Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây lắp và thiết kế thi công nội thất có tính cạnh tranh cao với chu kỳ sản xuất kéo dài, địa bàn thi công phân tán và cơ cấu chi phí phức tạp. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình là công cụ then chốt giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành sản phẩm xây lắp, kiểm soát việc thực hiện định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh.

Tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD—doanh nghiệp chuyên về quản lý dự án, thiết kế kiến trúc và thi công nội ngoại thất—công tác kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình bên cạnh việc tuân thủ chế độ kế toán hiện hành vẫn còn một số điểm tồn tại cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế. Do đó, đề tài "Kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất Hội trường nhà hát chèo Quân đội tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình trong các doanh nghiệp xây lắp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02, VAS 15) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD thông qua trường hợp điển hình là công trình nội thất Hội trường Nhà hát chèo Quân đội.
  3. So sánh, đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành; đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình nội thất Hội trường Nhà hát chèo Quân đội tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD (Địa chỉ: Liền kề 15/35, khu tái định cư Ngô Thì Nhậm, phường La Khê, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập số liệu từ ngày 10/01/2017 đến ngày 30/04/2017; số liệu nghiên cứu phục vụ hạch toán là năm tài chính 2016, tập trung vào công trình thi công từ ngày 01/08/2016 đến ngày 25/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định về xác định giá gốc hàng tồn kho, bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp; phân loại chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi; nguyên tắc không tính vào giá trị hàng tồn kho các khoản chi phí vượt định mức bình thường.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: Quy định về việc ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng, phân loại chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung có thể phân bổ và chi phí không được tính vào hợp đồng xây dựng.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp áp dụng cho việc hạch toán chi phí sản xuất xây lắp qua các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627), tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) và giá vốn hàng bán (TK 632).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Điều tra – phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên phòng Tài chính – Kế toán thông qua bảng câu hỏi liên quan đến quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán tại đơn vị từ khâu đề nghị cấp vật tư, tạm ứng, xuất kho đến ghi sổ tổng hợp và chi tiết.
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán của Bộ Tài chính, giáo trình kế toán xây lắp của Trường Đại học Thương Mại và hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ nội bộ của công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp nghiên cứu lịch sử; kết hợp kỹ thuật phân tích số liệu, so sánh, đối chiếu thực tế với lý luận và chuẩn mực kế toán để rút ra kết luận.
  • Nguồn dữ liệu: Chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, giấy đề nghị cấp vật tư, hóa đơn GTGT, phiếu chi, biên bản nghiệm thu), sổ chi tiết tài khoản (TK 621, TK 152, TK 154...), sổ cái và báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:

  • Khái niệm và bản chất: Phân biệt rõ chi phí xây dựng (chi phí sản xuất xây lắp và chi phí ngoài xây lắp) với giá thành công trình xây lắp. Chi phí gắn liền với một kỳ kế toán nhất định, trong khi giá thành gắn liền với khối lượng sản phẩm, công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành.
  • Phân loại chi phí xây lắp: Khóa luận trình bày 5 tiêu thức phân loại chính:
    1. Theo nội dung kinh tế (yếu tố): NVL, tiền lương, bảo hiểm xã hội - y tế - kinh phí công đoàn, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    2. Theo công dụng kinh tế (khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC), chi phí sản xuất chung (SXC).
    3. Theo mối quan hệ với khối lượng công việc: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    4. Theo quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    5. Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
  • Phân loại giá thành xây lắp: Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất xây lắp, giá thành toàn bộ).
  • Hạch toán các khoản thiệt hại: Trình bày chi tiết nguyên tắc xử lý và sơ đồ hạch toán đối với thiệt hại phá đi làm lại (do thiên tai, do bên giao thầu, do bên thi công) và thiệt hại do ngừng sản xuất (ngừng theo mùa vụ, kế hoạch hoặc bất thường).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Nêu rõ 3 trường hợp đánh giá chi phí dở dang theo phương thức thanh toán (thanh toán khi hoàn thành toàn bộ, thanh toán theo giai đoạn, thanh toán định kỳ theo khối lượng). Trình bày 4 phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp theo định mức.
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán theo TT 200 Nội dung tập hợp chính
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 Giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình.
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công xây lắp (không gồm công nhân lái máy).
Chi phí máy thi công TK 623 (6 TK cấp 2: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238) Chi phí nhân công, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công tự có hoặc thuê ngoài.
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6 TK cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) Chi phí quản lý và phục vụ tại công trường (lương nhân viên phân xưởng, khấu hao, điện nước, vật liệu chung).
Chi phí SXKD dở dang TK 154 (1541, 1542, 1543, 1544) Tổng hợp chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 để tính giá thành công trình hoàn thành.

Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất Hội trường nhà hát chèo Quân đội tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty HDD: Thành lập năm 2009, mã số thuế 0104183446, vốn điều lệ 4,9 tỷ đồng. Quy mô lao động tăng từ 50 người khi mới thành lập lên 265 người (gồm 200 lao động xây lắp, 50 lao động chuyên môn, 11 nhân viên kinh doanh, 4 nhân viên văn phòng).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA từ năm 2010.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm).
    • Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp vừa phân tán vừa tập trung.
  • Thực tế hạch toán công trình nội thất Hội trường Nhà hát chèo Quân đội (CT nội thất NHCQĐ):
    • Thời gian thực hiện: Thi công từ 01/08/2016 đến 25/12/2016. Kỳ kế toán tính theo quý.
    • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Xác định theo từng công trình cụ thể, mở chi tiết tài khoản theo mã công trình (TK 621-CT nội thất NHCQĐ).
    • Kế toán chi phí NVLTT: Chiếm tỷ trọng 60-80% giá thành công trình. Quy trình luân chuyển chứng từ bắt đầu từ phòng kỹ thuật lập khối lượng dự toán, lập Giấy đề nghị cấp vật tư (ví dụ Giấy số 56 ngày 02/10/2017 do cán bộ Nguyễn Tiến Lực lập gồm 11 loại vật tư như nẹp gỗ chân tường 146,13m, sợi khoáng cách nhiệt 840 tấm, bông T80 D100 188 kiện, tấm MDF 18mm ép veneer 307,33m², gỗ tiêu âm 15mm 102,52m², Roockwoll 50mm 516,189m, vít, đinh...), làm giấy tạm ứng, kế toán lập phiếu chi, xuất kho và ghi sổ chi tiết TK 621.
    • Tính giá xuất kho NVL: Áp dụng công thức bình quân thời điểm tự động qua phần mềm MISA. Ví dụ đối với nẹp gỗ chân tường ngày 10/10/2016: tồn đầu ngày là 34m (giá trị 430.553 đồng), nhập thêm 116m (đơn giá 143.000 đồng), xuất dùng 146,13m được tính theo đơn giá bình quân 142.945 đồng/m, tương đương giá trị thực tế xuất kho 20.888.553 đồng.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Hợp đồng quy định thanh toán khi hoàn thành toàn bộ công trình. Chi phí dở dang cuối quý III chuyển sang đầu quý IV là 877.100 đồng, chi phí phát sinh trong quý IV là 1.944 đồng, giá thành toàn bộ công trình hoàn thành bàn giao cuối quý IV/2016 được kết chuyển vào TK 632 là 877.044 đồng theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).
Danh mục vật tư chính cho công trình (Giấy đề nghị số 56) Đơn vị tính Số lượng yêu cầu
Nẹp gỗ chân tường m 146,13
Sợi khoáng cách nhiệt dạng tấm Tấm 840
Bông T80 D100 Kiện 188
Xốp PE 50T m² 454
Bông T32D25 CB m² 48
Xốp EVA 10T Tấm 45
Tấm MDF dày 18mm ép nhiệt veneer, soi lỗ D10 A32 m² 307,33
Gỗ tiêu âm dày 15mm m² 102,52
Tấm Roockwoll dày 50mm tỉ trọng 80kg/m³ trong túi vải thủy tinh m 516,189
Vít bắn xương gỗ kg 15
Đinh súng bê tông Hộp 5

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD

Chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán tại công ty và đề xuất các giải pháp:

  • Các kết quả đạt được: Công ty đã vận dụng đúng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp giảm khối lượng tính toán thủ công; mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng công trình (như CT nội thất NHCQĐ, CT phòng múa NHCQĐ, CT gói 10 Phú Thọ, CT đảo trưng bày...); công tác luân chuyển chứng từ giữa phòng kỹ thuật, kho và kế toán diễn ra tương đối chặt chẽ.
  • Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
    • Sự phân công lao động trong phòng kế toán chưa thật sự độc lập, một nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành, đặc biệt bị quá tải khi có nhân sự nghỉ chế độ thai sản.
    • Một số nhân viên kế toán còn trẻ, ít kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực xây lắp dẫn đến sai sót phát sinh trong khâu phân loại chi phí.
    • Việc xử lý chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ thi công còn gộp vào chi phí sản xuất chung (TK 627) để phân bổ thay vì hạch toán trực tiếp vào chi phí hợp đồng xây dựng theo đúng tinh thần chuẩn mực VAS 15.
    • Địa bàn hoạt động mở rộng ra nhiều tỉnh, chi phí vận chuyển phát sinh biến động lớn nhưng chưa có tiêu thức phân bổ chi tiết theo cung đường và định mức cước phí riêng.
  • Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí gián tiếp theo tỷ lệ NVLTT và NCTT; rà soát hạch toán tài khoản khấu hao máy thi công phù hợp chuẩn mực VAS 15; tái cơ cấu phân công công việc trong phòng kế toán để nâng cao tính chuyên môn hóa và độc lập kiểm soát.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết quy trình kế toán chi phí và tính giá thành của một công trình nội thất cụ thể với các dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Xác định cơ cấu chi phí xây lắp: Chứng minh chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng chi phối từ 60% đến 80% trong tổng giá thành công trình nội thất tại công ty, đồng thời mô tả chi tiết danh mục 11 loại vật liệu đặc thù phục vụ cách âm, tiêu âm và ốp hoàn thiện.
  2. Quy trình tính giá xuất kho: Phân tích quy trình hạch toán giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền thời điểm trên phần mềm MISA với công thức và số liệu thực tế của lô nẹp gỗ chân tường xuất kho ngày 10/10/2016 đạt đơn giá 142.945 đồng/m.
  3. Tổng hợp giá thành công trình: Phản ánh quy trình kết chuyển chi phí dở dang lũy kế từ quý III sang quý IV/2016 (877.100 đồng), cộng chi phí phát sinh quý IV (1.944 đồng) và tính ra giá thành hoàn thành toàn bộ công trình bàn giao là 877.044 đồng được ghi nhận vào giá vốn hàng bán TK 632.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành xây lắp gắn với các chuẩn mực VAS 02, VAS 15 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ các trường hợp xử lý thiệt hại trong xây lắp (phá đi làm lại, ngừng sản xuất) và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
  • Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng hạch toán tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng quy mô vừa và nhỏ có phạm vi thi công phân tán; chỉ ra sự khác biệt giữa thực tế vận dụng tại doanh nghiệp (tập hợp khấu hao máy thi công vào TK 627) so với quy định chuẩn mực (VAS 15 tính vào chi phí trực tiếp); đưa ra các khuyến nghị thiết thực về phân công nhân sự và hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung chủ yếu vào số liệu của một công trình đơn lẻ (Công trình nội thất Hội trường Nhà hát chèo Quân đội) trong năm tài chính 2016, chưa phân tích so sánh đối ứng toàn diện với các công trình quy mô lớn khác như công trình thi công Gói 10 Phú Thọ hay công trình Nhà hát Quân đội.
    • Số liệu chi tiết về chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí máy thi công (TK 623) trong fulltext chưa được bóc tách thành bảng biểu số liệu chi tiết bằng số liệu của chi phí NVLTT (TK 621).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ và kế toán quản trị chi phí cho nhiều loại hình công trình xây lắp đa dạng (xây dựng dân dụng, lắp đặt thiết bị công nghiệp).
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát chi phí vận chuyển và quản lý vật tư luân chuyển tại các công trình thi công ngoại tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán xây dựng; minh họa cách thức hạch toán các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm kế toán tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ vật tư (phiếu yêu cầu vật tư, giấy tạm ứng, phiếu xuất kho), cách tính giá xuất kho bình quân gia quyền thời điểm trên phần mềm kế toán MISA và phương pháp tập hợp chi phí cho từng hạng mục công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (trước đây áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA từ năm 2010 đến nay.

2. Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty HDD được thực hiện ra sao?

Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm). Sau mỗi lần nhập kho, phần mềm MISA tự động tính lại đơn giá bình quân của từng loại vật tư để áp cho các lần xuất kho tiếp theo trong kỳ.

3. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu trong giá thành công trình tại công ty?

Theo khảo sát của khóa luận, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu giá thành từng công trình, dao động từ 60% đến 80%.

4. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành công trình tại Công ty HDD được xác định như thế nào?

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty trùng nhau, được xác định theo từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể (ví dụ: TK 621-CT nội thất NHCQĐ). Phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn), thực hiện khi công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao.

5. Khóa luận chỉ ra điểm khác biệt nào giữa thực tế hạch toán tại Công ty HDD và Chuẩn mực VAS 15 đối với chi phí khấu hao TSCĐ?

Theo Chuẩn mực Kế toán số 15 (VAS 15), chi phí khấu hao máy móc thiết bị sử dụng trực tiếp để thực hiện hợp đồng được tính vào chi phí liên quan trực tiếp của hợp đồng. Tuy nhiên, tại Công ty HDD, khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627) và cuối kỳ mới thực hiện phân bổ cho các công trình thi công trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan. Bằng việc phân tích sâu trường hợp thực tế công trình nội thất Hội trường Nhà hát chèo Quân đội tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD, tác giả đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán chứng từ, tính giá xuất kho và tổng hợp giá thành trên phần mềm MISA. Các đánh giá ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán xây lắp.