Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các giao dịch mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ luôn phát sinh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua và người bán. Công tác kế toán thanh toán đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm chu chuyển dòng tiền, kiểm soát khả năng thanh khoản và hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi. Nhận thức được tầm quan trọng này, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán (mã số 7340301) của tác giả Trần Đình Gia Ngân, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Nguyễn Thanh Tâm tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2022), đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kế toán thanh toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn VNASOLAR".
Công ty TNHH VNASOLAR là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử và thi công, lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời tại khu vực Tây Nguyên (trụ sở tại TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Do đặc thù ngành năng lượng và xây lắp đòi hỏi chi phí đầu tư thiết bị lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài và quan hệ thanh toán với đối tác phức tạp, việc tổ chức công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết rõ rệt.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH VNASOLAR.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu chung về cơ sở lý thuyết kế toán thanh toán tại doanh nghiệp (khái niệm, các nghiệp vụ và phương thức thanh toán liên quan).
- Phân tích ưu điểm, nhược điểm và tìm ra giải pháp hoàn thiện kế toán thanh toán tại Công ty TNHH VNASOLAR.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi chính:
- Cơ sở lý thuyết của kế toán thanh toán tại doanh nghiệp là gì?
- Thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty TNHH VNASOLAR như thế nào?
- Công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH VNASOLAR có những ưu điểm và nhược điểm gì? Giải pháp nào để hoàn thiện công tác thanh toán tại đơn vị?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán (trọng tâm là kế toán công nợ phải thu khách hàng và kế toán phải trả người bán) tại Công ty TNHH VNASOLAR.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH VNASOLAR (địa chỉ số 01 Đồng Khởi, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và dữ liệu thực tế phát sinh trong niên độ từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành của các tác giả trong nước như Cao Thị Cẩm Vân (2017), Trần Phước (2016), Tuệ Thi (2019), Lê Minh Trường (2021), Nguyễn Văn Phi (2021).
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc kế toán và tài khoản sử dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng: Sử dụng Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng". Đây là tài khoản lưỡng tính, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, kỳ hạn nợ và loại tiền tệ. Văn bản phân tích rõ các hình thức thanh toán phổ biến như tiền mặt, séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi), thẻ tín dụng, tín dụng chứng từ (L/C), ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và thanh toán bù trừ công nợ.
- Kế toán nợ phải trả người bán: Sử dụng Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán", phản ánh các khoản nợ mang tính thương mại phát sinh từ việc mua vật tư, hàng hóa, nhận dịch vụ hoặc nhận thầu xây lắp. Tác giả trình bày phương pháp hạch toán cho cả hai trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho, cũng như quy tắc xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và chiết khấu thanh toán.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp tìm hiểu thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc tại phòng kế toán, thu thập các mẫu chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ, biên bản đối chiếu công nợ) và tham gia thực hành một số nghiệp vụ kế toán công nợ.
- Phương pháp phân tích: Dựa trên số liệu chứng từ, sổ sách thu thập được trong năm tài chính 2021, tác giả tiến hành phân tích sự biến động tăng, giảm của các khoản mục công nợ qua các kỳ kế toán.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính, so sánh chỉ tiêu thực tế tại công ty nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quản trị thanh toán.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập ý kiến đánh giá của nhân sự các phòng ban chức năng tại công ty thông qua phiếu khảo sát về ưu điểm, hạn chế và các giải pháp đề xuất.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán MISA 2021, hệ thống chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết công nợ và các văn bản quy chế nội bộ của Công ty TNHH VNASOLAR trong năm 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các nền tảng lý thuyết về kế toán thanh toán theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, chia làm hai phần trọng tâm:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng: Nêu rõ khái niệm nợ phải thu là tài sản của công ty bị khách hàng chiếm dụng hợp pháp trong phạm vi tín dụng thương mại. Tác giả phân tích chi tiết nhiệm vụ kế toán (mở sổ chi tiết, đôn đốc thu hồi nợ, lập biên bản đối chiếu công nợ cuối tháng), nguyên tắc kế toán (theo dõi theo kỳ hạn, đối tượng, nguyên tệ, phân loại ngắn hạn và dài hạn khi lập Báo cáo tài chính theo Điều 16 Thông tư 133). Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131, hệ thống chứng từ bắt buộc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ), cùng sơ đồ và các định khoản nghiệp vụ chủ yếu như bán hàng chưa thu tiền, hàng bán bị trả lại (TK 5213), chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán (TK 521) và chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng (TK 635).
