Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng, ngành xây dựng và thi công kiến trúc nội thất ghi nhận mức tăng trưởng trung bình 8,5% - 11,2%/năm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam đang phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí khi tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) thường chiếm tới 60% – 80% tổng giá thành công trình. Việc thiếu hụt một hệ thống kiểm soát chi phí thời gian thực dẫn đến tình trạng thất thoát vật tư, vượt dự toán từ 12% – 18% và sai lệch số liệu tài chính khi quyết toán bàn giao.
Đề tài "Kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất Hội trường nhà hát chèo Quân đội tại Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD" do tác giả Trần Thị Oanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hồng Lam (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung giải quyết các bài toán cốt lõi sau:
[Công trường phân tán] ---> [Khó khăn kiểm soát NVL & Nhân công] ---> [Vượt dự toán & Chậm quyết toán]
[Giải pháp: Tự động hóa hạch toán TT 200/2014/TT-BTC & MISA]
Mục tiêu dự án
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Xây dựng hệ thống luân chuyển chứng từ kế toán chi phí xây lắp từ hiện trường đến phòng tài vụ theo đúng quy chuẩn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) và VAS 15 (Hợp đồng xây dựng).
- Thiết lập danh mục tài khoản chi tiết theo công trình: Ứng dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632) gắn mã định danh cho từng hạng mục công trình cụ thể.
- Triển khai thuật toán tính giá xuất kho bình quân liên hoàn: Tự động hóa việc tính toán đơn giá vật tư xuất dùng ngay tại thời điểm xuất kho trên nền tảng phần mềm kế toán MISA SME.NET.
- Tối ưu hóa phương pháp tính giá thành thực tế: Áp dụng phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) kết hợp phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp và nguyên vật liệu trực tiếp, triệt tiêu sai số dở dang cuối kỳ.
Phương pháp tiếp cận và phạm vi áp dụng
- Phạm vi không gian: Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD (Trụ sở: Hà Đông, Hà Nội) và công trường thi công nội thất Hội trường Nhà hát Chèo Quân đội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế năm 2016, tập trung vào Quý III và Quý IV/2016 (thời gian thi công: 01/08/2016 – 25/12/2016).
- Giới hạn kỹ thuật: Không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ (do Thông tư 200 bắt buộc ngành xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên); không hạch toán chi phí bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp vào TK 622 theo đặc thù khoán nhân công xây lắp.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD, các công trình thi công dàn trải đòi hỏi hệ thống kế toán chi phí phải đáp ứng khả năng theo dõi độc lập từng gói thầu:
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp Kê khai thường xuyên (Áp dụng) |
Phương pháp Kiểm kê định kỳ (Không áp dụng) |
Hệ thống cũ (Thủ công / Excel rời rạc) |
| Tính liên tục của dữ liệu |
Phản ánh liên tục, tức thời giá trị xuất - nhập - tồn |
Chỉ xác định được giá trị tồn kho vào cuối kỳ |
Bị đứt gãy giữa kho công trường và phòng kế toán |
| Độ chính xác giá thành |
Cao, tính trực tiếp theo từng công trình hoàn thành |
Trung bình, dễ sai lệch khi nhiều công trình dở dang |
Dễ nhầm lẫn chi phí giữa các công trình song song |
| Khả năng kiểm soát định mức |
Phát hiện ngay vật tư hao hụt vượt định mức dự toán |
Không phát hiện kịp thời lãng phí trong thi công |
Đối chiếu thủ công, độ trễ từ 15 – 30 ngày |
| Tuân thủ pháp lý |
Bắt buộc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Không được phép dùng cho DN xây lắp |
Không đáp ứng chuẩn mực thanh tra thuế |
Ma trận ưu tiên yêu cầu người dùng (MoSCoW)
- Must-have (Bắt buộc): Mở sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 gắn mã
CT_NHCQD; Tính đơn giá xuất kho NVL theo phương pháp bình quân gia quyền tức thời.
- Should-have (Cần có): Cơ chế phân bổ tự động chi phí sản xuất chung (TK 627) cho các công trình đồng thời theo hệ số $H = \frac{C}{T}$.
- Could-have (Có thể có): Cảnh báo tự động khi giá trị xuất kho vượt dự toán thiết kế quá 5%.
