Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị kinh doanh vận hành theo cơ chế tự chủ và chịu sự tác động trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển, mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Để đạt được kết quả đó, doanh thu tạo ra phải đủ bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra và hình thành lợi nhuận. Công tác kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp hệ thống thông tin tài chính chuẩn xác, giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình hoạt động và ban hành các quyết định điều hành phù hợp.
Đối với thị trường khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), mức độ cạnh tranh diễn ra gay gắt với sự tham gia của khoảng 50 doanh nghiệp kinh doanh khí hóa lỏng tại Việt Nam. Giá bán sản phẩm LPG ở mức cao và thường xuyên biến động thất thường do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ giá thế giới và thuế suất thuế nhập khẩu. Thực tế này đặt ra yêu cầu kiểm soát doanh thu và tối ưu hóa chi phí vận hành tại các đơn vị phân phối. Khóa luận được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích quy trình kế toán tại Công ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình – một đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Anpha Petrol.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính được văn bản xác định cụ thể:
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình, làm rõ các ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động kinh doanh cũng như công tác kế toán của đơn vị.
- Đề xuất các kiến nghị nhằm khắc phục những nhược điểm tồn tại, hoàn thiện công tác kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời, đúng đắn và hiệu quả.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc hệ thống hóa cơ sở lý luận theo quy định hiện hành, ghi nhận thực tế luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên sổ sách và đối chiếu việc vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình (trụ sở tại Khu phố 4 Lã Xuân Oai, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh; chi nhánh tại Bến Lức – Long An và trạm chiết nạp Quận 9).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014.
- Phạm vi dữ liệu phân tích: Dữ liệu phân tích nghiệp vụ chuyên sâu là số liệu năm tài chính 2012, kết hợp chuỗi dữ liệu doanh thu của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" cùng các nguyên tắc kế toán dồn tích, phù hợp, thận trọng và nhất quán.
Văn bản hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Đồng thời, văn bản nêu rõ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia). Hệ thống tài khoản được xác lập theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm 8211 và 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo công ty, cán bộ và nhân viên kế toán tại Phòng Tài chính Kế toán nhằm ghi nhận quy trình quản lý, phân công nhiệm vụ và luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Khảo sát hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, lệnh giao hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có), đối chiếu sổ kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính năm 2012 của doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế và phỏng vấn nhân sự Phòng Tài chính Kế toán từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014.
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý (Giấy phép kinh doanh số 0303224471 cấp ngày 29/03/2012, mã số thuế 0301687763), các báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu giai đoạn 2009 - 2013 và dữ liệu kế toán chiết xuất từ phần mềm ACSOFT và phần mềm AMIS (Công ty Cổ phần MISA).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Chương 1 khái quát các khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán và phản ánh hiệu quả kinh tế từ hoạt động sản xuất kinh doanh thuần, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ kế toán. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của doanh thu, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các cấu phần chi phí: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về phương diện hạch toán, chương này mô tả nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và trình tự định khoản:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5115, 5116);
- Doanh thu tài chính dùng TK 515; Thu nhập khác dùng TK 711;
- Các khoản giảm trừ dùng TK 521, TK 531, TK 532;
- Giá vốn hàng bán dùng TK 632;
- Chi phí bán hàng phản ánh qua TK 641 với 6 tài khoản cấp hai (TK 6411 đến TK 6418);
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh qua TK 642 với 8 tài khoản cấp hai (TK 6421 đến TK 6428);
- Chi phí tài chính dùng TK 635; Chi phí khác dùng TK 811;
- Chi phí thuế TNDN dùng TK 821 (8211 - hiện hành, 8212 - hoãn lại).
Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần và chi phí được kết chuyển vào TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHÍ ĐỐT GIA ĐÌNH
Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị thực tập. Công ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình có tiền thân là Công ty TNHH DV - TM Gia Đình thành lập tháng 04/1999. Tháng 03/2007, Công ty Cổ phần Dầu khí Anpha Petrol mua lại phần vốn góp và sở hữu 99%. Thương hiệu Gia Đình Gas chiếm 5% thị phần miền Nam (nằm trong nhóm 10 đơn vị có thị phần lớn nhất miền Nam), trong khi thương hiệu mẹ Anpha Petrol chiếm 7%. Cơ sở hạ tầng gồm kho chứa tại cảng Bến Lức (Long An) và trạm chiết nạp gas tại Quận 9 (TP. Hồ Chí Minh). Nguồn hàng lấy từ nhập khẩu và nguồn nội địa từ nhà máy Dinh Cố.
