờ khai thuế GTGT quý IV/2017 và các tài liệu chuyên ngành kế toán thuế.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự xử lý công việc của nhân viên kế toán từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc, kiểm tra thông tin, hạch toán trên phần mềm máy tính đến khâu lưu trữ chứng từ.
    • Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp với các cán bộ Phòng Kế toán tài chính để làm rõ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế với NSNN.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo tỷ lệ phần trăm để đánh giá biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017; so sánh cơ cấu để nhận diện tỷ trọng của từng khoản mục.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá mối quan hệ giữa số liệu tài chính, hạch toán thuế GTGT và việc tuân thủ pháp luật thuế.
    • Phương pháp mô tả, sơ đồ: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và thiết lập sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản kế toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được khai thác trực tiếp từ Phòng Kế toán tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế, gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2015–2017, hồ sơ năng lực năm 2017 cùng 14 biểu mẫu chứng từ, sổ sách và tờ khai phát sinh trong quý IV năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế Giá trị gia tăng trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và khung pháp lý điều chỉnh sắc thuế GTGT tại Việt Nam. Thuế GTGT được xác định là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng theo quy định của Luật Thuế GTGT năm 2008. Công thức xác định thuế GTGT: Giá trị gia tăng bằng tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra trừ đi tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng; số thuế GTGT phải nộp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT.

Chương này phân tích chi tiết các nhóm đối tượng:

  • Đối tượng nộp thuế: Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hoặc nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ chịu thuế từ nước ngoài.
  • Đối tượng chịu thuế: Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam theo Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Đối tượng không chịu thuế: Gồm 26 nhóm hàng hóa dịch vụ theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 71/2014/TT-BTC (các sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, dịch vụ y tế, giáo dục, hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất...).

Về căn cứ tính thuế, giá tính thuế được quy định cụ thể theo Thông tư 26/2015/TT-BTC (đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT; đối với dịch vụ là giá cung ứng chưa thuế). Thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức:

  • Mức 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, công trình xây dựng lắp đặt tại nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan (phải đáp ứng đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán ngân hàng và tờ khai hải quan).
  • Mức 5%: Áp dụng cho các nhóm mặt hàng thiết yếu như nước sạch phục vụ sản xuất sinh hoạt; sản phẩm nông nghiệp sơ chế; thiết bị, dụng cụ y tế; giáo cụ học tập; dịch vụ khoa học công nghệ...
  • Mức 10%: Áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường còn lại.

Về thời điểm tính thuế, Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ; đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng hoàn thành, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Về phương pháp tính thuế:

  • Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ. Số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Áp dụng mức 10% trên chênh lệch giá mua bán vàng bạc đá quý, hoặc tính theo tỷ lệ % nhân với doanh thu (phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; hoạt động kinh doanh khác: 2%).

Về thủ tục kê khai và hoàn thuế: Theo Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế theo tháng; doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng hoặc doanh nghiệp mới thành lập thực hiện kê khai theo quý. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo, khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Điều kiện hoàn thuế thực hiện theo Điều 18 và Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC, áp dụng khi số thuế đầu vào lũy kế sau ít nhất 12 tháng hoặc 4 quý chưa được khấu trừ hết, hoặc dự án đầu tư có số thuế GTGT đầu vào từ 300 triệu đồng trở lên.

Về hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán thuế GTGT đầu vào sử dụng TK 133: Bên Nợ phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Bên Có phản ánh số thuế đã khấu trừ, kết chuyển không được khấu trừ, hoàn trả hoặc thoái thu; Số dư Nợ phản ánh thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc chưa hoàn trả.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra sử dụng TK 3331: Bên Nợ phản ánh số thuế đã khấu trừ, đã nộp NSNN hoặc giảm trừ; Bên Có phản ánh số thuế đầu ra phải nộp; Số dư Có phản ánh số thuế còn phải nộp vào NSNN.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 Thừa Thiên Huế (tên tiếng Anh: Thua Thien Hue No.1 Construction Consultants Joint Stock Company, tên viết tắt: CCC.1) có trụ sở tại Lô 45 Khu quy hoạch Vỹ Dạ 7, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300385324 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 19/12/2005. Người đại diện theo pháp luật là ông Bùi Đăng Lào – Giám đốc Công ty. Vốn điều lệ của công ty ghi nhận 1.000 đồng, tỷ lệ góp vốn 30%, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2006 (thời điểm khảo sát đã hoạt động 13 năm).

