Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững đều phải xây dựng phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm mọi giải pháp nhằm cung ứng các sản phẩm chất lượng tốt với giá cả hợp lý, hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Trong chu trình sản xuất, tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng, trực tiếp quyết định năng lực sản xuất, hỗ trợ giảm thiểu hao phí sức lao động và nâng cao năng suất. Do đó, việc đổi mới, hiện đại hóa đi đôi với quản lý và khai thác khoa học TSCĐ là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành, đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn đầu tư nhằm tái sản xuất mở rộng. Đối với Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm, tổ chức công tác kế toán TSCĐ là mắt xích trọng yếu nhằm kiểm soát biến động nguồn vốn và phản ánh chính xác chi phí hoạt động.

Tiêu chí Thông tin chi tiết trong khóa luận
Tên đề tài Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Trà Mi (MSSV: 1054030906, Lớp: 10DKTC04)
Giảng viên hướng dẫn ThS. Thái Trần Vân Hạnh
Cơ sở đào tạo Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
Đơn vị thực tập Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (SAV)
Thời gian thực hiện Năm 2014 (Thực tập từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014)

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Làm rõ các vấn đề về tổ chức kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam, bao gồm: cách thức tổ chức quản lý, các nguyên tắc và phương pháp trích khấu hao, cùng phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ biến động TSCĐ.
  2. Thông qua nghiên cứu thực tế, bổ sung và nâng cao kiến thức chuyên môn của tác giả về quy trình kế toán TSCĐ trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành hai bước:

  1. Đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thông qua việc quan sát, phân tích và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế diễn biến hàng ngày tại đơn vị.
  2. Từ kết quả đánh giá thực trạng, tổng kết các ưu điểm, phát hiện các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung và chế độ áp dụng: Nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, trọng tâm là Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam, địa bàn TP. Hồ Chí Minh (bao gồm văn phòng điều hành tại số 10 Hàm Nghi, Phường Bến Nghé, Quận 1; địa chỉ liên lạc tạm thời tại tầng 37-38 Tòa nhà Bitexco Financial, số 02 Hải Triều, Quận 1; nhà máy sản xuất tại 123 Nguyễn Khoái, Phường 3, Quận 4 và cơ sở thực tập tại 440 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập ghi nhận từ 28/04/2014 đến 20/07/2014; các dữ liệu và số liệu minh họa được khai thác trong giai đoạn từ năm 2009 đến tháng 06/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán Việt Nam, tiêu chuẩn ghi nhận và phương pháp hạch toán TSCĐ:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, Thông tư 244/2009/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng trên một năm trở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên (văn bản trích dẫn số 30.000 đồng).
  • Phân loại TSCĐ: Văn bản hệ thống hóa phân loại theo 4 tiêu thức: theo tính chất (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình); theo công dụng và tình hình sử dụng (dùng cho sản xuất kinh doanh gồm trong và ngoài sản xuất, dùng cho mục đích phúc lợi/sự nghiệp/an ninh quốc phòng, bảo quản hộ/giữ hộ nhà nước, chưa dùng, chờ xử lý); theo quyền sở hữu (thuộc sở hữu doanh nghiệp, thuê tài chính, thuê hoạt động); theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, quỹ xí nghiệp/khấu hao/biếu tặng, vốn vay dài hạn).
  • Đánh giá giá trị: Xác định theo nguyên giá (ban đầu), giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại (Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao lũy kế).
  • Phương pháp trích khấu hao: Trình bày cơ chế tính toán của ba phương pháp theo quy định:
Phương pháp khấu hao Điều kiện áp dụng theo văn bản Công thức xác định mức trích
Khấu hao đường thẳng Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh (tối đa 2 lần đường thẳng) đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải... Mức trích bình quân năm = Nguyên giá / Thời gian trích khấu hao; Mức trích bình quân tháng = Mức trích năm / 12
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ đòi hỏi thay đổi nhanh; TSCĐ đầu tư mới chưa qua sử dụng gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ đo lường... Mức trích hàng năm = Giá trị còn lại × Tỷ lệ khấu hao nhanh. Hệ số điều chỉnh: t ≤ 4 năm (1,5); 4 < t ≤ 6 năm (2,0); t > 6 năm (2,5)
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm Máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất; xác định được sản lượng theo công suất thiết kế; công suất thực tế bình quân tháng không dưới 100% thiết kế Mức trích tháng = Sản lượng sản xuất trong tháng × Mức trích bình quân một đơn vị sản phẩm (Nguyên giá / Sản lượng thiết kế)