- Kế toán phải trả người bán: Trình bày bản chất các khoản nợ phải trả thương mại phát sinh từ việc mua sắm tài sản, vật tư hoặc nhận thầu xây lắp. Trình bày kết cấu TK 331, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ mua hàng nội địa, nhập khẩu ủy thác, đầu tư xây dựng cơ bản dở dang theo phương thức giao thầu (TK 241), ứng trước tiền hàng bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế, cũng như việc ghi nhận chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515) và hàng mua trả lại người bán.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn VNASOLAR
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh thực tế tại đơn vị nghiên cứu qua các nội dung:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH VNASOLAR thành lập ngày 08/03/2018, mã số thuế 6001620889, đặt trụ sở tại số 01 Đồng Khởi, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông và thi công, lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời.
- Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Tổng Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Hành chính - Nhân sự. Bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm là chỉ sử dụng 01 nhân viên kế toán phụ trách toàn bộ công việc kế toán tài chính.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA 2021; xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VNĐ); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
- Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng:
- Công ty ban hành 3 quy trình tác nghiệp rõ ràng: Quy trình cập nhật danh sách khách hàng (7 bước), Quy trình ghi nhận công nợ khách hàng (6 bước), và Quy trình thu tiền khách hàng (6 bước từ lập thông báo nộp tiền đến nhập quỹ).
- Chính sách bán chịu và tín dụng thương mại: Đối với khách hàng mới mua lần đầu đến lần thứ ba, công ty bắt buộc thanh toán bằng tiền mặt. Từ lần mua thứ tư trở đi, khách hàng mới được xem xét cấp hạn mức bán chịu theo doanh thu phát sinh hàng tháng.
Bảng thời hạn nợ áp dụng cho khách hàng của VNASOLAR:
| STT |
Doanh thu mua hàng/tháng |
Thời hạn nợ cho phép |
| 01 |
Dưới 50 triệu đồng |
Thanh toán ngay mỗi lần mua hàng |
| 02 |
Từ 51 đến 200 triệu đồng |
7 ngày |
| 03 |
Từ 201 đến 300 triệu đồng |
21 ngày |
| 04 |
Từ 301 đến 400 triệu đồng |
30 ngày |
| 05 |
Từ 401 đến 500 triệu đồng |
45 ngày |
| 06 |
Trên 500 triệu đồng |
60 ngày |
- Chính sách chiết khấu thanh toán: Nhằm khuyến khích thanh toán trước hạn, công ty áp dụng chính sách giảm trừ tích lũy, số tiền chiết khấu được cộng dồn và đối trừ vào lô hàng cuối năm.
Bảng tỷ lệ chiết khấu thanh toán đối với khách hàng trả trước hạn:
| STT |
Số ngày thanh toán trước hạn |
Tỷ lệ chiết khấu thanh toán |
| 01 |
Trước hạn 5 ngày |
Giảm 0,5% trên doanh thu chưa thuế GTGT |
| 02 |
Trước hạn 10 ngày |
Giảm 0,7% trên doanh thu chưa thuế GTGT |
| 03 |
Trước hạn 15 ngày |
Giảm 1,0% trên doanh thu chưa thuế GTGT |
| 04 |
Trước hạn 20 ngày |
Giảm 1,2% trên doanh thu chưa thuế GTGT |
| 05 |
Trước hạn 25 ngày |
Giảm 1,5% trên doanh thu chưa thuế GTGT |
| 06 |
Trước hạn 30 ngày |
Giảm 1,8% trên doanh thu chưa thuế GTGT |
- Quy trình quản lý nợ và thu hồi nợ: Trước ngày đến hạn 10 ngày, kế toán gọi điện nhắc nợ; định kỳ từ ngày 01 đến 05 hàng tháng gửi bảng thông báo công nợ qua fax để hai bên ký đóng dấu xác nhận; áp dụng phương thức thanh toán chia nhỏ thành nhiều đợt cho hóa đơn lớn. Trường hợp khách hàng chây ì hoặc chậm thanh toán, công ty ngừng giao hàng và áp dụng biện pháp "thanh toán gối đầu" (phải thanh toán dứt điểm lô cũ mới tiếp tục xuất bán lô mới).
- Hệ thống tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 131, TK 1311; theo dõi trên Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131, Sổ tổng hợp công nợ và Sổ nhật ký chung trên phần mềm MISA.
- Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể năm 2021 được trích dẫn kèm chứng từ gốc:
- Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Năng Lượng Mặt Trời Tâm Hiếu theo Hóa đơn GTGT số 000012 ngày 09/03/2021.
