Lời mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Kế toán thanh toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn VNASOLAR Chƣơng 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện đối với công tác kế toán thanh toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn VNASOLAR 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng 1.1 Khái niệm Theo Cao Thị Cẩm Vân, (2017) thì nợ phải thu là số tiền mà các cá nhân hay công ty khác nợ doanh nghiệp vì họ đ mua hàng hóa, dịch vụ, nguyên liệu của doanh nghiệp nhƣng chƣa thanh toán vì đƣợc bán dƣới hình thức tín dụng thƣơng mại. Nợ phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chƣa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chƣa thanh toán cho công ty. Nợ phải thu đƣợc ghi nhận nhƣ là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ đƣợc thanh toán trong tƣơng lai. Kế toán nợ phải thu là các công việc liên quan việc xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ.
mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tƣơng lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị to chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Phải thu khách hàng là khoản phải thu phát sinh khi doanh nghiệp đ cung cấp thành phẩm, hàng hóa và dịch vụ, đ đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán nhƣng chƣa thu đƣợc tiền. Kế toán mở so chi tiết theo dõi đến từng khách hàng về số tiền phải thu, đ thu, đƣợc ứng trƣớc và còn phải thu (Trần Phƣớc, 2016).2 Phƣơng thức thanh toán và hình thức thanh toán - Phƣơng thức thanh toán: cách thực hiện việc chi trả cho hợp đồng mua bán đƣợc sự thống nhất, thỏa thuận giữa hai bên.
+ Phƣơng thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận đƣợc hàng mua, doanh nghiệp thƣơng mai thanh toán ngay tiền cho ngƣời bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng hóa. + Phƣơng thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đ nhận hàng nhƣng chƣa/ chƣa có khả năng thanh toán tiền cho ngƣời bán. Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ƣu đ i do hai bên thỏa thuận (Cao Thị Cẩm Vân, 2017). 6 - Hình thức thanh toán: quy định với các cách thức trả tiền a/ Hình thức thanh toán bằng tiền mặt: Thanh toán tiền mặt bao gồm thanh toán bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, trái phiếu, các khoản tƣơng đƣơng tiền.
Khi mua hàng thì bên mua phải tiến hành trả tiền cho bên bán bằng hình thức trả tiền mặt, tuy nhiên thì tiền mặt chỉ áp dụng với những đơn hàng nhỏ, khi giá trị đơn hàng quá lớn thì nên dùng những hình thức thanh toán khác, để tránh sai xót và tốn thời gian b/ Thanh toán bằng séc Séc hay chi phiếu là một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện thể hiện dƣới dạng chứng từ của ngƣời chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngƣời có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của ngƣời ấy hoặc trả cho ngƣời cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản. Ngoài ra séc cũng có thể đƣợc định nghĩa là một hối phiếu ký phát đòi tiền một ngân hàng, thanh toán ngay khi có yêu cầu (Theo Wikipedia) - Séc chuyển khoản: Séc chuyển khoản chỉ đƣợc áp dụng trong phạm vi thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh nhƣng các chi nhánh này có tham gia giao nhận chứng từ trực tiếp cho nhau theo quy định từ trƣớc, thời gian hiệu lực của tờ séc tối đa là 10 ngày làm việc. - Séc bảo chi: Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản. Ngoài việc sử dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng hoặc hai ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn séc bảo chi còn đƣợc sử dụng để thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản tại các chi nhánh trong cùng hệ thống trong phạm vi cả nƣớc (Cao Thị Cẩm Vân, 2017).
c/ Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Thẻ thanh toán do Ngân hàng phát hành bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác, rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy rút tiền tự động. d/ Thanh toán bằng L/C 7 Thƣ do ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của ngƣời nhập khẩu để cam kết với ngƣời bán về việc thanh toán một khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên bộ chứng từ hợp lệ, theo đúng quy định trong L/C do ngƣời bán xuất trình e/ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu/chi Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Việc ngân hàng thực hiện theo một đề nghị từ bên thụ hƣởng để thu hộ một số tiền nhất định tại tài khoản thanh toán bên trả tiền với mục đích chuyển tiền tới bên thụ hƣởng dựa trên cơ sở thỏa thuận của bên trả tiền cùng với bên thụ hƣởng bằng văn bản về ủy nhiệm thu (Theo TG. Nguyễn Văn Phi – 2021) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Theo TG. Lê Minh Trƣờng (2021) là việc giao cho trung gian thanh toán thực hiện việc trích tiền từ tài khoản của chủ tài khoản để trả cho ngƣời thụ hƣởng f/ Thanh toán bù trừ: Áp dụng trong hai bên to chức có quan hệ mua và bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ l n nhau.