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo lý luận gồm:

  • Nhóm tài khoản theo dõi nguyên giá: TK 211 (TSCĐ hữu hình: 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình: 2131, 2132, 2133, 2134, 2135, 2136, 2138).
  • Nhóm tài khoản hao mòn: TK 214 (Hao mòn TSCĐ: 2141, 2142, 2143).
  • Chi phí sửa chữa: TK 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ) và các tài khoản tập hợp chi phí liên quan (TK 627, 641, 642, 3533, 3562).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, kết hợp quan sát và ghi chép thực tế quá trình luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, hồ sơ pháp lý thành lập công ty (Giấy phép đầu tư số 792/GP), quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn Sanofi.
  • Dữ liệu sơ cấp và tài liệu thực tế: Các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản sửa chữa lớn tòa nhà văn phòng 10 Hàm Nghi), phiếu phê duyệt điện tử trực tuyến e-AED, số liệu trích xuất từ phần mềm SAP (phân hệ FI, CO, MM), sổ chi tiết tài khoản, bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ tháng 6/2014 và bảng kê chi tiết tăng TSCĐ năm 2014 của Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài sản cố định và kế toán tài sản cố định

Chương này tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn tắc về TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày định nghĩa, các đặc trưng kinh tế và 3 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; phân loại tài sản theo 4 tiêu thức (tính chất, công dụng, sở hữu, nguồn hình thành).
  • Phân tích nguyên tắc xác định nguyên giá đối với từng trường hợp hình thành TSCĐ hữu hình (mua sắm trong nước, nhập khẩu, mua trả góp, nhận vốn góp liên doanh, tự chế tạo, đầu tư XDCB hoàn thành giao thầu, nhận điều chuyển) và TSCĐ vô hình (mua ngoài, tự nghiên cứu phát triển nội bộ, quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính).
  • Làm rõ nguyên tắc xác định giá trị hao mòn, giá trị còn lại, và các trường hợp được phép thay đổi nguyên giá ghi sổ.
  • Quy định nhiệm vụ của kế toán TSCĐ, danh mục chứng từ bắt buộc (biên bản giao nhận, biên bản kiểm kê, biên bản đánh giá lại, biên bản thanh lý) và hệ thống tài khoản kế toán sử dụng (TK 211, TK 212, TK 213, TK 214, TK 241).
  • Trình bày chi tiết phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ (nhượng bán, thanh lý, góp vốn, trả lại vốn góp), kế toán sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn (phân bổ không quá 3 năm qua TK 2413), sửa chữa nâng cấp ghi tăng nguyên giá, kế toán kiểm kê xử lý thừa thiếu (TK 1381, 1388, 811) và chuyển TSCĐ không đủ tiêu chuẩn sang công cụ dụng cụ (CCDC) qua TK 142 hoặc TK 242.

