Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Giấy An Lạc" được thực hiện bởi sinh viên Trương Thị Hồng Nhung (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Lê Văn Luyện. Nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 5 năm 2021.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2020 chịu tác động từ đại dịch Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại phải nỗ lực duy trì tăng trưởng dương. Quá trình đưa sản phẩm ra thị trường đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về giá bán nhằm gia tăng sức cạnh tranh và sản lượng tiêu thụ. Để thiết lập mức giá bán hợp lý và đảm bảo hiệu quả kinh doanh thực tế, việc quản trị chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt, giúp doanh nghiệp tránh tình trạng "lãi trên giấy nhưng thực tế lại lỗ". Tại Xí nghiệp Giấy An Lạc (đơn vị trực thuộc Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn), công tác tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm giấy đế cuộn xuất khẩu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của toàn bộ chuỗi sản xuất.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Tác giả đã tổng hợp một số công trình nghiên cứu tiêu biểu làm cơ sở so sánh:
- Đỗ Thị Cẩm Tú (2019), Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xi Măng La Hiên: Đề xuất hoàn thiện bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ, báo cáo định kỳ nhưng chưa đi sâu vào định mức nguyên vật liệu trực tiếp.
- Phạm Thị Thu Trang (2019), Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị bách khoa Hà Nội: Đưa ra giải pháp hạch toán lương nhân công trực tiếp và thiệt hại trong sản xuất.
- Nguyễn Ngọc Mai (2018), Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần phát triển công trình viễn thông: Tập trung cải thiện luân chuyển hóa đơn, chứng từ và quản lý chi phí sản xuất chung nhưng chưa mở rộng sang kế toán quản trị chi phí.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Giấy An Lạc.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu chi tiết kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và chi phí sản xuất chung (CPSXC) tại xí nghiệp.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán chi phí.
- Xây dựng giải pháp kỹ thuật kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị phục vụ điều hành.
Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận của việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là gì?
- Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Giấy An Lạc diễn ra như thế nào?
- Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình kế toán chi phí và tính giá thành tại Xí nghiệp Giấy An Lạc là gì?
- Những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy kế toán và hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Giấy An Lạc?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy đế cuộn.
- Không gian nghiên cứu: Xí nghiệp Giấy An Lạc (huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái) thuộc Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn.
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2018 - 2020; số liệu minh chứng thực tế được thu thập trọng tâm trong Quý IV năm 2020 và tháng 01 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo các quy định hiện hành tại Việt Nam:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
- Văn bản pháp lý liên quan: Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 155 (Thành phẩm), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
- Quy định trích các khoản theo lương: Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định tổng cộng 34% tính trên lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm:
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ doanh nghiệp chịu |
Tỷ lệ người lao động chịu |
Tổng tỷ lệ trích |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,5% |
10,5% |
34,0% |
- Phân loại chi phí và giá thành:
- Phân loại CPSX: Theo mục đích và công dụng (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác); theo nội dung kinh tế; theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí gồm biến phí tỷ lệ và không tỷ lệ; định phí gồm định phí tuyệt đối, cấp bậc, không bắt buộc; chi phí hỗn hợp).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: (1) Đánh giá theo CPNVLTT; (2) Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương; (3) Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ (định mức), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước.
- Các hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và tổng hợp các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán của Học viện Ngân hàng cùng hệ thống thông tư, chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp quy trình công nghệ sản xuất giấy đế cuộn và các thao tác luân chuyển chứng từ kế toán tại xí nghiệp.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục số liệu từ sổ kế toán, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng khấu hao và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Phòng Kế toán Xí nghiệp Giấy An Lạc.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giữa các kỳ; đối chiếu thực tiễn hạch toán tại xí nghiệp với quy định của chế độ kế toán và mô hình tại các đơn vị khác.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong kế toán quản trị và kế toán tài chính:
- Phân định chi phí sản xuất và chi tiêu: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ; trong khi chi tiêu bao gồm toàn bộ các khoản chi ra trong kỳ không phân biệt mục đích sử dụng.
- Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành: Chi phí sản xuất gắn với thời kỳ phát sinh, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng thành phẩm hoàn thành. Mối quan hệ được xác lập qua công thức tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Trình tự hạch toán các khoản mục chi phí:
- Kế toán CPNVLTT (TK 621): Xuất dùng nguyên vật liệu theo giá thực tế; trường hợp chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành mà kết chuyển vào TK 632.