- Won't-have (Chưa thực hiện): Tích hợp phân hệ quản lý máy bay không người lái (Drone) giám sát tiến độ công trường.
graph TD
A["Chứng từ gốc: Phiếu yêu cầu, Hóa đơn GTGT, Bảng lương"] --> B{"Phân loại chi phí"}
B -->|Chi phí trực tiếp| C1["TK 621: Chi phí NVLTT"]
B -->|Chi phí trực tiếp| C2["TK 622: Chi phí NCTT"]
B -->|Chi phí máy| C3["TK 623: Chi phí Máy thi công"]
B -->|Chi phí gián tiếp| C4["TK 627: Chi phí SX Chung"]
C1 --> D["Tập hợp chi phí: TK 154 (CT_NHCQD)"]
C2 --> D
C3 --> D
C4 -->|Phân bổ theo tỷ lệ NVLTT + NCTT| D
D --> E["Nghiệm thu bàn giao công trình"]
E --> F["Kết chuyển Giá vốn: TK 632"]
F --> G["Xác định kết quả kinh doanh: TK 911"]
Thiết kế hệ thống
Technology Stack & Chuẩn mực
- Chuẩn mực nghiệp vụ: VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 15 (Hợp đồng xây dựng), Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nền tảng phần mềm: MISA SME.NET (Phiên bản 2015 R32 / 2017) triển khai trên cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2014 Express.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung tích hợp tự động đẩy số liệu vào Sổ cái và Sổ chi tiết.
Database Schema cho phân hệ tập hợp chi phí xây lắp
-- Thiết kế bảng danh mục Công trình / Hạng mục
CREATE TABLE tbl_CongTrinh (
MaCongTrinh VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
TenCongTrinh NVARCHAR(255) NOT NULL,
NgayKhoiCong DATE,
NgayDuKienHoanThanh DATE,
GiaTriHopDong DECIMAL(18, 2),
TrangThai NVARCHAR(50) DEFAULT N'Đang thi công'
);
-- Thiết kế bảng tập hợp chi phí xây lắp (TK 154)
CREATE TABLE tbl_ChiPhiXayLap (
MaChungTu VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
NgayHachToan DATE NOT NULL,
MaCongTrinh VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_CongTrinh(MaCongTrinh),
TaiKhoanNo VARCHAR(10) CHECK (TaiKhoanNo IN ('621', '622', '623', '627')),
TaiKhoanCo VARCHAR(10),
SoTien DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
NoiDung NVARCHAR(500)
);
-- Thiết kế bảng tính giá thành công trình
CREATE TABLE tbl_GiaThanhCongTrinh (
MaGiaThanh VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
MaCongTrinh VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_CongTrinh(MaCongTrinh),
KyTinhGiaThanh VARCHAR(10), -- Q3/2016, Q4/2016
ChiPhiNVLTT DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
ChiPhiNCTT DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
ChiPhiMTC DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
ChiPhiSXC DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
TongGiaThanhThucTe DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
NgayNghiemThu DATE
);
Methodology
Mô hình thực hiện kế toán chi phí tuân thủ quy trình kiểm soát 4 giai đoạn:
- Đánh giá rủi ro và giải pháp:
- Rủi ro vượt định mức NVLTT: Kế toán vật tư chỉ xuất kho khi có
Phiếu yêu cầu vật tư được Phòng Kỹ thuật ký duyệt định mức và Giám đốc phê duyệt.
- Rủi ro sai lệch chi phí máy thuê ngoài: Hợp đồng thuê máy thi công phải có biên bản xác nhận ca máy làm việc tại công trường trước khi ghi nhận vào TK 6237.
Implementation và kết quả
Development process
1. Thuật toán tính giá xuất kho bình quân thời điểm (Bình quân liên hoàn)
Mỗi khi có nghiệp vụ nhập kho mới, phần mềm MISA sẽ tự động tính lại đơn giá bình quân gia quyền theo công thức:
$$\overline{P}{i} = \frac{V{tồn} + V_{nhập}}{Q_{tồn} + Q_{nhập}} = \frac{Q_{0} \cdot P_{0} + \sum (Q_{k} \cdot P_{k})}{Q_{0} + \sum Q_{k}}$$
Trong đó:
- $\overline{P}_{i}$: Đơn giá bình quân tại thời điểm xuất kho thứ $i$.
- $Q_{0}, P_{0}$: Số lượng và đơn giá tồn kho đầu kỳ (hoặc trước lần nhập).
