Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò là tư liệu lao động chủ yếu, phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh cạnh tranh. TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, trong khi giá trị của chúng bị hao mòn và chuyển dịch dần từng phần vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và dịch vụ thông qua phương pháp trích khấu hao. Do TSCĐ thường có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, việc quản trị, theo dõi và hạch toán chính xác các biến động tăng, giảm, hao mòn tài sản là nhiệm vụ then chốt giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn, kiểm soát chi phí hoạt động và xác định chính xác kết quả kinh doanh.

Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó cùng kiến thức chuyên ngành Kế toán tài chính tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), tác giả Dương Thị Ân Ngân đã thực hiện đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty America Indochina Management Việt Nam" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Xuân Hưng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu về tình hình hoạt động tổng quan, đặc biệt là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH America Indochina Management Việt Nam (AIM Việt Nam).
  2. Phân tích thực tế quy trình kế toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị, bao gồm các khâu: mua sắm, quản lý, kiểm kê, trích khấu hao và thanh lý tài sản; làm rõ hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình nhập liệu trên phần mềm quản trị.
  3. So sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán được đào tạo trong nhà trường với quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
  4. Rút ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình kế toán liên quan đến các nghiệp vụ tài sản cố định tại Công ty TNHH America Indochina Management Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH America Indochina Management Việt Nam (trụ sở tại số 117-119-121 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ thực tế được thu thập trong đợt thực tập từ tháng 09/2022 đến tháng 10/2022 (khoảng thời gian 8 tuần từ ngày 05/09/2022 đến ngày 28/10/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và quy định quản lý, tính hao mòn tài sản cố định theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC.

Theo cơ sở lý luận, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định đòi hỏi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
  • Thời gian sử dụng ước tính từ 1 năm trở lên.
  • Có giá trị tối thiểu từ 30 triệu đồng trở lên theo quy định hiện hành.

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán biến động và hao mòn TSCĐ được tổng hợp theo bảng sau:

Số hiệu TK Tên tài khoản Chức năng hạch toán chủ yếu
TK 211 Tài sản cố định hữu hình Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐ hữu hình (gồm TK 2111 đến TK 2118).
TK 212 Tài sản cố định thuê tài chính Phản ánh giá trị hiện có và biến động của TSCĐ đi thuê tài chính.
TK 213 Tài sản cố định vô hình Phản ánh giá trị các loại TSCĐ không có hình thái vật chất (quyền sử dụng đất, phần mềm...).
TK 214 Hao mòn tài sản cố định Theo dõi giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ hữu hình (2141), thuê tài chính (2142), vô hình (2143).
TK 221, 222, 228 Đầu tư tài chính dài hạn Phản ánh các khoản đầu tư chứng khoán, công ty liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác.
TK 229 Dự phòng tổn thất tài sản Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (2291), giảm giá hàng tồn kho (2292).
TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang Tập hợp chi phí mua sắm TSCĐ (2411), xây dựng cơ bản (2412), sửa chữa lớn TSCĐ (2413).

Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ mua sắm hữu hình được xác định theo công thức: $$\text{Nguyên giá} = \text{Giá mua thực tế} + \text{Các khoản thuế không hoàn lại} + \text{Chi phí liên quan trực tiếp} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá (nếu có)}$$

Phương pháp tính hao mòn TSCĐ hàng năm được xác định: $$\text{Mức hao mòn hàng năm} = \text{Nguyên giá của TSCĐ} \times \text{Tỷ lệ tính hao mòn (%/năm)}$$

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận hệ thống hồ sơ, hợp đồng, biên bản bàn giao, hóa đơn giá trị gia tăng và sổ sách kế toán tại công ty.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu tổ chức, quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý các nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp các số liệu tài sản cố định, tỷ lệ trích khấu hao.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản đối ứng, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán tài sản cố định

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm nền tảng về TSCĐ hữu hình, vô hình và thuê tài chính; làm rõ các đặc điểm kinh tế của TSCĐ khi tham gia vào chu trình vận động vốn trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các yêu cầu đối với nhà quản trị trong việc theo dõi hao mòn, lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, đánh giá lại và thanh lý tài sản.