- Kế toán CPNCTT (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất; phần chi phí nhân công vượt mức bình thường được tính vào TK 632.
- Kế toán CPSXC (TK 627): Phản ánh chi phí phục vụ quản lý và sản xuất tại phân xưởng (TK 6271 đến TK 6278).
- Phương pháp kỹ thuật: Trình bày chi tiết công thức xác định hệ số phân bổ chi phí gián tiếp, các công thức đánh giá sản phẩm dở dang và 6 phương pháp tính giá thành. Đồng thời, chương này phân tích ưu - nhược điểm của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán.
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Giấy An Lạc
Tổng quan về đơn vị
- Xí nghiệp Giấy An Lạc trực thuộc Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn (địa chỉ: 826 Đường Điện Biên, TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái; Mã số thuế: 5200189376; Vốn điều lệ: 11.000.000.000 VNĐ; Số lao động: 308 người).
- Tiền thân công ty thành lập năm 1985 thuộc Tỉnh ủy Yên Bái, chuyển đổi qua Công ty Cổ phần Hapaco Yên Sơn (2001), cổ phần hóa năm 2005 và đổi tên thành Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn. Xí nghiệp Giấy An Lạc được thành lập theo Quyết định số 53/QĐ-YSC ngày 28/06/2014.
- Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất bột giấy, giấy đế, giấy bìa, xuất khẩu giấy vàng mã sang Đài Loan; chế biến lâm sản, đũa tre xuất khẩu và dịch vụ vận tải, thương mại.
Quy trình công nghệ sản xuất giấy đế cuộn
Quy trình sản xuất diễn ra liên tục qua 10 dây chuyền nhập khẩu từ Đài Loan (khấu hao trung bình 80%):
- Chuẩn bị nguyên liệu: Tre, nứa, vầu và giấy lề loại bỏ phần mục ải, đưa vào máy băm cắt thành mảnh ngắn 5 - 7 cm.
- Nấu/Ngâm hóa chất: Ngâm mảnh nguyên liệu trong bể dung dịch kiềm xút ($NaOH$) từ 4 - 5 ngày để làm mềm và phân rã xơ sợi.
- Rửa và nghiền thô: Vớt nguyên liệu chín, máy rửa sạch và nghiền nhỏ thành kích thước 1 - 2 cm.
- Nghiền tinh: Sử dụng máy nghiền Hà Làn để nghiền mịn hỗn hợp bột giấy.
- Xeo giấy: Đưa bột giấy lỏng lên lô lưới máy xeo, bột bám vào chăn xeo, hệ thống hút chân không tách ép kiệt nước.
- Sấy khô: Sấy qua lò sấy nóng có bổ sung lưu huỳnh để làm sáng màu giấy.
- Cuộn thành phẩm: Giấy khô được máy cuộn thành các cuộn giấy đế lớn/nhỏ theo quy cách.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
| Chỉ tiêu |
Quý III năm 2019 (VNĐ) |
Quý IV năm 2020 (VNĐ) |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
26.174.432.240 |
23.190.106.100 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
| 3. Doanh thu thuần |
26.174.432.240 |
23.190.106.100 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
22.217.308.029 |
17.981.010.780 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
3.957.124.211 |
5.209.095.320 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
7.233.096 |
9.882.599 |
| 7. Chi phí tài chính |
39.500.611 |
58.026.570 |
| 8. Chi phí bán hàng |
0 |
0 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.861.200.227 |
731.826.129 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1.830.563.341 |
1.408.792.940 |
| 11. Thu nhập khác |
1.244.600.500 |
0 |
| 12. Chi phí khác |
801.679.104 |
3.131.233 |
| 13. Lợi nhuận khác |
442.921.396 |
(3.131.233) |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
2.273.484.737 |
1.405.661.707 |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành |
455.401.059 |
281.758.588 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.818.083.678 |
1.123.903.119 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Phòng Kế toán Xí nghiệp Giấy An Lạc)
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
- Tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình hạch toán tập trung tại văn phòng Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn. Tại xí nghiệp bố trí nhân viên kế toán phụ trách theo dõi chứng từ, thủ kho và thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Thực hành kế toán chi phí:
- Chi phí NVLTT: Nguyên vật liệu chính gồm tre, luồng, dăm băm, giấy lề; nguyên vật liệu phụ gồm củi tận dụng, dầu nhờn, lưu huỳnh, phẩm màu, axit, xút nước, phèn nhôm sunfat, phèn sắt, mỡ bôi trơn, phụ tùng thay thế. Kế toán sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (Biểu 2.3), Phiếu xuất kho (Biểu 2.4, 2.5) để hạch toán trực tiếp vào TK 621.