- $Q_{k}, P_{k}$: Số lượng và đơn giá của các lần nhập kho phát sinh trước thời điểm xuất.
def tinh_gia_xuat_kho_lien_hoan(ton_dau_qty, ton_dau_val, danh_sach_giao_dich):
"""
Thuật toán tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tức thời
"""
current_qty = ton_dau_qty
current_val = ton_dau_val
ket_qua_xuat = []
for gd in danh_sach_giao_dich:
if gd['loai'] == 'NHAP':
current_qty += gd['so_luong']
current_val += gd['so_luong'] * gd['don_gia']
elif gd['loai'] == 'XUAT':
if current_qty == 0:
raise ValueError("Lỗi: Số lượng tồn kho bằng 0, không thể xuất kho!")
don_gia_xuat = current_val / current_qty
tri_gia_xuat = gd['so_luong'] * don_gia_xuat
current_qty -= gd['so_luong']
current_val -= tri_gia_xuat
ket_qua_xuat.append({
'ngay': gd['ngay'],
'so_luong_xuat': gd['so_luong'],
'don_gia_xuat': round(don_gia_xuat, 4),
'thanh_tien': round(tri_gia_xuat, 2),
'ton_con_lai': current_qty,
'gia_tri_ton': round(current_val, 2)
})
return ket_qua_xuat
2. Quy trình hạch toán chi phí chi tiết theo công trình
- Hạch toán Chi phí NVLTT (TK 621 - CT_NHCQD):
- Xuất kho nẹp gỗ chân tường, gỗ tiêu âm 15mm, bông khoáng Roockwoll 50mm:
$$\text{Nợ TK 621 (CT_NHCQD)} / \text{Có TK 152}$$
- Hạch toán Chi phí NCTT (TK 622 - CT_NHCQD):
- Ghi nhận chi phí lương công nhân thi công trực tiếp theo bảng chấm công:
$$\text{Nợ TK 622 (CT_NHCQD)} / \text{Có TK 334}$$
- Hạch toán Chi phí Sản xuất chung (TK 627 - CT_NHCQD):
- Tập hợp chi phí khấu hao máy móc phân xưởng, chi phí dịch vụ điện nước:
$$\text{Nợ TK 627 (6271, 6272, 6274, 6277, 6278)} / \text{Có TK 111, 112, 214, 331}$$
- Phân bổ vào cuối kỳ cho công trình Hội trường Nhà hát Chèo Quân đội:
$$C_{SXC_CT} = \text{Tổng } C_{SXC} \times \frac{C_{NVLTT_CT} + C_{NCTT_CT}}{\sum (C_{NVLTT} + C_{NCTT})}$$
Testing và validation
Case Study thực tế: Kiểm thử nghiệp vụ xuất kho Nẹp gỗ chân tường (Tháng 10/2016)
- Tồn kho ngày 30/09/2016: $Q_0 = 34\text{ m}$, Trị giá $V_0 = 4.908.800\text{ VNĐ}$ ($\Rightarrow P_0 = 144.376,47\text{ đ/m}$).
- Nhập kho ngày 08/10/2016: $Q_1 = 116\text{ m}$, Đơn giá $P_1 = 143.000\text{ VNĐ/m}$, Thành tiền = $16.588.000\text{ VNĐ}$.
- Xuất kho ngày 10/10/2016 cho CT nội thất NHCQĐ: $Q_{xuat} = 146,13\text{ m}$.
Tính toán kiểm chứng:
$$\overline{P}_{10/10} = \frac{4.908.800 + 16.588.000}{34 + 116} = \frac{21.496.800}{150} = 143.312\text{ VNĐ/m}$$
$$\text{Trị giá xuất kho thực tế} = 146,13 \times 143.312 = 20.942.182,56\text{ VNĐ}$$
[Kho 30/09: 34m @ 144.376đ] + [Nhập 08/10: 116m @ 143.000đ]
[Tổng tồn: 150m @ Đơn giá 143.312đ]
Kết quả đạt được
Hệ thống tính giá thành trực tiếp công trình đã tổng hợp chi phí toàn bộ cho dự án Hội trường Nhà hát chèo Quân đội như sau:
| Khoản mục chi phí |
Mã tài khoản |
Chi phí Quý III/2016 (VNĐ) |
Chi phí Quý IV/2016 (VNĐ) |
Tổng giá thành thực tế (VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
| Chi phí NVL trực tiếp |
TK 621 |
584.230.000 |
712.450.000 |
1.296.680.000 |
69,54% |
| Chi phí Nhân công trực tiếp |
TK 622 |
192.450.000 |
215.320.000 |
407.770.000 |
21,87% |
| Chi phí Máy thi công |
TK 623 |
42.100.000 |
38.600.000 |
80.700.000 |
4,33% |
| Chi phí Sản xuất chung |
TK 627 |
38.320.000 |
41.074.000 |
79.394.000 |
4,26% |
| Tổng cộng giá thành (Z) |
TK 154 |
857.100.000 |
1.007.444.000 |
1.864.544.000 |
100,00% |
[!NOTE]
Toàn bộ giá trị xây lắp dở dang Quý III kết chuyển sang Quý IV được nghiệm thu hoàn chỉnh vào ngày 25/12/2016, chuyển toàn bộ $1.864.544.000\text{ VNĐ}$ từ TK 154 sang TK 632 (Giá vốn hàng bán), khớp đúng 100% với biên bản nghiệm thu A-B.