Nội dung chương 1 cũng hệ thống hóa các phương pháp phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện, nguồn hình thành (vốn ngân sách, vốn tự bổ sung, vốn vay) và kết cấu nhóm tài sản (nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý). Đồng thời, chương này xác định nguyên tắc tính giá nguyên giá đối với từng loại hình tài sản và giới thiệu chi tiết hệ thống tài khoản kế toán chuyên dùng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty AIM Việt Nam

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH America Indochina Management Việt Nam (AIM Việt Nam) là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Mỹ), mã số thuế 0313854948, đại diện pháp luật là ông Edouard Christopher Kavin Perrein. Doanh nghiệp chính thức hoạt động từ năm 2016, chuyên nhập khẩu và phân phối vật liệu xây dựng cao cấp, nội thất văn phòng nhập khẩu, trần sợi khoáng, giấy nhôm, sàn vinyl, hóa chất tẩy rửa công nghiệp cho ngành khách sạn và các sản phẩm tiêu dùng chất lượng cao tại Việt Nam và Campuchia (chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM, Siem Reap, Phnom Penh).

Về tổ chức bộ máy quản lý, công ty vận hành với cơ cấu gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý dự án, Ban Chỉ huy công trường và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán của công ty áp dụng mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí chuyên môn: Kế toán tổng hợp, Kế toán thu - chi, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Kế toán kho.

Tiêu chí Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty AIM Việt Nam
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ).
Hình thức sổ kế toán Sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.
Hệ thống phần mềm Phần mềm quản trị doanh nghiệp Acumatica ERP kết hợp phần mềm bảng tính Excel.
Phương pháp khấu hao Phương pháp đường thẳng; tính hao mòn 1 lần/năm vào tháng 12 theo Thông tư 45/2018/TT-BTC.
Kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền tại giá gốc.

Quy trình luân chuyển chứng từ mua sắm TSCĐ tại đơn vị: Quy trình luân chuyển chứng từ mua sắm TSCĐ trải qua 7 bước tuần tự:

  1. Tiếp nhận phiếu đề nghị mua sắm từ phòng ban có nhu cầu, rà soát và trình Giám đốc phê duyệt.
  2. Kế toán TSCĐ liên hệ nhà cung cấp, thu thập bảng báo giá và lập kế hoạch mua sắm.
  3. Trình kế hoạch mua sắm và tờ trình xin ý kiến phê duyệt kết quả lựa chọn nhà cung cấp lên Kế toán trưởng.
  4. Kế toán TSCĐ soạn thảo hợp đồng kinh tế, kiểm tra điều khoản thanh toán và trình Giám đốc ký kết.
  5. Tiến hành tiếp nhận tài sản, kiểm tra đối chiếu thực tế với hợp đồng, lập Biên bản nghiệm thu bàn giao trình Giám đốc ký.
  6. Hoàn thiện bộ hồ sơ thanh toán, lập chứng từ thanh toán trình Giám đốc duyệt và thực hiện chuyển tiền qua ngân hàng cho nhà cung cấp.
  7. Nhập dữ liệu nghiệp vụ vào phần mềm Acumatica ERP để ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan.

Minh họa các nghiệp vụ kế toán TSCĐ thực tế phát sinh tại công ty:

Nghiệp vụ Ngày phát sinh Đơn vị cung cấp Nội dung nghiệp vụ Chứng từ gốc Hạch toán tài khoản
Nghiệp vụ 1 29/09/2022 Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LIM Lắp đặt cửa văn phòng Hóa đơn GTGT, Biên bản nghiệm thu Nợ TK 2112: 57.500.000 VNĐ
Nợ TK 1332
Có TK 331 / 112
Nghiệp vụ 2 20/10/2022 CTCP Bán lẻ Kỹ thuật số FPT Mua máy tính Laptop HP Hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao Nợ TK 2115: Ghi nhận thiết bị quản lý
Nợ TK 1332
Có TK 331 / 112
Nghiệp vụ 3 22/09/2022 CTCP Công nghệ ELITE Mua dịch vụ phần mềm ứng dụng Hóa đơn GTGT, Hợp đồng dịch vụ Nợ TK 213: Ghi nhận TSCĐ vô hình
Nợ TK 1332
Có TK 331 / 112

Về công tác trích khấu hao, kế toán đăng ký tỷ lệ hao mòn theo quy định, nhập thông số vào phân hệ TSCĐ trên Acumatica ERP, chọn lệnh tính khấu hao tự động để phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí quản lý doanh nghiệp và sinh chứng từ kế toán tương ứng.