Quá trình hình thành của công ty trải qua các dấu mốc:

  • Thực hiện Quyết định số 423/QĐ-UB ngày 20/02/2004 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sáp nhập Xí nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế thuộc Công ty Kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế và Xí nghiệp khảo sát thiết kế số 1 Thừa Thiên Huế (thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế);
  • Quyết định số 31/QĐ-CTXL ngày 15/03/2004 của Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế thành lập Công ty TNHH Tư vấn Khảo sát Thiết kế Số 1 Thừa Thiên Huế;
  • Quyết định số 3919/QĐ-UB ngày 15/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 Thừa Thiên Huế.

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là tư vấn xây dựng, bao gồm: thiết kế và lập tổng dự toán công trình trùng tu bảo tồn di tích, giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; thiết kế quy hoạch; khảo sát địa chất, địa hình; giám sát thi công; kiểm định chất lượng và khả năng chịu lực; thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật; thí nghiệm vật liệu xây dựng và nén tĩnh cọc hiện trường.

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình tập trung: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, 02 Phó Giám đốc (quản lý kỹ thuật và quản lý kiến trúc), Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Bộ phận Khảo sát, Phòng Tư vấn giám sát và Các Xưởng thiết kế. Bộ máy kế toán trực thuộc Phòng Kế toán tài chính, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách tham mưu tài chính và tổ chức hạch toán kế toán trên máy tính.

Tác giả thống kê và phân tích biến động nhân sự của công ty qua 3 năm (2015–2017) như sau:

Chỉ tiêu Năm 2015 (Người) Năm 2015 Tỷ lệ (%) Năm 2016 (Người) Năm 2016 Tỷ lệ (%) Năm 2017 (Người) Năm 2017 Tỷ lệ (%) So sánh 2016/2015 Tuyệt đối So sánh 2016/2015 Tỷ lệ (%) So sánh 2017/2016 Tuyệt đối So sánh 2017/2016 Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 55 100,00 54 100,00 40 100,00 -1 -1,82 -14 -25,93
1. Phân theo trình độ
Trình độ trên Đại học 3 5,45 3 5,56 3 7,50 0 0,00 0 0,00
Trình độ Đại học 47 85,45 46 85,19 34 85,00 -1 -2,13 -12 -26,09
Trình độ Cao đẳng 2 3,64 2 3,70 0 0,00 0 0,00 -2 -100,00
Trình độ Trung cấp 2 3,64 2 3,70 3 7,50 0 0,00 1 50,00
Công nhân 1 1,82 1 1,85 0 0,00 0 0,00 -1 -100,00
2. Phân theo thâm niên
Dưới 5 năm 4 7,27 5 9,26 4 10,00 1 25,00 -1 -20,00
Trên 5 năm 21 38,18 19 35,19 13 32,50 -2 -9,52 -6 -31,58
Trên 10 năm 21 38,18 21 38,89 14 35,00 0 0,00 -7 -33,33
Trên 15 năm 9 16,36 9 16,67 9 22,50 0 0,00 0 0,00

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty và tính toán của tác giả)

Số liệu phản ánh lực lượng lao động của đơn vị có xu hướng thu gọn, giảm từ 55 người năm 2015 xuống 40 người năm 2017. Trình độ chuyên môn tập trung chủ yếu ở bậc Đại học (duy trì quanh mức 85%), trình độ trên Đại học chiếm từ 5,45% đến 7,50%. Lực lượng lao động có thâm niên trên 5 năm và trên 10 năm chiếm tỷ trọng chủ đạo, thể hiện đội ngũ kỹ sư và nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm công tác ổn định.

Về thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, sử dụng hệ thống chứng từ và hạch toán trên phần mềm máy tính.

  • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Căn cứ vào các Hóa đơn GTGT đầu vào (như Hóa đơn số 0000510, Hóa đơn số 0003793), Phiếu xuất kho số XH1001/11, Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi tiền thanh toán số PC0000586. Kế toán kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, hạch toán Nợ TK 1331, Nợ các tài khoản chi phí hoặc tài sản liên quan, đối ứng Có các tài khoản thanh toán (TK 111, TK 112, TK 331), đồng thời ghi vào Sổ chi tiết TK 133.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Khi hoàn thành dịch vụ tư vấn, thiết kế hoặc giám sát, công ty lập Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng, phản ánh doanh thu vào TK 511 và ghi nhận thuế GTGT đầu ra phải nộp vào Bên Có TK 33311, theo dõi trên Sổ chi tiết TK 333.
  • Công tác kê khai và nộp thuế: Doanh thu của công ty thuộc ngưỡng dưới 50 tỷ đồng, áp dụng khai thuế GTGT theo quý theo Thông tư 151/2014/TT-BTC. Tại quý IV năm 2017, kế toán lập Bảng kê hóa đơn mua vào (Biểu 2.10), Bảng kê hóa đơn bán ra (Biểu 2.11), Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Biểu 2.12), lập Tờ khai thuế GTGT quý IV/2017 (Biểu 2.13) nộp cho cơ quan thuế và lập Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước (Biểu 2.14) để thực hiện nghĩa vụ thuế.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Tư vấn Số 1 Tỉnh TT Huế

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công tác tổ chức kế toán tại công ty chấp hành đúng các quy định pháp luật về kế toán và thuế; bộ máy kế toán tinh gọn; việc lập và nộp tờ khai thuế GTGT, quyết toán thuế và nộp thuế vào NSNN được thực hiện nghiêm túc; việc ứng dụng kế toán máy giúp nâng cao tốc độ xử lý chứng từ.
  • Đánh giá nhược điểm: Khâu luân chuyển chứng từ thanh toán và nghiệm thu giữa các bộ phận kỹ thuật (khảo sát, thiết kế, giám sát hiện trường) với phòng kế toán còn có khoảng cách thời gian; việc kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào đôi khi chưa đồng bộ; việc cập nhật các điều chỉnh chính sách thuế mới còn mang tính bị động theo hướng dẫn định kỳ.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm soát hóa đơn GTGT mua vào nhằm đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc và tính hợp pháp trước khi xuất quỹ thanh toán.
    2. Rút ngắn thời gian luân chuyển biên bản nghiệm thu và hồ sơ bàn giao dịch vụ tư vấn thiết kế để lập hóa đơn GTGT đầu ra đúng thời điểm quy định pháp luật.
    3. Tối ưu hóa tính năng liên kết dữ liệu trên phần mềm kế toán giữa phân hệ thuế, doanh thu và công nợ.
    4. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán thông qua việc chủ động cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật thuế và chế độ kế toán mới ban hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu có thực trong văn bản:

  • Phân tích chi tiết thực trạng biến động lao động qua 3 năm (2015–2017), chỉ rõ quy mô nhân sự giảm 15 người (từ 55 xuống 40 người), trong khi cơ cấu chuyên môn giữ vững với tỷ lệ đại học đạt 85% và trên đại học đạt 7,5% năm 2017.
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thuế GTGT thực tế quý IV/2017 thông qua việc xử lý trực tiếp 14 biểu mẫu nghiệp vụ (Hóa đơn đầu vào số 0000510, số 0003793, Phiếu chi số PC0000586, Bảng kê mua vào/bán ra, Sổ chi tiết TK 133 và TK 333, Tờ khai thuế GTGT và Giấy nộp tiền vào NSNN).
  • Làm rõ tính phù hợp trong việc công ty thực hiện kê khai thuế theo quý căn cứ theo Thông tư 151/2014/TT-BTC dành cho doanh nghiệp có doanh thu năm liền kề dưới 50 tỷ đồng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các hạn chế tồn tại ở khâu kiểm soát chứng từ, thời điểm xác định doanh thu dịch vụ tư vấn và phối hợp liên phòng ban.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT gắn với các đặc thù nghiệp vụ của doanh nghiệp tư vấn xây dựng (nghiệm thu theo khối lượng thiết kế, dịch vụ khảo sát); đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế, cung cấp tư liệu thực tế cho công tác quản lý tài chính và kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhận diện các giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu tài chính chỉ khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; các nghiệp vụ kế toán chi tiết, bảng kê và tờ khai thuế chỉ tập trung đi sâu vào quý IV năm 2017.
  • Giới hạn về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế, chưa có điều kiện khảo sát đối chứng với các doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Tác giả tự nhận định do hạn chế về thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên thực tập nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi nghiên cứu: Có thể mở rộng đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT ở các năm tài chính tiếp theo khi có những thay đổi mới về chính sách thuế, hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh mô hình kế toán thuế giữa các doanh nghiệp tư vấn xây dựng trong khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn khảo sát, thiết kế quy hoạch, giám sát công trình và xây dựng cơ bản.