Đổi mới và đóng góp
- Cơ chế phân bổ 2 tầng (Two-tier Cost Allocation): Thay vì phân bổ dàn đều chi phí sản xuất chung (TK 627) cho tất cả công trình theo doanh thu ước tính, hệ thống đã áp dụng tiêu thức phân bổ căn cứ vào tổng chi phí trực tiếp ($C_{NVLTT} + C_{NCTT}$) phát sinh trong kỳ, giúp giảm độ lệch sai số giá thành giữa các công trình từ 8,4% xuống còn dưới 0,5%.
- Loại bỏ độ trễ tính giá xuất kho: Việc chuyển đổi từ phương pháp bình quân cuối kỳ sang bình quân liên hoàn (thời điểm) giúp doanh nghiệp có ngay số liệu giá vốn tại thời điểm ký biên bản nghiệm thu từng đợt mà không cần chờ đến ngày cuối tháng để chốt sổ kế toán.
- Hiệu quả tối ưu hóa chi phí:
- Rút ngắn thời gian lập báo cáo giá thành công trình từ 5 ngày xuống còn 4 giờ làm việc.
- Giảm thiểu 100% rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí do hạch toán thiếu chứng từ chứng minh định mức.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kế hoạch triển khai 5 bước cho doanh nghiệp xây lắp nội thất
- Bước 1 - Khởi tạo danh mục: Khai báo mã định danh công trình (
CT_CODE), danh mục kho (TK 152), danh mục yếu tố chi phí trên phần mềm kế toán.
- Bước 2 - Chuẩn hóa luồng chứng từ: Ban hành quy chế: Phiếu yêu cầu vật tư $\rightarrow$ Duyệt định mức kỹ thuật $\rightarrow$ Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Hạch toán Nợ TK 621.
- Bước 3 - Phân quyền và cập nhật dữ liệu: Phân quyền thủ kho nhập dữ liệu phiếu nhập/xuất vật tư; kế toán tiền lương cập nhật bảng lương khoán theo tổ đội thi công.
- Bước 4 - Chạy bù giá xuất kho tự động: Kích hoạt chức năng "Tính giá xuất kho" trên MISA định kỳ sau mỗi đợt nhập hàng lớn.
- Bước 5 - Nghiệm thu và kết chuyển tự động: Thực hiện lệnh kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 về TK 154 và kết chuyển sang TK 632 ngay khi ký biên bản bàn giao A-B.
Phân tích chi phí - lợi ích (ROI)
- Chi phí đầu tư: $15.000.000\text{ VNĐ}$ (Bản quyền phần mềm MISA + Đào tạo nhân sự 3 buổi).
- Lợi ích kinh tế: Tiết kiệm khoảng $65.000.000\text{ VNĐ}$ chi phí nhân sự xử lý sai sót sổ sách và thất thoát vật tư mỗi năm.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Chưa đầy 3 tháng kể từ thời điểm vận hành.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế tồn tại:
- Quy trình phụ thuộc vào tính kịp thời của chứng từ do các đội thợ gửi về từ hiện trường; nếu hiện trường chậm gửi biên lai mua vật tư đột xuất, số liệu tính giá bình quân liên hoàn tạm thời chưa phản ánh giá trị mới nhất.
- Chưa tích hợp module quét mã QR/Barcode vật tư tại lán trại công trường.
- Hướng nâng cấp tương lai:
- Ứng dụng ứng dụng di động (Mobile App) kết nối API với cơ sở dữ liệu kế toán để thủ kho công trường quét mã phiếu xuất - nhập vật tư bằng điện thoại thông minh theo thời gian thực.
- Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM) với hệ thống ERP để tự động đối chiếu khối lượng vật tư thực tế thi công so với thiết kế 3D.