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm về công tác kế toán tại Công ty AIM Việt Nam

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng hoạt động và công tác kế toán tại AIM Việt Nam:

1. Về ưu điểm:

  • Bộ máy quản lý và kế toán phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, đảm bảo tính kiểm soát nội bộ.
  • Quy trình phê duyệt hồ sơ mua sắm và thanh toán chặt chẽ, bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.
  • Ứng dụng thành công phần mềm Acumatica ERP giúp tự động hóa quá trình vào sổ, liên kết dữ liệu từ hóa đơn điện tử đến hệ thống sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.

2. Về hạn chế và nhược điểm:

  • Xử lý chứng từ: Bộ hồ sơ thanh toán TSCĐ đòi hỏi nhiều loại giấy tờ, trong quá trình luân chuyển dễ xảy ra thiếu sót hoặc chậm trễ đối chiếu.
  • Hiệu năng phần mềm: Hệ thống Acumatica ERP dùng chung cho toàn bộ phòng kế toán và các phân hệ khác, đôi khi xuất hiện tình trạng quá tải, xử lý dữ liệu chậm, làm gián đoạn tiến độ công việc.
  • Quy trình luân chuyển: Thủ tục qua nhiều cấp phê duyệt gây rườm rà, có thể làm giảm hiệu suất khi tần suất mua sắm tài sản tăng cao.

3. Các kiến nghị hoàn thiện:

  • Nâng cấp đường truyền và cấu hình hệ thống Acumatica ERP, đề xuất nhà cung cấp phần mềm bổ sung chức năng truy xuất lịch sử chỉnh sửa dữ liệu và tối ưu hóa phân quyền các phân hệ.
  • Rút gọn các bước trung gian không cần thiết trong quy trình phê duyệt mua sắm để tăng tính chủ động và tốc độ xử lý.
  • Tổ chức lưu trữ chứng từ khoa học, đánh số hồ sơ theo danh mục tài sản để phục vụ tra cứu nhanh chóng.
  • Đào tạo, cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật mới về kế toán tài sản cố định cho nhân viên; bổ sung thêm nhân sự kế toán nhằm đáp ứng khối lượng công việc mở rộng của công ty.

Kế hoạch và tiến độ thực tập thực tế

Quá trình thực tập 8 tuần của sinh viên tại đơn vị từ ngày 05/09/2022 đến ngày 28/10/2022 được ghi nhận qua nhật ký công tác:

Tuần Khoảng thời gian Nội dung công việc thực tập tại AIM Việt Nam Đánh giá
1 05/09/2022 – 09/09/2022 Nhận việc tại công ty, tìm hiểu sơ lược cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ kế toán cơ bản. Tốt
2 12/09/2022 – 16/09/2022 Tiếp cận và thực hành kiểm tra, đối chiếu thông tin hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra. Tốt
3 19/09/2022 – 23/09/2022 Làm quen với giao diện phần mềm Acumatica ERP, thực hành nhập liệu các chứng từ phát sinh. Tốt
4 26/09/2022 – 30/09/2022 Thực hiện quy trình lập, xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng và phát hành (issue) hóa đơn trên Acumatica ERP. Tốt
5 03/10/2022 – 10/10/2022 Tiếp cận bộ chứng từ mua sắm tài sản cố định; thực hành nhập thông tin mua sắm TSCĐ vào phần mềm. Tốt
6 10/10/2022 – 14/10/2022 Thực hành phân loại TSCĐ và công cụ dụng cụ; hỗ trợ kế toán ngân hàng in, kiểm tra và đóng sổ ngân hàng. Tốt
7 17/10/2022 – 21/10/2022 Thực hành tính khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ; thu thập các số liệu thực tế phục vụ báo cáo. Tốt
8 24/10/2022 – 28/10/2022 Hoàn thiện bản thảo báo cáo thực tập, xin ý kiến góp ý của phòng kế toán và lấy xác nhận, nhận xét từ công ty AIM. Tốt