- Nghiệp vụ bán điện theo Hóa đơn GTGT số 000017 ngày 03/07/2021 cho Công ty CP Bến Xe Liên Tỉnh Đắk Lắk.
- Nghiệp vụ bán điện theo Hóa đơn GTGT số 000023 ngày 29/11/2021 cho Công ty CP Bến Xe Liên Tỉnh Đắk Lắk.
- Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty CP Xây Dựng Công Nghệ Xanh theo Hóa đơn GTGT số 000024 ngày 28/12/2021.
- Nghiệp vụ thu hồi công nợ bằng tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có ngày 27/04/2021 từ Công ty CP Bến Xe Liên Tỉnh Đắk Lắk (thanh toán cho các Hóa đơn số 15 và 16 xuất ngày 24/04/2021), ghi Nợ TK 1121 / Có TK 131.
- Kế toán phải trả người bán: Sử dụng TK 331, theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp vật tư thiết bị điện mặt trời, quản lý luân chuyển các chứng từ như Hóa đơn đầu vào, Phiếu nhập kho (ví dụ Phiếu nhập kho số 001/PNK ngày 13/01/2021, số 004/PNK ngày 10/03/2021), Phiếu chi, Giấy báo Nợ.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn VNASOLAR
Nội dung chương này bao gồm việc tổng kết các mặt đạt được, nhận diện những tồn tại thông qua kết quả khảo sát nhân viên công ty và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã trang bị phần mềm MISA 2021 hỗ trợ tự động hóa việc lên sổ và đối chiếu dữ liệu; xây dựng quy trình cập nhật danh mục, ghi nhận nợ và thu hồi nợ thành văn bản cụ thể; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt và phân cấp thời hạn bán chịu khoa học theo hạn mức doanh thu.
- Hạn chế còn tồn tại: Bộ máy kế toán chỉ bố trí 01 nhân sự duy nhất đảm nhiệm toàn bộ công việc, gây áp lực công việc lớn, tiềm ẩn sai sót và khó kiểm soát chéo giữa kế toán công nợ và thủ quỹ; việc đối chiếu công nợ chủ yếu thực hiện thủ công qua fax vào đầu tháng; chưa xây dựng quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi bài bản đối với các khách hàng phát sinh công nợ kéo dài.
- Định hướng giải pháp: Tác giả kiến nghị công ty cần nghiên cứu bổ sung nhân sự cho bộ phận kế toán hoặc phân định rành mạch chức năng kế toán công nợ; chuẩn hóa quy trình đối soát công nợ điện tử thay cho hình thức gửi fax; nâng cao công tác phân tích rủi ro tín dụng của khách hàng trước khi cấp hạn mức bán chịu lớn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của khóa luận:
- Mô tả toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty TNHH VNASOLAR trong niên độ kế toán 2021, phản ánh sự tương thích giữa lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận hành phần mềm kế toán MISA 2021 tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ.
- Thu thập và hệ thống hóa được các dữ liệu định lượng cụ thể về quy chế tài chính nội bộ của VNASOLAR, bao gồm: bảng định mức bán chịu 6 bậc theo quy mô doanh thu (từ dưới 50 triệu đồng đến trên 500 triệu đồng, thời hạn từ trả ngay đến 60 ngày) và khung tỷ lệ chiết khấu thanh toán trước hạn 6 mức (từ 0,5% đến 1,8%).
- Trích dẫn minh chứng đầy đủ hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp như các Hóa đơn GTGT bán hàng số 000012, 000017, 000023, 000024, Giấy báo Có ngân hàng ngày 27/04/2021 và các Phiếu nhập kho số 001/PNK, 004/PNK.
- Tiến hành khảo sát lấy ý kiến thực tế của nhân sự thuộc các phòng ban nội bộ công ty (Ban Giám đốc, Kinh tế kế hoạch, Kỹ thuật, Kế toán, Hành chính nhân sự) để lượng hóa tỷ lệ phần trăm đồng thuận về ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất.
Đóng góp của tác giả:
- Đây là công trình khóa luận tốt nghiệp đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH VNASOLAR.
- Đề tài đã kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đây về hoàn thiện kế toán thanh toán theo Thông tư 133 (của Nguyễn Thị Việt Trinh, Phùng Lan Hương, Đỗ Việt Dũng năm 2021), từ đó đi sâu làm rõ đặc thù quản trị công nợ trong một doanh nghiệp hoạt động ở ngành năng lượng mặt trời tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong 01 năm tài chính (từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021) tại một doanh nghiệp tư nhân duy nhất, do đó các phân tích chưa phản ánh được xu hướng biến động công nợ trong dài hạn.
- Cơ cấu tổ chức kế toán của đơn vị nghiên cứu chỉ có 01 kế toán viên thực hiện tất cả phần hành, dẫn tới việc phân chia luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ giữa các khâu kế toán thanh toán chưa đạt được tính độc lập cao như mô hình tại các công ty quy mô vừa hoặc lớn.
- Phần trình bày số liệu khảo sát ý kiến ở Chương 3 trong văn bản khóa luận chưa thể hiện đầy đủ các tỷ lệ phần trăm chi tiết tại bảng biểu khảo sát (xuất hiện lỗi định dạng bookmark từ file tài liệu nguồn), làm giảm mức độ minh bạch của kết quả điều tra.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi dữ liệu tài chính trong chu kỳ 3 đến 5 năm liên tiếp để đánh giá sâu hơn về vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân và khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng theo các chuẩn mực kế toán hiện hành đối với các hợp đồng lắp đặt điện mặt trời có giá trị lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài kế toán thanh toán, kế toán nợ phải thu - nợ phải trả theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực cơ điện, năng lượng tái tạo, cung cấp vật tư kỹ thuật.
- Nội dung đáng tham khảo nhất của khóa luận là các sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế (3 quy trình cập nhật danh mục, ghi nhận công nợ và thu hồi tiền) cùng mô hình xây dựng chính sách tín dụng bán chịu gắn liền với bảng bậc thang chiết khấu thanh toán thanh toán trước hạn.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH VNASOLAR áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong niên độ nghiên cứu 2021?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ quy trình nhập liệu, lên sổ trên phần mềm kế toán MISA 2021.
Chính sách phân cấp thời hạn bán chịu của VNASOLAR đối với khách hàng dựa trên tiêu chí nào?
Công ty phân cấp thời hạn nợ dựa trên doanh thu mua hàng bình quân mỗi tháng của khách hàng (áp dụng từ lần mua hàng thứ 4 trở đi): doanh thu dưới 50 triệu đồng phải trả ngay; từ 51 - 200 triệu đồng được nợ 7 ngày; từ 201 - 300 triệu đồng được nợ 21 ngày; từ 301 - 400 triệu đồng được nợ 30 ngày; từ 401 - 500 triệu đồng được nợ 45 ngày; và trên 500 triệu đồng được nợ tối đa 60 ngày.
Mức chiết khấu thanh toán tối đa mà khách hàng có thể được hưởng tại VNASOLAR là bao nhiêu và được xử lý như thế nào?
Mức chiết khấu thanh toán cao nhất là 1,8% trên doanh thu chưa thuế GTGT, áp dụng cho khách hàng thanh toán trước hạn 30 ngày. Số tiền chiết khấu này không trừ ngay từng lần mà được công ty theo dõi cộng dồn để khấu trừ vào đơn hàng cuối năm của khách hàng.
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH VNASOLAR có điểm gì đáng lưu ý?
Công ty chỉ bố trí duy nhất 01 nhân viên kế toán phụ trách toàn bộ công việc kế toán tài chính cho toàn công ty, không có sự phân chia thành các phần hành kế toán riêng biệt.
Doanh nghiệp xử lý các trường hợp khách hàng thanh toán chậm hoặc có dấu hiệu chiếm dụng vốn bằng biện pháp gì?
Kế toán thực hiện gọi điện nhắc nợ định kỳ từ 10 ngày trước khi đến hạn; gửi thông báo công nợ qua fax từ ngày 01 đến 05 hàng tháng để chốt số dư; đối với khách hàng chây ì, công ty ngừng giao hàng mới và áp dụng hình thức "thanh toán gối đầu" (bắt buộc trả hết tiền nợ của đơn hàng cũ mới tiếp tục giao đơn hàng tiếp theo).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đình Gia Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty TNHH VNASOLAR trong năm tài chính 2021. Đề tài làm nổi bật được các quy trình nghiệp vụ gắn với phần mềm MISA 2021 cùng chính sách quản lý tín dụng thương mại và chiết khấu thanh toán theo định mức rõ ràng của doanh nghiệp. Mặc dù còn hạn chế về thời gian khảo sát và cơ cấu bộ máy kế toán tinh giản chỉ có 01 nhân sự, nghiên cứu đã đưa ra những đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công nợ cho doanh nghiệp mục tiêu.