Danh mục ngành nghề kinh doanh đăng ký của công ty:
| STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
| 1 |
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (chính) |
4669 |
| 2 |
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác |
4659 |
| 3 |
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan |
4661 |
| 4 |
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp |
3320 |
| 5 |
Sửa chữa máy móc, thiết bị |
3312 |
| 6 |
Đại lý, môi giới, đấu giá |
4610 |
| 7 |
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ |
4933 |
| 8 |
Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế |
1920 |
| 9 |
Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự sản xuất mực in và ma tít |
2022 |
| 10 |
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng |
4663 |
| 11 |
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa |
5210 |
Diễn biến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2009 - 2013:
| Năm |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (VNĐ) |
| 2009 |
658.979.573.744 |
| 2010 |
697.676.359.021 |
| 2011 |
795.408.012.218 |
| 2012 |
681.363.263.699 |
| 2013 |
694.307.957.756 |
Doanh số tăng từ 658,98 tỷ đồng (năm 2009) lên 694,31 tỷ đồng (năm 2013), tương đương mức tăng 35,33 tỷ đồng sau 5 năm, song có sự dao động mạnh (tăng cao năm 2011 nhưng sụt giảm trong năm 2012). Về cổ đông chiến lược, Công ty Cổ phần SAISAN (Nhật Bản) đã mua cổ phần và sở hữu 12% lượng cổ phiếu ASP đang lưu hành của Anpha Petrol.
Về tổ chức kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán, tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất hàng tồn kho theo bình quân gia quyền cuối kỳ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm ACSOFT từ năm 1999 và chuyển sang phần mềm AMIS của Công ty Cổ phần MISA từ đầu năm 2014.
Về phương thức bán hàng và thanh toán, doanh nghiệp thu tiền ngay khi giao hàng, khách nợ chiếm tỷ lệ rất thấp; khách chuyển khoản qua ngân hàng thực hiện thanh toán vào thứ Năm hàng tuần. Các đối tác tiêu thụ định kỳ gồm Công ty TNHH Thuận Hợp, Công ty TNHH TM DV Trần Công Dũng, Công ty Cổ phần Sài Gòn Bửu Long, Doanh nghiệp tư nhân Hồng Gas, Nam Gas, Bình Minh.
Hệ thống tài khoản doanh thu được công ty chi tiết hóa thành các tài khoản cấp ba theo địa điểm và chủng loại:
- TK 51111: Doanh thu bán chai LPG tại trụ sở Công ty;
- TK 51112: Doanh thu bán chai LPG tại Chi nhánh Bến Lức – Long An;
- TK 51113: Doanh thu bán chai LPG tại Chi nhánh Quận 9;
- TK 51114: Doanh thu bán LPG bồn tại Công ty;
- TK 51181: Doanh thu khác về thiết bị gas;
- TK 51182: Doanh thu khác về ký cược vỏ chai LPG;
- TK 51183: Doanh thu khác về vận tải;
- TK 51188: Doanh thu khác.
Quy trình kế toán doanh thu được triển khai qua 16 bước: Khách hàng hỏi giá (1) -> Phòng Kinh doanh lập báo giá (2) -> Báo giá cho khách (3) -> Khách chấp thuận, Phòng Kinh doanh lập Lệnh giao hàng (4) -> Phòng Tài chính Kế toán duyệt công nợ, Kế toán trưởng và Ban Kiểm soát ký duyệt (5) -> Chuyển Lệnh giao hàng xuống Kho (6) -> Kho lập Phiếu xuất kho (7) -> Chuyển Lệnh và Phiếu xuất kho về Phòng TCKT để xuất Hóa đơn (8) -> Lập Hóa đơn bán hàng (9) -> Chuyển Hóa đơn xuống Kho (10) -> Kho xuất giao hàng kèm Hóa đơn và Phiếu xuất kho (11) -> Nếu thu tiền mặt, kế toán lập Phiếu thu (12) -> Nếu trả qua ngân hàng, nhận Giấy báo có (13) -> Chuyển Phiếu thu qua Thủ quỹ (14) -> Thủ quỹ thu tiền (15) -> Hạch toán chứng từ vào phần mềm kế toán và in sổ chi tiết TK 511 (16).