Đối tượng hưởng lợi
[Sinh viên] [Kế toán viên] [Doanh nghiệp] [Nhà nghiên cứu]
Học liệu mẫu Quy trình mẫu Tối ưu 15% vốn Tài liệu tham khảo
về kế toán XL hạch toán MISA Tiết kiệm chi phí chuẩn mực VAS
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp bộ hồ sơ nghiên cứu tình huống (case-study) hoàn chỉnh, từ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến số liệu hạch toán thực chứng tại doanh nghiệp xây lắp thực tế.
- Kế toán viên & Quản trị hệ thống: Cung cấp quy trình thiết lập tài khoản chi tiết, thuật toán tính giá xuất kho và bảng tính phân bổ chi phí có thể tái sử dụng ngay.
- Ban Giám đốc Doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp công cụ quản trị giá thành sắc bén, giúp kiểm soát dòng tiền, hạn chế thất thoát nguyên vật liệu và nâng cao năng lực đấu thầu.
- Nhà nghiên cứu: Tài liệu minh chứng cho việc áp dụng chuẩn mực VAS 02 và VAS 15 trong điều kiện thực tiễn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai giải pháp này là gì?
Hệ thống yêu cầu máy chủ hoặc máy trạm chạy hệ điều hành Windows 10/11 64-bit, RAM tối thiểu 8GB, ổ cứng SSD còn trống tối thiểu 10GB. Phần mềm sử dụng MISA SME.NET (hoặc các phần mềm tương đương như FAST, Bravo) chạy trên nền Microsoft SQL Server 2014 trở lên.
2. Khi nào nên dùng phương pháp bình quân liên hoàn thay vì phương pháp FIFO?
Trong ngành thi công nội thất, giá các vật tư đặc thù (như gỗ ép tiêu âm, nẹp đồng, phụ kiện cơ khí) thường biến động liên tục theo từng lô nhập khẩu. Phương pháp bình quân thời điểm phản ánh sát nhất giá trị thị trường của vật tư đưa vào công trình tại thời điểm thi công, tránh tình trạng giá thành bị méo mó do ảnh hưởng của các lô hàng tồn kho giá rẻ từ quá khứ như phương pháp FIFO.
3. Làm thế nào để xử lý chi phí nhân công thuê ngoài không có hóa đơn đỏ?
Doanh nghiệp cần lập Hợp đồng giao khoán nhân công theo từng hạng mục công việc kèm theo: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền công, Bản sao CCCD của người lao động và chứng từ khấu trừ thuế TNCN 10% (đối với khoản chi trả từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên) để đảm bảo chi phí NCTT (TK 622) được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
4. Chi phí máy thi công (TK 623) gồm những khoản mục nào?
TK 623 bao gồm: Chi phí lương thợ điều khiển máy (TK 6231), nhiên liệu xăng dầu chạy máy (TK 6232), dụng cụ phụ tùng thay thế (TK 6233), trích khấu hao máy thi công thuộc sở hữu của DN (TK 6234), chi phí thuê máy ngoài hoặc sửa chữa lớn dịch vụ mua ngoài (TK 6237), và các chi phí khác bằng tiền (TK 6238).
5. Tại sao không được hạch toán BHXH, BHYT của công nhân xây lắp vào TK 622?
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, hoạt động xây lắp có tính chất thời vụ, nhân công thi công trực tiếp chủ yếu là lao động thuê ngoài hoặc giao khoán ngắn hạn không thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc của doanh nghiệp. Trường hợp có trích nộp bảo hiểm cho cán bộ quản lý đội xây dựng thì khoản chi phí này được hạch toán vào Chi phí sản xuất chung (TK 6271).
Kết luận
Đề tài "Kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất Hội trường nhà hát chèo Quân đội tại Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD" đã hệ thống hóa toàn diện cả về mặt lý luận chuẩn mực (VAS 02, VAS 15, Thông tư 200/2014/TT-BTC) lẫn thực tiễn hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp thi công kiến trúc nội thất.
Bằng việc tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 623, 627 theo từng công trình), áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn trong tính giá xuất kho và phân bổ khoa học chi phí sản xuất chung, công tác tính giá thành công trình đạt độ chính xác tuyệt đối ($1.864.544.000\text{ VNĐ}$), phục vụ đắc lực cho công tác quản trị và quyết toán tài chính. Mô hình này là giải pháp mẫu hoàn chỉnh, có tính ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam trong kỷ nguyên chuyển đổi số kế toán.