Hai bên phải đối chiếu giữa số tiền đƣợc thanh toán và số tiền phải thanh toán với nhau do bù trừ l n nhau theo định kì. Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải trả số chênh lệch sau khi đ bù trừ.3 Nhiệm vụ của kế toán Phải to chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác rõ ràng các nghiệp vụ phải thu khách hàng theo từng đối tƣợng, từng khoản thanh toán. Mở so chi tiết theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, thƣờng xuyên đôn đốc kiểm tra thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn. Cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thu và lập biên bản đối chiếu công nợ.4 Nguyên tắc kế toán Các khoản phải thu khách hàng đƣợc theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tƣợng phải thu, loại nguyên tệ phải thu.
8 Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thƣơng mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, nhƣ: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhƣợng bán tài sản, giữa doanh nghiệp và ngƣời mua. Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác. -Trong trƣờng hợp hàng bán, hay dịch vụ đ cung cấp không đúng theo thỏa thuận giữa bên bán -bên mua, ngƣời mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hoặc trả lại số hàng đ giao.5 Chứng từ hạch toán - Hóa đơn GTGT (hóa đơn bán hàng), hóa đơn thông thƣờng. - Phiếu xuất kho - Phiếu thu - Giấy báo có của ngân hàng - Biên bản bù trừ công nợ - So chi tiết theo dõi khách hàng 1.6 Tài khoản sử dụng - So cái 131 - So chi tiết 131 - So nhật ký chung 1.7 Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu (TT133/2016/TT-BTC) - Các khoản phải thu khách hàng bao gồm các khoản phải thu mang tính chất thƣơng mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, nhƣ: phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhƣợng bán tài sản, giữa doanh nghiệp và ngƣời mua.
Khoản phải 9 thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận úy thác Một số nghiệp vụ quan trọng a. N án sản phẩm, hàng hoá, cung c p d ch v ch thu c ti n ng y – Nếu các khoản thuế gián thu phải nộp đƣợc tách riêng theo từng oại thuế ngay khi ghi nh n doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kể cả thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp , hạch toán: Nợ TK 131: Tong giá thanh toán bán chƣa thu đƣợc tiền Có TK 511: Trị giá bán chƣa có thuế Có TK 333: Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc (chi tiết từng loại thuế). – Nếu các khoản thuế gián thu không tách ngay đƣợc các khoản thuế phải nộp kế toán ghi nh n doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp hạch toán: Nợ TK TK 131: Tong thanh toán bán chƣa thu đƣợc tiền đ bao gồm thuế Có TK 511: Tong thanh toán bán chƣa thu đƣợc tiền đ bao gồm thuế. Kế toán hàng án khách hàng trả lại: Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chhƣa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Kế toán chiết kh u th ơng mại và giảm giá hàng án Trƣờng hợp trên hóa đơn bán hàng chƣa thể hiện số tiền chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, ghi: Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (giá chƣa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 1 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tong số tiền giảm giá). Số chiết kh u th nh toán phải trả cho ng ời mu do ng ời mua th nh toán ti n mu hàng tr ớc thời hạn quy nh, trừ vào khoản n phải thu củ khách hàng, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Nhận c ti n do khách hàng trả (kể cả ti n lãi của số n - nếu có), nhận ti n ứng tr ớc của khách hàng theo h p ồng bán hàng hoặc cung c p d ch v , ghi: Nợ các TK 111, 112,. Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền l i).
Kế toán phải thu khách hàng (Nguồn: Trần Phƣớc, 2016) 1 1.