Nội dung đáng giá để tham khảo gồm:

  • Khung hệ thống hóa cơ sở pháp lý và sơ đồ định khoản đối ứng tài khoản 133 và 3331 theo Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Danh mục và cách thức liên kết giữa các chứng từ thực tế: từ hóa đơn đầu vào, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán đến việc lên sổ chi tiết tài khoản, bảng kê mua vào – bán ra và lập Tờ khai thuế GTGT quý IV/2017.
  • Phương pháp phân tích biến động lao động và cấu trúc quản lý tại một công ty tư vấn xây dựng chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý? Căn cứ vào quy định nào? Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý. Căn cứ theo Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, phương thức kê khai theo quý áp dụng đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng. Trong thực tế quý IV/2017, công ty lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT theo quý kèm theo Bảng kê hóa đơn mua vào (Biểu 2.10) và Bảng kê hóa đơn bán ra (Biểu 2.11).

2. Tình hình nhân sự và cơ cấu trình độ lao động của công ty biến động như thế nào trong 3 năm 2015–2017? Tổng số lao động của công ty giảm đều qua các năm: từ 55 người năm 2015 giảm xuống 54 người năm 2016 (giảm 1,82%) và xuống còn 40 người năm 2017 (giảm 25,93% so với 2016). Về trình độ, nhân sự có bằng Đại học luôn giữ vai trò chủ chốt, chiếm từ 85,00% đến 85,45% tổng số lao động; trình độ trên Đại học duy trì ổn định 3 người (chiếm từ 5,45% lên 7,50%); trình độ Cao đẳng giảm từ 2 người xuống 0 người; trình độ Trung cấp biến động từ 2 người lên 3 người; lao động công nhân giảm từ 1 người xuống 0 người vào năm 2017.

3. Văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn và xây dựng lắp đặt? Thời điểm xác định thuế GTGT được căn cứ theo Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa). Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa).

4. Những chứng từ kế toán thực tế nào được tác giả thu thập để minh họa cho phần hành kế toán thuế GTGT tại đơn vị? Tác giả đã thu thập và trích dẫn 14 biểu mẫu chứng từ thực tế tại công ty trong quý IV/2017, bao gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào số 0000510; Phiếu xuất kho số XH1001/11; Giấy đề nghị thanh toán; Sổ chi tiết TK 133; Hóa đơn GTGT đầu vào số 0003793; Phiếu chi tiền thanh toán số PC0000586; Hóa đơn giá trị gia tăng bán ra; Sổ chi tiết TK 333; Bảng kê hóa đơn mua vào quý IV/2017; Bảng kê hóa đơn bán ra quý IV/2017; Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV/2017; Tờ khai thuế GTGT quý IV/2017 và Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

5. Lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế gắn liền với các văn bản pháp lý nào? Doanh nghiệp được hình thành qua ba văn bản pháp lý chính: Quyết định số 423/QĐ-UB ngày 20/02/2004 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sáp nhập Xí nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế và Xí nghiệp khảo sát thiết kế số 1; Quyết định số 31/QĐ-CTXL ngày 15/03/2004 của Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế thành lập Công ty TNHH Tư vấn Khảo sát Thiết kế Số 1 TT Huế; và Quyết định số 3919/QĐ-UB ngày 15/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển đổi đơn vị thành Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 Thừa Thiên Huế, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2006.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Viết Giáng Châu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về sắc thuế GTGT, phương pháp tính thuế và chế độ hạch toán tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã mô tả và phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Số 1 TT Huế dựa trên số liệu tài chính 3 năm (2015–2017) và hệ thống chứng từ, sổ sách, tờ khai thuế quý IV năm 2017. Các đánh giá ưu nhược điểm phản ánh đúng thực tế công tác kế toán tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn chứng từ, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ nghiệm thu và nâng cao hiệu quả chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.