- Chi phí NCTT: Theo dõi qua Bảng chấm công (Bảng 2.2), Bảng thanh toán lương (Bảng 2.3), Bảng đánh giá chất lượng hoàn thành công việc (Bảng 2.4) tháng 01/2021; hạch toán vào TK 622.
- Chi phí SXC: Hạch toán chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ (Bảng 2.5), phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn (Bảng 2.6) qua Phiếu chi (Biểu 2.7), Hóa đơn GTGT (Biểu 2.8), Phiếu hạch toán (Biểu 2.9, 2.10, 2.11) vào TK 627.
- Tính giá thành: Tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng sang TK 154 để lập Bảng tính giá thành sản phẩm giấy đế (Bảng 2.7).
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Giấy An Lạc
- Định hướng phát triển: Duy trì và mở rộng sản xuất giấy đế xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí đầu vào và hiện đại hóa công tác quản trị doanh nghiệp.
- Các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện kế toán CPNVLTT: Xây dựng và giám sát hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ (đặc biệt là tỷ lệ hao hụt tre nứa và hóa chất xút, lưu huỳnh); kiểm soát khâu đo lường độ rỗng xe củi và độ ẩm nguyên liệu khi nhập kho.
- Hoàn thiện kế toán CPNCTT: Cải tiến phương pháp phân bổ tiền lương gắn với năng suất lao động thực tế và bậc thợ; hoàn thiện quy trình lập bảng đánh giá chất lượng công việc hàng tháng.
- Hoàn thiện công tác tính giá thành: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học; tổ chức đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang trên dây chuyền theo mức độ hoàn thành tương đương.
- Lập báo cáo kế toán quản trị chi phí: Thiết lập Bảng tính giá thành sản phẩm giấy đế chi tiết (Bảng 3.1) và Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí/định phí - Bảng 3.2) nhằm cung cấp thông tin cho ban giám đốc ra quyết định điều hành giá bán và điểm hòa vốn.
- Kiến nghị thực hiện: Đề xuất với cơ quan Nhà nước về ổn định chính sách thuế, hỗ trợ quản lý lâm sản; đề xuất với Ban lãnh đạo công ty nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả hạch toán và số liệu thực tế
- Khóa luận đã hệ thống và phản ánh đầy đủ thực trạng tài chính của xí nghiệp qua báo cáo kết quả kinh doanh: Quý IV/2020 đạt doanh thu thuần 23.190.106.100 VNĐ, giá vốn hàng bán 17.981.010.780 VNĐ, lợi nhuận gộp 5.209.095.320 VNĐ và lợi nhuận sau thuế đạt 1.123.903.119 VNĐ.
- Mô tả chi tiết hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 01/2021 bao gồm: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng đánh giá mức độ hoàn thành công việc, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ chi phí trả trước và các Phiếu hạch toán chi phí tổng hợp.
Đóng góp về mặt giải pháp của tác giả
- Đóng góp học thuật và quản trị: Tác giả đã chỉ ra khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Đỗ Thị Cẩm Tú chưa làm rõ định mức NVL; nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Mai chưa đi sâu vào kế toán quản trị) để từ đó đề xuất mô hình phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí - định phí) tại xí nghiệp sản xuất giấy.
- Đóng góp thực tiễn: Đề xuất biểu mẫu Báo cáo quản trị chi phí (Bảng 3.2) và phương án hoàn thiện kiểm soát định mức tiêu hao nguyên liệu thô (tre, nứa, củi tận dụng), giúp ban lãnh đạo Xí nghiệp Giấy An Lạc có căn cứ khoa học để cắt giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động của 10 dây chuyền xeo giấy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị cơ sở là Xí nghiệp Giấy An Lạc (Trấn Yên, Yên Bái) đối với duy nhất một nhóm sản phẩm là giấy đế cuộn; chưa mở rộng sang các phân xưởng và dòng sản phẩm khác của Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn (như gia công in ấn giấy vàng mã xuất khẩu tại Xí nghiệp Văn Yên hay sản xuất đũa tre, gỗ xuất khẩu).