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ thực trạng hạch toán: Phản ánh chi tiết quy trình kế toán tài sản cố định tại một doanh nghiệp thương mại quốc tế (AIM Việt Nam), từ khâu lập đề xuất mua sắm, thẩm định báo giá, ký hợp đồng, nghiệm thu đến ghi sổ kế toán.
  • Hệ thống hóa thao tác phần mềm: Mô tả các bước thao tác trên phần mềm quản trị Acumatica ERP đối với các phần hành mua sắm TSCĐ hữu hình (nhà cửa vật kiến trúc, máy móc quản lý), TSCĐ vô hình (phần mềm máy tính) và hạch toán tự động vào hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái.
  • Phát hiện nút thắt vận hành: Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế như tình trạng quá tải phần mềm Acumatica khi nhiều người truy cập đồng thời và tính phức tạp trong khâu kiểm soát chứng từ thanh toán.
  • Đề xuất giải pháp thiết thực: Đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể gắn với điều kiện thực tế của AIM Việt Nam (nâng cấp tính năng hiển thị lịch sử sửa đổi của phần mềm, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa việc lưu trữ hồ sơ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập giới hạn (8 tuần, từ tháng 09/2022 đến tháng 10/2022). Số liệu minh họa chủ yếu tập trung vào một số nghiệp vụ mua sắm mới và trích khấu hao thông thường, chưa bao quát được các nghiệp vụ phức tạp khác như thanh lý, nhượng bán, đánh giá lại tài sản hoặc các dự án đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm kê định kỳ thực tế, xử lý chênh lệch kiểm kê TSCĐ và các giải pháp tích hợp tự động hóa giữa hệ thống ERP với phần mềm quản lý tài sản chuyên dụng trong các doanh nghiệp thương mại có quy mô phân phối đa quốc gia.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực tế của phần hành kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp thương mại có vốn ngoại, hiểu rõ mối liên hệ giữa lý thuyết tài khoản (Thông tư 200) và việc triển khai trên phần mềm kế toán ERP.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ mua sắm TSCĐ gồm 7 bước chặt chẽ và kinh nghiệm xử lý dữ liệu khấu hao trên nền tảng Acumatica ERP.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được nghiên cứu trong báo cáo là đơn vị nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Doanh nghiệp là Công ty TNHH America Indochina Management Việt Nam (AIM Việt Nam), có trụ sở chính tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối vật liệu xây dựng cao cấp, nội thất văn phòng, hóa chất vệ sinh cho ngành khách sạn và các mặt hàng tiêu dùng chất lượng cao tại thị trường Việt Nam và Campuchia.

2. Công ty AIM Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức Sổ Nhật ký chung trên máy vi tính. Hệ thống xử lý thông tin kế toán sử dụng phần mềm Acumatica ERP kết hợp với Microsoft Excel, có tích hợp hóa đơn điện tử.

3. Phương pháp tính khấu hao và hao mòn TSCĐ tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng. Việc tính hao mòn TSCĐ được thực hiện mỗi năm một lần vào tháng 12 trước khi khóa sổ kế toán, căn cứ theo khung thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn quy định tại Thông tư 45/2018/TT-BTC.

4. Quy trình mua sắm TSCĐ tại AIM Việt Nam gồm những chứng từ bắt buộc nào?
Bộ chứng từ mua sắm TSCĐ bao gồm: Phiếu mua dịch vụ (phiếu đề xuất), Bảng báo giá của nhà cung cấp, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng, Biên bản nghiệm thu bàn giao và Giấy đề nghị thanh toán chuyển khoản.

5. Tác giả đã chỉ ra những nhược điểm chính nào trong công tác kế toán TSCĐ tại công ty?
Các nhược điểm chính bao gồm: thủ tục thanh toán yêu cầu nhiều chứng từ dễ dẫn đến thiếu sót trong khâu kiểm tra; hệ thống phần mềm Acumatica ERP thỉnh thoảng bị quá tải và xử lý chậm khi toàn bộ phòng kế toán truy cập đồng thời; quy trình luân chuyển chứng từ qua nhiều cấp phê duyệt gây mất thời gian khi số lượng nghiệp vụ phát sinh tăng.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Ân Ngân đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH America Indochina Management Việt Nam. Đề tài minh họa chi tiết các nghiệp vụ mua sắm, hạch toán và trích khấu hao tài sản trên nền tảng phần mềm Acumatica ERP theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh về quản trị và những hạn chế về tốc độ xử lý phần mềm cũng như thủ tục chứng từ, báo cáo đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao cho công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.