Chương 2: Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng hạch toán kế toán TSCĐ tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Liên Doanh Vinaspecia SRL thành lập ngày 15/01/1994 (Giấy phép đầu tư số 792/GP cấp ngày 15/02/1994) giữa Rhône Poulenc S.A (Pháp) và Yteco TP.HCM với vốn đầu tư ban đầu 2.393 USD, vốn pháp định 2 USD. Qua các lần chuyển giao (năm 1995 sang Rhône Poulenc Porer S.A tăng vốn lên 8.256 USD; năm 1997 đổi tên thành Liên doanh Rhône Poulenc; năm 2000 Yteco chuyển cho Sapharco; năm 2003 chuyển thành Aventis SRL với 100% vốn nước ngoài), đến ngày 23/08/2006 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam.
  • Cơ cấu sản xuất: Nhà máy đặt tại 123 Nguyễn Khoái, Phường 3, Quận 4, đạt chứng nhận WHO-GMP, GLP và ISO 9001:2000. Sản phẩm chính gồm thuốc viên nang, viên nén và thuốc nước đóng chai (Acemuc, Acodine, Calcium corbiere, Sorbitol Sanofi, Lactacyd Liquid...).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung, phục vụ song song cả hai pháp nhân Sanofi-Synthelabo Việt Nam (SSV) và Sanofi-Aventis Việt Nam (SAV). Bộ phận gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ kiêm CCDC (chịu trách nhiệm nhập liệu, theo dõi thẻ tài sản, dán mã, kiểm kê và chạy khấu hao), Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán các khoản phải trả (7 người), Kế toán ngân quỹ, Thủ quỹ và Kế toán lập BCTC.
  • Ứng dụng hệ thống thông tin kế toán: Áp dụng phần mềm ERP SAP (mô hình 3 tầng: giao tiếp máy chủ, ứng dụng, dữ liệu; gồm các phân hệ MM, SD, PP, FI, CO) kết hợp hệ thống phê duyệt trực tuyến e-AED để kiểm soát ngân sách điện tử trước khi mua sắm. Đơn vị tiền tệ sử dụng là VND, quy ước viết tắt 1K = 1.000 đơn vị (K(LC)). Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Hàng tồn kho hạch toán kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền.
  • Thực trạng công tác kế toán TSCĐ:
    • Xử lý chuyển tiếp Thông tư 45/2013/TT-BTC: Năm 2013, các thẻ tài sản lập trước ngày 10/06/2013 không đủ tiêu chuẩn nguyên giá vẫn được giữ nguyên mã tài sản và trích khấu hao như cũ; thẻ lập từ 10/06/2013 mới tạo mã theo chuẩn mới. Sang năm 2014, công ty thực hiện thao tác ngưng trích khấu hao trên SAP đối với toàn bộ tài sản không đủ chuẩn, phối hợp với bộ phận tin học chuyển sang nhóm TSCĐ có giá trị thấp (CCDC), cấp mã mới và thực hiện phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh.
    • Khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp đường thẳng, tính theo từng tháng dựa trên khung thời gian quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC kết hợp khung chuẩn của Tập đoàn Sanofi.
    • Hạch toán biến động: Trình bày quy trình tăng TSCĐ qua e-AED và đơn đặt hàng; kế toán sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ (minh họa chi phí cải tạo tòa nhà văn phòng số 10 Hàm Nghi nhập vào hệ thống SAP); kế toán thanh lý, nhượng bán và quy trình kiểm kê, di chuyển, đối chiếu tài sản định kỳ.

Chương 3: Nhận xét chung và một số biện pháp khắc phục những mặt hạn chế trong công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá chuyên môn về thực trạng quản lý và hạch toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức khoa học; việc kết hợp phần mềm SAP và hệ thống e-AED giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, kiểm soát chặt chẽ quy trình duyệt chi, hạn chế sai sót và đáp ứng tốt chế độ kế toán Việt Nam lẫn yêu cầu báo cáo tài chính quốc tế của tập đoàn mẹ.
  • Chỉ ra các tồn tại, hạn chế:
    • Trong công tác quản lý mã tài sản: Tồn tại tình trạng gộp nhiều tài sản cùng loại có giá trị thấp vào chung một mã tài sản tổng hợp trên hệ thống SAP, gây khó khăn cho việc theo dõi hiện vật khi điều chuyển hoặc thanh lý riêng lẻ từng danh mục.
    • Về chuyển đổi tiêu chuẩn TSCĐ: Việc chuyển đổi các tài sản không đủ điều kiện nguyên giá theo Thông tư 45/2013/TT-BTC sang CCDC trong năm 2013 chưa được thực hiện triệt để ngay từ đầu mà phải sang năm 2014 mới ngưng trích khấu hao và chuyển mã hàng loạt.
    • Về công tác kiểm kê và hạch toán chi phí sửa chữa: Việc đối chiếu thực tế giữa thẻ tài sản trên phần mềm và hiện vật tại các phòng ban/phân xưởng đôi khi chưa kịp thời khi có sự điều động tài sản nội bộ; quy trình theo dõi chi phí nâng cấp, sửa chữa lớn tòa nhà văn phòng cần chuẩn hóa rõ hơn giữa vốn hóa và chi phí trả trước.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất hoàn thiện công tác phân loại và mở mã chi tiết cho từng đơn vị tài sản trên SAP; đẩy nhanh tiến độ phân bổ chi phí đối với tài sản không đủ chuẩn; tăng cường quy chế phối hợp kiểm kê hiện vật định kỳ giữa kế toán TSCĐ và các bộ phận sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ tại một doanh nghiệp FDI ngành sản xuất dược phẩm với các kết quả cụ thể:

Hạng mục thực tế Thực trạng ghi nhận tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
Hệ thống công nghệ quản trị Ứng dụng hệ thống phê duyệt trực tuyến e-AED kết hợp phần mềm ERP SAP (các phân hệ FI, CO, MM, SD, PP)
Phương pháp khấu hao Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng phân bổ theo tháng, tuân thủ Thông tư 45/2013/TT-BTC và chuẩn mực tập đoàn
Tổ chức nhân sự kế toán TSCĐ Bố trí 01 nhân sự kế toán TSCĐ kiêm nhiệm CCDC trực thuộc phòng kế toán tập trung (phục vụ chung cả 2 pháp nhân SAV và SSV)
Xử lý tài sản không đủ chuẩn Năm 2013 giữ nguyên mã thẻ cũ lập trước 10/06/2013; năm 2014 ngừng trích khấu hao trên SAP, chuyển sang nhóm tài sản giá trị thấp để phân bổ
Theo dõi sửa chữa nâng cấp Ghi nhận tập hợp chi phí nâng cấp, sửa chữa lớn tòa nhà văn phòng số 10 Hàm Nghi đưa vào hệ thống SAP

Các giải pháp và kiến nghị chính do tác giả đề xuất:

  • Khắc phục tình trạng gộp mã TSCĐ bằng cách thiết lập mã định danh riêng cho từng thiết bị đơn lẻ trên phần mềm SAP, tránh theo dõi gộp nhóm để thuận tiện khi điều chuyển, thanh lý.
  • Chuẩn hóa quy trình hạch toán chuyển tiếp theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, bảo đảm việc phân bổ giá trị còn lại của tài sản không đủ chuẩn vào chi phí hoạt động không vượt quá thời hạn 3 năm theo luật định.
  • Tăng cường cơ chế giám sát thực tế thông qua việc cập nhật kịp thời các biên bản điều chuyển TSCĐ giữa các xưởng (xưởng thuốc viên, xưởng thuốc nước, xưởng đóng gói) và văn phòng, đảm bảo tính khớp đúng giữa sổ sách kế toán và kiểm kê hiện vật.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã mô tả chi tiết bức tranh hạch toán TSCĐ tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy mô lớn, chỉ rõ quy trình phối hợp giữa phần mềm SAP chuyên dụng với quy trình phê duyệt điện tử nội bộ e-AED. Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực tiễn về cách thức xử lý chuyển tiếp kỹ thuật trên hệ thống ERP khi chế độ kế toán nhà nước thay đổi tiêu chuẩn nguyên giá ghi nhận TSCĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận thực tế:

  • Thời gian thực tập tiếp cận thực tế tương đối ngắn (gần 3 tháng, từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014), khiến việc bao quát toàn diện các chu kỳ sửa chữa lớn và kiểm kê cuối năm tài chính bị giới hạn.
  • Dữ liệu minh họa thực tế của công ty chỉ được tổng hợp đến tháng 06/2014; chưa phản ánh trọn vẹn kết quả của toàn bộ lộ trình 3 năm phân bổ các tài sản không đủ tiêu chuẩn theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Chưa đi sâu phân tích hạch toán các tài sản cố định vô hình đặc thù có giá trị lớn trong ngành dược phẩm như quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền phát minh thuốc và công thức pha chế phát sinh tại tập đoàn mẹ chuyển giao cho công ty con.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Nghiên cứu, đánh giá kết quả hoàn tất việc phân bổ chi phí tài sản không đủ tiêu chuẩn sang CCDC sau khi kết thúc thời hạn 3 năm theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị TSCĐ và phân tích hiệu quả vốn đầu tư TSCĐ trên các phân hệ kiểm soát (Controlling - CO) của phần mềm SAP khi công ty hoàn thành việc nâng cấp các cơ sở vật chất văn phòng và nhà máy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Cung cấp bài học thực tế về tổ chức phần hành kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là quy trình hạch toán trên hệ thống kế toán máy sử dụng phần mềm ERP SAP.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình xử lý luân chuyển chứng từ số hóa qua bản phê duyệt trực tuyến e-AED, phương thức tổ chức bộ máy kế toán dùng chung cho nhiều pháp nhân liên kết, và kỹ thuật chuyển đổi mã tài sản khi thay đổi khung pháp lý về nguyên giá TSCĐ.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Mục 2.3 Chương 2: Cấu trúc hệ thống thông tin kế toán, cơ chế phê duyệt qua e-AED và quy trình ghi sổ trên phần mềm SAP.
    • Mục 2.4.1 Chương 2: Cách thức xử lý kỹ thuật đối với tài sản không đủ tiêu chuẩn theo Thông tư 45/2013/TT-BTC qua hai giai đoạn 2013 và 2014 trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định được áp dụng trong khóa luận căn cứ theo văn bản pháp luật nào?