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Số liệu hạch toán chi tiết, bảng lương và bảng tính giá thành minh chứng tập trung chủ yếu vào Quý IV năm 2020 và tháng 01 năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ biến động theo chu kỳ cả năm hoặc biến động giá nguyên liệu đa năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán chi phí cho toàn bộ chuỗi sản xuất khép kín từ khâu sản xuất bột giấy, giấy đế đến khâu in ấn, hoàn thiện thành phẩm giấy xuất khẩu; xây dựng hệ thống phần mềm kế toán quản trị tích hợp ERP cho toàn bộ Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; học viên cao học nghiên cứu về kế toán chi phí; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giấy, bột giấy và chế biến lâm sản.
- Nội dung giá trị:
- Phần mô tả quy trình công nghệ 7 bước sản xuất giấy đế cuộn từ nguyên liệu tự nhiên (tre, nứa, vầu, ngâm xút, máy nghiền Hà Làn, xeo giấy, sấy lưu huỳnh) gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí (TK 621, 622, 627, 154).
- Hệ thống bảng biểu, chứng từ thực tế tháng 01/2021 (Bảng tính khấu hao, Bảng phân bổ chi phí trả trước, Bảng thanh toán lương theo chất lượng hoàn thành công việc).
- Phương pháp xây dựng Báo cáo kế toán quản trị phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí/định phí) áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp Giấy An Lạc sử dụng những nguyên vật liệu chính và phụ nào để sản xuất giấy đế?
Nguyên vật liệu chính gồm: giấy lề và nguyên liệu tre, luồng, dăm băm. Nguyên vật liệu phụ gồm: củi tận dụng, dầu nhờn, lưu huỳnh (dùng trong lò sấy giúp làm sáng màu giấy), phẩm màu, axit, xút nước ($NaOH$ để ngâm ủ mềm nguyên liệu từ 4 - 5 ngày), phèn nhôm sunfat, phèn sắt, mỡ bôi trơn và các loại vật tư, phụ tùng thay thế.
2. Chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào đang được áp dụng tại Xí nghiệp Giấy An Lạc?
Xí nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán MISA. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
3. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp tại đơn vị là bao nhiêu?
Theo cơ sở lý luận được tác giả trình bày, tổng tỷ lệ trích nộp là 34% tính trên lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm, trong đó: Doanh nghiệp chịu 23,5% (tính vào chi phí gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) và người lao động chịu 10,5% (trừ vào thu nhập gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
4. Kết quả kinh doanh Quý IV năm 2020 của Xí nghiệp Giấy An Lạc có biến động như thế nào so với Quý III năm 2019?
Doanh thu thuần Quý IV/2020 đạt 23.190.106.100 VNĐ (giảm so với mức 26.174.432.240 VNĐ của Quý III/2019). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán giảm xuống còn 17.981.010.780 VNĐ giúp lợi nhuận gộp tăng từ 3.957.124.211 VNĐ lên 5.209.095.320 VNĐ. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 1.861.200.227 VNĐ xuống 731.826.129 VNĐ, lợi nhuận sau thuế Quý IV/2020 đạt 1.123.903.119 VNĐ.
5. Đặc điểm quy trình sản xuất ảnh hưởng thế nào đến phương pháp hạch toán chi phí tại xí nghiệp?
Xí nghiệp sở hữu 10 dây chuyền sản xuất giấy đế nhập khẩu từ Đài Loan hoạt động liên tục qua các công đoạn băm chặt, ngâm xút 4 - 5 ngày, nghiền thô, nghiền tinh bằng máy Hà Làn, xeo định hình và sấy lưu huỳnh cuộn tròn. Do chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang trên dây chuyền ít và ổn định, chi phí sản xuất được tập hợp định kỳ hàng tháng theo từng yếu tố (TK 621, 622, 627) để kết chuyển tính giá thành sản phẩm hoàn thành trên TK 154.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trương Thị Hồng Nhung đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy đế cuộn tại Xí nghiệp Giấy An Lạc (thuộc Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn). Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình công nghệ sản xuất thực tế trên 10 dây chuyền xeo giấy và hệ thống dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA. Các giải pháp do tác giả đề xuất về kiểm soát định mức nguyên vật liệu và lập báo cáo kế toán quản trị phân loại chi phí theo cách ứng xử mang tính ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ công tác quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.