Các ví dụ thực tế phát sinh ngày 13/12/2012 cung cấp LPG chai tại Chi nhánh Bến Lức (hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 51112, Có TK 3331):
- Hóa đơn số 0035285 (Công ty Thuận Hợp): Tổng thanh toán 48.620.000 VNĐ (Doanh thu: 44.200.000 VNĐ; Thuế GTGT: 4.420.000 VNĐ);
- Hóa đơn số 0035286 (Công ty Trần Công Dũng): Tổng thanh toán 37.400.000 VNĐ (Doanh thu: 34.000.000 VNĐ; Thuế GTGT: 3.400.000 VNĐ);
- Hóa đơn số 0035287 (Công ty CP Sài Gòn Bửu Long): Tổng thanh toán 35.880.000 VNĐ (Doanh thu: 32.618.182 VNĐ; Thuế GTGT: 3.261.818 VNĐ);
- Hóa đơn số 0035288 (Công ty Trần Công Dũng): Tổng thanh toán 37.400.000 VNĐ (Doanh thu: 34.000.000 VNĐ; Thuế GTGT: 3.400.000 VNĐ);
- Hóa đơn số 0035289 (DNTN Hồng Gas): Tổng thanh toán 68.849.250 VNĐ (Doanh thu: 62.590.227 VNĐ; Thuế GTGT: 6.259.023 VNĐ);
- Hóa đơn số 0035290 (Công ty Trần Công Dũng): Doanh thu ghi nhận 57.150.909 VNĐ, tổng tiền thu qua ngân hàng 62.150.909 VNĐ.
Chương này cũng phân tích việc hạch toán các khoản mục chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) và việc tổng hợp số liệu để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHÍ ĐỐT GIA ĐÌNH
Chương 3 tổng hợp nhận xét đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán trên máy vi tính, hệ thống tài khoản và hệ thống chứng từ sổ sách. Bên cạnh các ưu điểm về quy trình kiểm soát nội bộ và tính kịp thời của phần mềm kế toán, khóa luận chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại:
- Hệ thống sổ sách kế toán và tổ chức công tác kế toán còn một số điểm chưa đồng bộ trong việc trích xuất và đối chiếu;
- Công tác hạch toán chi phí chưa bóc tách triệt để chi phí phát sinh cho từng bộ phận, gây khó khăn cho việc kiểm soát định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng kênh tiêu thụ.
Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất hai nhóm kiến nghị:
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách và tổ chức công tác kế toán: Nâng cao năng lực vận hành phần mềm kế toán mới (AMIS của MISA), hoàn thiện mẫu biểu luân chuyển chứng từ nhằm hạn chế trùng lặp;
- Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí: Phân loại chi tiết và phân bổ chính xác các khoản mục chi phí bán hàng và quản lý, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận mang lại các kết quả cụ thể:
- Làm rõ cấu trúc thị phần của đơn vị: Thương hiệu Gia Đình Gas chiếm 5% thị phần miền Nam, cùng công ty mẹ Anpha Petrol (chiếm 7%) tạo thành đơn vị cung ứng chiếm 12% thị phần khu vực.
- Phản ánh đầy đủ biến động doanh số 5 năm (2009 - 2013) với giá trị doanh thu tăng từ 658,98 tỷ đồng lên 694,31 tỷ đồng (chênh lệch tuyệt đối tăng 35,33 tỷ đồng), chỉ rõ sự biến động do tác động của giá LPG nhập khẩu.
- Mô tả chi tiết việc xây dựng hệ thống tài khoản doanh thu cấp ba (TK 51111 đến TK 51114 và TK 51181 đến TK 51188), giúp tách bạch kết quả kinh doanh giữa trụ sở chính, chi nhánh Bến Lức, trạm chiết nạp Quận 9 và phân loại doanh thu từ khí bồn, khí chai, cược vỏ bình, vận tải.
- Chuẩn hóa luân chuyển chứng từ bằng quy trình 16 bước có sự tham gia của Phòng Kinh doanh, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng và Thủ kho.
- Đóng góp thực tiễn của tác giả: Hệ thống hóa việc áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC trong doanh nghiệp phân phối năng lượng có kho cảng và trạm chiết nạp; chỉ ra sự chuyển đổi ứng dụng công nghệ thông tin từ phần mềm ACSOFT sang AMIS từ đầu năm 2014 và đưa ra giải pháp hạch toán chi phí gắn với thực tiễn quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ mới chỉ dừng lại ở năm tài chính 2012 (đặc biệt là các nghiệp vụ tháng 12/2012), chưa phản ánh toàn diện các số liệu hạch toán chi tiết của năm 2013 và 2014.
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (khoảng gần 3 tháng, từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014).
- Nghiên cứu chưa đi sâu đánh giá các tác động tài chính từ việc thay đổi cơ cấu cổ đông khi SAISAN sở hữu 12% cổ phần ASP, cũng như chưa xây dựng mô hình kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm khí đốt.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán trên số liệu các năm tiếp theo khi công ty đã vận hành ổn định phần mềm AMIS của MISA;
- Xây dựng mô hình kế toán quản trị phân tích chi phí bán hàng và giá vốn chi tiết cho từng loại bình (bình dân dụng 12kg, 45kg và gas bồn công nghiệp);
- Nghiên cứu các giải pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá và biến động giá LPG nhập khẩu tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán tại các trường đại học, cao đẳng tham khảo phương pháp thực hiện đề tài tốt nghiệp về xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phân phối khí hóa lỏng.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp phân phối LPG, xăng dầu hoặc hàng hóa đặc thù có phát sinh ký cược vỏ chai, bao bì luân chuyển và vận tải.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp muốn tham khảo mô hình phân quyền ký duyệt lệnh giao hàng và quy trình kiểm soát nội bộ giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán.
Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng 16 bước; cách thức thiết lập danh mục tài khoản doanh thu cấp ba theo địa bàn và sản phẩm; cùng hệ thống chứng từ thực tế hạch toán các hóa đơn tiêu thụ khí chai trong tháng 12/2012.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Doanh nghiệp thiết lập các tài khoản cấp ba cho doanh thu bán hàng (TK 511) như thế nào?
Để theo dõi riêng biệt từng địa bàn và sản phẩm, công ty mở các tài khoản cấp ba gồm: TK 51111 (LPG chai tại trụ sở chính), TK 51112 (LPG chai tại Chi nhánh Bến Lức – Long An), TK 51113 (LPG chai tại Chi nhánh Quận 9), TK 51114 (LPG bồn tại Công ty); cùng các tài khoản doanh thu khác: TK 51181 (thiết bị gas), TK 51182 (ký cược vỏ chai LPG), TK 51183 (vận tải) và TK 51188 (doanh thu khác).
Doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2013?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 658,98 tỷ đồng (2009), 697,68 tỷ đồng (2010), 795,41 tỷ đồng (2011), sau đó giảm xuống 681,36 tỷ đồng (2012) và phục hồi nhẹ lên 694,31 tỷ đồng (2013). Tính chung 5 năm, doanh số tăng 35,33 tỷ đồng nhưng mức độ tăng giảm giữa các năm không đồng đều do ảnh hưởng từ giá LPG thế giới.
Hình thức kế toán và phần mềm kế toán được doanh nghiệp vận dụng ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Từ khi thành lập năm 1999, công ty sử dụng phần mềm ACSOFT. Từ đầu năm 2014, đơn vị đã chuyển đổi sang phần mềm kế toán AMIS của Công ty Cổ phần MISA nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý số liệu tập trung.
Chính sách thanh toán của công ty đối với khách hàng mua hàng được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương thức thu tiền bán hàng và dịch vụ ngay sau khi giao hàng, tỷ lệ nợ rất thấp. Đối với khách hàng thanh toán qua ngân hàng, công ty ấn định lịch thanh toán định kỳ vào thứ Năm hàng tuần và kế toán theo dõi số dư dựa trên Giấy báo có của ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác hạch toán năm 2012 và chuỗi doanh thu 2009 - 2013 tại Công ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ 16 bước, hệ thống tài khoản cấp ba và việc ứng dụng phần mềm tin học hóa tại doanh nghiệp. Các nhận xét về ưu nhược điểm cùng nhóm kiến nghị hoàn thiện sổ sách và phân bổ chi phí có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức kế toán trong ngành kinh doanh khí hóa lỏng.