Khóa luận căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính. Tiêu chuẩn ghi nhận gồm 3 điều kiện đồng thời: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; thời gian sử dụng trên một năm; nguyên giá xác định tin cậy và đạt giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên (trong nội dung khóa luận có trích dẫn số 30.000 đồng).

2. Công ty Sanofi-Aventis Việt Nam đã xử lý các tài sản không đủ tiêu chuẩn theo Thông tư 45/2013/TT-BTC trên hệ thống SAP như thế nào?

Năm 2013, các thẻ tài sản lập trước ngày 10/06/2013 không đủ tiêu chuẩn vẫn giữ nguyên mã tài sản, phân nhóm và trích khấu hao như cũ; chỉ các thẻ lập từ 10/06/2013 mới áp dụng chuẩn mới. Sang năm 2014, kế toán ngưng trích khấu hao trên phần mềm SAP đối với các tài sản này, phối hợp cùng bộ phận tin học chuyển chúng sang nhóm tài sản có giá trị thấp (CCDC), tạo mã tài sản mới và thực hiện phân bổ dần giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian không quá 3 năm.

3. Hệ thống phần mềm và công cụ trực tuyến nào được công ty sử dụng trong quản lý và hạch toán TSCĐ?

Công ty sử dụng hệ thống e-AED (Electronic Authority for Expenditure Document) - bản phê duyệt trực tuyến nội bộ để lập và duyệt kinh phí mua sắm/hoạt động trước khi thực hiện. Việc hạch toán và theo dõi kế toán được xử lý trên phần mềm ERP chuẩn quốc tế SAP (Systems Applications and Products in Data Processing) với các phân hệ chính như FI (Tài chính - Kế toán), CO (Kiểm soát), MM (Quản lý vật liệu), SD (Bán hàng và phân phối) và PP (Kế hoạch sản xuất).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam có đặc điểm gì đặc biệt?

Phòng kế toán của công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung và đảm nhận công tác kế toán song song cho cả hai pháp nhân thuộc Tập đoàn Sanofi tại Việt Nam: Công ty Cổ phần Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam (SSV) và Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (SAV). Phần hành kế toán TSCĐ do 01 nhân sự chuyên trách đảm nhận, theo dõi chung cho cả TSCĐ và công cụ dụng cụ.

5. Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao nào và quy định phân bổ chi phí sửa chữa lớn ra sao?

Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng theo từng tháng, căn cứ trên khung thời gian sử dụng của Thông tư 45/2013/TT-BTC kết hợp quy định nội bộ của Tập đoàn Sanofi. Đối với chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, công ty tập hợp chi phí qua tài khoản TK 2413 và phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ với thời gian tối đa không quá 3 năm, không ghi tăng nguyên giá tài sản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Trà Mi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý và hạch toán tài sản cố định theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, đề tài phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng phần mềm SAP và công cụ duyệt trực tuyến e-AED trong công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam giai đoạn 2013 - 2014. Các phân tích về việc chuyển tiếp kỹ thuật theo Thông tư 45/2013/TT-BTC cùng các giải pháp hoàn thiện mã tài sản và đối chiếu hiện vật mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tài sản trong khối doanh nghiệp sản xuất dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài.