Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá bán, nâng cao lợi nhuận và duy trì vị thế trên thị trường. Chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) là chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực và năng lực quản trị của doanh nghiệp.

Ngành than giữ vai trò huyết mạch cung cấp nhiên liệu cho các ngành kinh tế trọng điểm như nhiệt điện, xi măng, phân bón, hóa chất. Trong đó, Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) là đơn vị giữ vai trò chủ đạo (đạt sản lượng 41 triệu tấn năm 2020). Bước sang giai đoạn 2021 trở đi, điều kiện khai thác than ngày càng xuống sâu và đi xa hơn, điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ phức tạp khiến chi phí khai thác tăng cao; đồng thời áp lực về bảo vệ môi trường, chi phí xử lý chất thải và tác động của dịch bệnh đòi hỏi TKV phải đổi mới công tác quản trị.

Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy công tác kế toán tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính. Công tác kế toán quản trị (KTQT) chi phí SXKD còn nhiều hạn chế:

  • Chưa phân loại chi phí chi tiết theo cách ứng xử (biến phí, định phí) và theo khả năng kiểm soát để phục vụ ra quyết định.
  • Chưa nhận diện và theo dõi đầy đủ chi phí môi trường phát sinh từ hoạt động khai khoáng.
  • Hệ thống định mức, dự toán chưa đồng bộ; phương pháp phân tích chi phí còn sơ sài, thiếu tính liên kết đa chiều.
  • Chưa tổ chức kế toán trách nhiệm theo các trung tâm chi phí để kiểm soát hao phí tại từng công trường, phân xưởng.

Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam" là yêu cầu cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất, có tính đến đặc thù chi phí môi trường và kế toán trách nhiệm.
  2. Đánh giá thực trạng KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV; xác định và kiểm định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT chi phí SXKD.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV trong điều kiện phát triển bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. KTQT chi phí SXKD trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm những nội dung lý luận cơ bản nào và có những phương pháp, mô hình nào có thể vận dụng?
  2. Thực trạng tổ chức KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV hiện nay diễn ra như thế nào, đạt được những kết quả gì và còn những tồn tại nào?
  3. Những nhân tố nào tác động đến việc áp dụng KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
  4. Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp khai thác than.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp khai thác than (công ty TNHH MTV, công ty cổ phần; khai thác hầm lò, khai thác lộ thiên và khai thác hỗn hợp) thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát, số liệu thực trạng và các báo cáo phục vụ phân tích giai đoạn đến năm 2021, định hướng giải pháp đến năm 2022 và những năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 4 nhóm hướng tiếp cận:

Hướng tiếp cận Các công trình tiêu biểu Nội dung và hạn chế mà luận án nhận diện
Tiếp cận KTQT chi phí là hệ thống thông tin phục vụ quản trị Topor Ioan Dan (2013), Nguyễn Thị Bình (2018), Nguyễn Thị Thái An (2018), Phạm Quang Thịnh (2018), Đào Thúy Hằng (2020), Lã Thị Thu (2021), Lê Văn Tân (2021). Nhấn mạnh vai trò cung cấp thông tin quá khứ và tương lai phục vụ lập kế hoạch, kiểm soát. Tuy nhiên, phần lớn công trình chưa đi sâu vào đánh giá chi phí theo trung tâm trách nhiệm và bỏ ngỏ việc nhận diện chi phí môi trường trong ngành khai khoáng/sản xuất nặng.
Tiếp cận theo chu trình kế toán Lê Thị Minh Huệ (2016), Hoàng Thu Hiền (2016), Tô Minh Thu (2019). Xem xét KTQT chi phí từ khâu nhận diện, xây dựng định mức, lập dự toán, tập hợp - phân bổ chi phí đến lập báo cáo quản trị. Hạn chế: Chưa tích hợp nhận diện và lập báo cáo chi phí môi trường ở đầu và cuối chu trình; giải pháp phân tích chi phí còn mang tính liệt kê.
Tiếp cận gắn với chức năng quản trị doanh nghiệp Vũ Thị Kim Anh (2012), Nguyễn Phương Ngọc (2016), Nguyễn La Soa (2016), Đặng Nguyên Mạnh (2019). Gắn KTQT chi phí với chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định. Hạn chế: Chưa xây dựng chi tiết hệ thống báo cáo phân tích biến động đa nhân tố (giá, lượng, mức tiêu hao) và thiếu công cụ hỗ trợ ra quyết định ngắn hạn/dài hạn đặc thù.
Nghiên cứu về phương pháp KTQT chi phí hiện đại Akira Nishimura (2003), Moll Sarah Elizabeth (2005), Abdel-Kader & Luther (2006), Naughton-Travers (2009), Khataie (2011), Ahmad (2012), Sorinel Capusneanu (2012), Ahmad & Leftesi (2014), Đỗ Thị Hương Thanh (2019), Lê Thị Hương (2020). Làm rõ việc ứng dụng phương pháp ABC, Target Costing, Chi phí Kaizen, Chi phí tiêu chuẩn và Kế toán xanh. Tuy nhiên, việc ứng dụng các phương pháp này vào điều kiện khai thác than có quy trình công nghệ phức tạp còn hạn chế.
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến KTQT Abdel-Kader & Luther (2008), Wu & Boateng (2010), Alper Ersesim (2012), Ahmad Kamilah (2012), Trần Ngọc Hùng (2016), Sudhashini Nair & Yee Soon Nian (2017), Trần Thị Yến (2017), Sidra Shahzadi và cộng sự (2018), Nguyễn Thị Đức Loan (2019), Nguyễn Thị Tý Nhi và nhóm tác giả (2021). Kiểm định tác động của quy mô, nhận thức nhà quản trị, trình độ nhân viên kế toán, công nghệ sản xuất, mức độ cạnh tranh. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu kiểm định định lượng các nhân tố tác động đặc thù trong các doanh nghiệp khai thác than.
Nghiên cứu về KTQT chi phí trong ngành than Trần Văn Hợi (2007), Bùi Thị Thu Thủy (2010), Nguyễn Thị Bích Phượng (2016), Phạm Thị Hồng Hạnh (2018). - Trần Văn Hợi (2007): Tiếp cận góc độ kế toán chi tiết trong kế toán tài chính, chưa có kỹ thuật quản trị hiện đại.
- Bùi Thị Thu Thủy (2010): Nghiên cứu mô hình ECA nhưng tập trung vào hạch toán môi trường hơn là KTQT chi phí môi trường.
- Nguyễn Thị Bích Phượng (2016): Khảo sát hẹp tại CTCP Than Cao Sơn (thuần lộ thiên), chưa đại diện cho khối hầm lò và hỗn hợp.
- Phạm Thị Hồng Hạnh (2018): Tập trung xây dựng hệ thống thông tin kế toán tổng quát.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác lập

  1. Khoảng trống về chi phí môi trường: Chưa có công trình nghiên cứu tích hợp toàn diện việc nhận diện, xây dựng định mức, lập dự toán, thu thập, xử lý và báo cáo phân tích chi phí môi trường gắn liền với KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp khai thác than.
  2. Khoảng trống về phương pháp phân tích chi phí và kế toán trách nhiệm: Chưa có nghiên cứu chuyên sâu về thiết lập các trung tâm trách nhiệm chi phí gắn với quy trình công nghệ khai thác (hầm lò, lộ thiên) và phân tích sâu các biến động chi phí phục vụ kiểm soát, đánh giá trách nhiệm quản lý.
  3. Khoảng trống về mô hình định lượng nhân tố tác động: Chưa có mô hình kiểm định định lượng xác định mức độ tác động của các yếu tố (đặc thù ngành nghề, quy mô/cơ cấu tổ chức, quan điểm nhà quản trị, trình độ kế toán, quản lý chi phí môi trường) đến việc áp dụng KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Kế toán quản trị chi phí SXKD: Hệ thống thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin chi phí quá khứ và dự tính tương lai nhằm phục vụ các chức năng lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả hoạt động và ra quyết định kinh doanh.
  • Nội dung KTQT chi phí SXKD:
    1. Nhận diện và phân loại chi phí (theo yếu tố kinh tế, khoản mục giá thành, cách ứng xử của chi phí: biến phí - định phí - chi phí hỗn hợp, theo thẩm quyền kiểm soát).
    2. Xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán chi phí SXKD (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt; lập từ trên xuống, từ dưới lên, hỗn hợp).
    3. Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin thực hiện chi phí (theo công việc, theo quá trình, phương pháp chi phí thực tế, chi phí linh hoạt, ABC, Target Costing).
    4. Phân tích thông tin chi phí SXKD phục vụ quản trị (phân tích biến động chi phí, phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận CVP).
    5. Kế toán theo trung tâm trách nhiệm chi phí (phân định trách nhiệm và đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí tại từng bộ phận).
  • Hệ thống công thức định mức và dự toán chi phí:
    • Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): $$\text{Định mức chi phí NVLTT} = \text{Định mức lượng NVL} \times \text{Định mức đơn giá NVLTT}$$
    • Định mức chi phí vật tư xử lý chất thải: $$\text{Định mức chi phí vật tư XLCT} = \text{Định mức lượng vật tư XLCT} \times \text{Định mức giá vật tư XLCT}$$
    • Định mức chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): $$\text{Định mức chi phí NCTT} = \text{Định mức thời gian lao động} \times \text{Định mức đơn giá thời gian lao động}$$
    • Định mức chi phí nhân công xử lý chất thải: $$\text{Định mức chi phí NC XLCT} = \text{Định mức thời gian lao động NC XLCT} \times \text{Định mức giá NC XLCT}$$
    • Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$\text{Dự toán chi phí NVLTT} = \text{Số lượng SP sản xuất kế hoạch} \times \text{Định mức lượng NVL} \times \text{Định mức đơn giá NVL}$$
    • Dự toán biến phí sản xuất chung (SXC): $$\text{Dự toán biến phí SXC} = \text{Dự toán biến phí trực tiếp} \times \text{Tỷ lệ biến phí SXC}$$
    • Dự toán chi phí sản xuất chung tổng hợp: $$\text{Dự toán chi phí SXC} = \text{Dự toán biến phí SXC} + \text{Dự toán định phí SXC}$$

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

Quy trình nghiên cứu:
Nghiên cứu lý luận -> Nghiên cứu định tính (Phỏng vấn, khảo sát sơ bộ) -> Xây dựng thang đo, bảng hỏi -> Nghiên cứu định lượng (Khảo sát, Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) -> Đánh giá thực trạng -> Đề xuất giải pháp
  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, quy chế quản lý nội bộ của TKV và các công ty than) và dữ liệu sơ cấp (thông qua phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý, kế toán trưởng, trưởng phòng kế hoạch tại các đơn vị khai thác than).
    • Phương pháp phân tích: Phân tích văn bản, tổng hợp, so sánh, đối chiếu và thống kê mô tả.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Mô hình nghiên cứu: Đánh giá tác động của 5 nhóm biến độc lập đến biến phụ thuộc "Áp dụng KTQT chi phí SXKD tại các DN khai thác than thuộc TKV":
      1. Quy mô và cơ cấu tổ chức hoạt động SXKD.
      2. Quan điểm của nhà quản trị DN về KTQT chi phí SXKD.
      3. Đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh (công nghệ khai thác mỏ hầm lò, lộ thiên, điều kiện địa chất).
      4. Trình độ nhân viên kế toán.
      5. Quản lý chi phí môi trường.
    • Quy trình xử lý số liệu: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); kiểm định tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định phần dư chuẩn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KTQT chi phí SXKD trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và vai trò: KTQT chi phí SXKD cung cấp thông tin chiến lược cho nhà quản trị cấp cao (khả năng sinh lời, nhu cầu vốn, thiết bị), thông tin chiến thuật cho nhà quản trị cấp trung gian (báo cáo dự toán, báo cáo phân tích biến động), và thông tin tác nghiệp cho nhà quản trị cơ sở (điều hành ca kíp, phân xưởng).
  • Phân loại chi phí: Làm rõ các tiêu thức phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo mục đích công dụng (khoản mục), theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), và theo thẩm quyền kiểm soát (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được).
  • Xây dựng định mức và lập dự toán: Phân tích các loại định mức (định mức lý tưởng và định mức thực tế); các phương pháp xây dựng định mức (phân tích kỹ thuật, phân tích quá khứ, phân tích điều chỉnh). Làm rõ quy trình lập dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt, so sánh các phương thức lập dự toán từ trên xuống, từ dưới lên và hỗn hợp. Đặc biệt, chương này bổ sung lý luận về xây dựng định mức và dự toán cho các khoản mục chi phí môi trường (vật tư xử lý chất thải, nhân công xử lý chất thải).
  • Thu thập, xử lý thông tin và các phương pháp xác định chi phí: Phân tích bản chất, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của phương pháp chi phí thực tế, phương pháp chi phí linh hoạt, phương pháp chi phí theo công việc, theo quá trình sản xuất, phương pháp ABC (Activity Based Costing), Target Costing và Kế toán chi phí Kaizen.
  • Kế toán theo trung tâm trách nhiệm chi phí: Xác lập nguyên tắc phân định trung tâm chi phí định mức (Standard Cost Center) và trung tâm chi phí tùy ý (Discretionary Cost Center) làm cơ sở đánh giá trách nhiệm nhà quản trị.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế và quy trình nghiên cứu của luận án:

  • Quy trình nghiên cứu: Gồm 2 giai đoạn chính: nghiên cứu sơ bộ (định tính nhằm hiệu chỉnh mô hình lý thuyết, thang đo và câu hỏi khảo sát) và nghiên cứu chính thức (định lượng diện rộng tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng theo thang đo Likert 5 mức độ; tiến hành lấy ý kiến các chuyên gia quản lý mỏ, cán bộ kế toán, kiểm toán và nhà khoa học.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Varimax (kiểm định KMO, Barlett's test, hệ số tải Factor Loading > 0,5).
    • Kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng yếu tố tới mức độ áp dụng KTQT chi phí SXKD.

Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV:

  • Tổng quan về TKV và các đơn vị thành viên: Phân loại theo mô hình tổ chức gồm các công ty TNHH MTV và công ty cổ phần; theo công nghệ khai thác gồm khai thác than hầm lò, khai thác than lộ thiên và khai thác hỗn hợp.
  • Thực trạng các nội dung KTQT chi phí SXKD:
    • Nhận diện và phân loại chi phí: Các đơn vị chủ yếu phân loại chi phí theo yếu tố kinh tế và khoản mục phục vụ kế toán tài chính; chưa bóc tách chi tiết biến phí - định phí, chưa nhận diện rõ ràng chi phí môi trường phát sinh ở từng công đoạn đào lò, khấu than, vận chuyển, sàng tuyển.
    • Xây dựng định mức và lập dự toán: Đã ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật (vật liệu gương lò, mét khoan sâu, tiêu hao thuốc nổ, điện năng, vỏ chống lò), tuy nhiên việc điều chỉnh định mức khi điều kiện vỉa biến động còn chậm; dự toán chủ yếu lập dạng dự toán tĩnh từ trên xuống.
    • Thu thập, xử lý và báo cáo chi phí: Phương pháp tính chi phí áp dụng chủ yếu là chi phí thực tế kết hợp tập hợp theo quá trình sản xuất; việc xử lý chi phí môi trường còn gộp chung vào chi phí sản xuất chung hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp; hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và báo cáo quản trị chi phí chưa được chuẩn hóa riêng biệt.
    • Phân tích chi phí và kế toán trách nhiệm: Việc phân tích chi phí mới dừng lại ở so sánh số tuyệt đối/tương đối giữa thực tế và kế hoạch; chưa phân tích sâu nguyên nhân biến động do nhân tố giá hay lượng; chưa gắn kết quả thực hiện chi phí với trách nhiệm cá nhân của quản đốc công trường, phân xưởng.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng:
    • Kiểm định chất lượng các thang đo: Thang đo Quy mô và cơ cấu tổ chức, Quan điểm của nhà quản trị, Đặc thù ngành nghề, Trình độ nhân viên kế toán, Quản lý chi phí môi trường và thang đo KTQT chi phí SXKD đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha.
    • Phân tích EFA và hồi quy bội khẳng định các nhân tố trên đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến việc áp dụng KTQT chi phí SXKD trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV.
  • Đánh giá tổng quát:
    • Thành tựu: Đã thiết lập được hệ thống định mức kỹ thuật cơ bản, kiểm soát được chi phí theo các chỉ tiêu kế hoạch giao khoán của Tập đoàn.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa có bộ phận chuyên trách KTQT; công nghệ thông tin chưa tích hợp sâu giữa kỹ thuật mỏ và kế toán; nhận thức về KTQT chi phí và chi phí môi trường của cán bộ quản lý còn hạn chế.

Chương 4: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam

Chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện và các kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí:
    • Thiết lập bảng mã hóa và phân loại chi phí chi tiết theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và theo khả năng kiểm soát của quản đốc công trường, quản lý phân xưởng.
    • Bóc tách và theo dõi riêng chi phí môi trường (chi phí hoàn nguyên mỏ, chi phí xử lý nước thải mỏ, bụi than, bãi thải đất đá).
  2. Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán:
    • Hoàn thiện định mức vật tư máy khoan, định mức vật tư cho đào lò theo hệ số kiên cố của đất đá, định mức gương lò chống neo hỗn hợp.
    • Chuyển đổi từ dự toán tĩnh sang lập dự toán linh hoạt gắn với sản lượng than khai thác thực tế và điều kiện địa chất biến động; áp dụng quy trình lập dự toán hỗn hợp kết hợp giữa cấp Tập đoàn, Công ty và các Công trường/Phân xưởng.
  3. Hoàn thiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thực hiện chi phí:
    • Thiết kế đồng bộ hệ thống chứng từ nội bộ: Phiếu theo dõi chi phí NVLTT, Phiếu theo dõi nhân công, thiết lập hệ thống tài khoản kế toán cấp 2, cấp 3 phục vụ quản trị.
    • Xây dựng hệ thống báo cáo chi phí nội bộ: Báo cáo chi phí SXKD tại công trường, phân xưởng, Báo cáo chi phí môi trường theo công đoạn và theo bộ phận.
  4. Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí SXKD:
    • Thiết lập biểu mẫu Báo cáo phân tích chi phí sản xuất kinh doanh, ứng dụng kỹ thuật phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung theo nhân tố lượng và nhân tố giá.
    • Phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận (CVP) trong điều kiện khai thác than hầm lò và lộ thiên để xác định điểm hòa vốn và sản lượng khai thác tối ưu.
  5. Hoàn thiện kế toán theo trung tâm trách nhiệm chi phí:
    • Phân chia các công trường, phân xưởng khai thác, đào lò, sàng tuyển, vận tải thành các trung tâm chi phí chuẩn mực; phòng ban quản lý thành trung tâm chi phí tùy ý.
    • Gắn quyền hạn kiểm soát chi phí thực tế với công tác đánh giá, khen thưởng của nhà quản trị mỏ.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Kiến nghị cụ thể đối với cơ quan Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về KTQT và kế toán môi trường), Tập đoàn TKV (ban hành sổ tay hướng dẫn KTQT, nâng cấp hệ thống ERP ngành than) và bản thân các doanh nghiệp than (đào tạo nhân sự, tái cơ cấu bộ máy kế toán).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KTQT chi phí SXKD trong doanh nghiệp sản xuất khai khoáng, đặc biệt bổ sung lý luận về nhận diện, định mức, dự toán và báo cáo chi phí môi trường – một nội dung then chốt trong phát triển kinh tế tuần hoàn và bền vững.
  • Hoàn thiện khung lý thuyết về kế toán trách nhiệm chi phí áp dụng cho mô hình doanh nghiệp khai thác mỏ có cơ cấu tổ chức phân cấp phức tạp (Tập đoàn - Công ty than - Công trường/Phân xưởng).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng tổ chức KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV, chỉ rõ các điểm nghẽn trong phân loại chi phí, xây dựng định mức mỏ, lập dự toán tĩnh và sự thiếu hụt báo cáo quản trị chi phí môi trường.
  • Đánh giá định lượng tác động của 5 nhóm nhân tố (Quy mô và cơ cấu tổ chức, Quan điểm của nhà quản trị, Đặc thù ngành nghề, Trình độ nhân viên kế toán, Quản lý chi phí môi trường) đến việc áp dụng KTQT chi phí SXKD trong ngành than.
  • Cung cấp hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: từ biểu mẫu phiếu theo dõi chi phí NVLTT, nhân công mỏ, hệ thống báo cáo chi phí phân xưởng, báo cáo đánh giá khối lượng chất thải và hiệu quả môi trường, đến mô hình phân tích biến động chi phí thích hợp với đặc thù khai thác hầm lò và lộ thiên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV), chưa mở rộng khảo sát toàn diện sang các doanh nghiệp khai thác than ngoài TKV (như Tổng công ty Đông Bắc) hoặc các doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đơn vị khai thác khoáng sản ngoài TKV để gia tăng tính đại diện và so sánh liên ngành.
    • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn hệ thống thông tin kế toán quản trị tích hợp trên nền tảng chuyển đổi số, dữ liệu lớn (Big Data) và ERP trong kiểm soát chi phí thời gian thực tại các mỏ than thông minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các doanh nghiệp khai thác than và Tập đoàn TKV: Là tài liệu tham khảo để tái cấu trúc hệ thống kế toán quản trị chi phí, hoàn thiện công tác giao khoán chi phí, lập dự toán linh hoạt và quản lý chi phí môi trường mỏ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là nguồn tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Kế toán, Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất, Kế toán môi trường và Quản trị kinh doanh mỏ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện kế toán quản trị và hạch toán chi phí môi trường trong lĩnh vực khai thác tài nguyên, khoáng sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao việc đưa chi phí môi trường vào hệ thống KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp khai thác than lại là yêu cầu cấp thiết?

Hoạt động khai thác than (cả hầm lò và lộ thiên) phát sinh lượng lớn đất đá thải, nước thải mỏ, bụi và khí thải, đòi hỏi chi phí xử lý và hoàn nguyên môi trường rất lớn. Nếu không nhận diện, định mức và lập dự toán riêng cho chi phí môi trường, doanh nghiệp sẽ không xác định chính xác giá thành sản phẩm đầy đủ và không đánh giá được hiệu quả bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển bền vững.

2. Luận án đã xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng gồm những nhóm nhân tố nào tác động đến việc áp dụng KTQT chi phí SXKD?

Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án kiểm định 5 nhóm nhân tố độc lập:

  1. Quy mô và cơ cấu tổ chức hoạt động SXKD.
  2. Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp về KTQT chi phí SXKD.
  3. Đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh (công nghệ mỏ, điều kiện địa chất).
  4. Trình độ nhân viên kế toán.
  5. Quản lý chi phí môi trường.

3. Phương pháp lập dự toán chi phí SXKD nào được tác giả khuyến nghị cho các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV?

Tác giả khuyến nghị các doanh nghiệp than nên áp dụng dự toán linh hoạt kết hợp phương pháp lập dự toán hỗn hợp (kết hợp từ trên xuống và từ dưới lên). Dự toán linh hoạt cho phép điều chỉnh chi phí định mức theo sản lượng than khai thác thực tế và điều kiện địa chất thay đổi, khắc phục nhược điểm cứng nhắc của dự toán tĩnh hiện hành.

4. Luận án đề xuất những công cụ/biểu mẫu cụ thể nào để theo dõi và kiểm soát chi phí tại công trường, phân xưởng?

Luận án đề xuất hệ thống biểu mẫu đồng bộ gồm: Phiếu theo dõi chi phí NVLTT, Phiếu theo dõi nhân công trực tiếp mỏ, Sổ chi tiết tài khoản chi phí NVLTT, Báo cáo chi phí SXKD tại công trường/phân xưởng, Báo cáo chi phí môi trường theo công đoạn, Báo cáo đánh giá khối lượng chất thải và Báo cáo phân tích chi phí SXKD định kỳ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thu Hoài đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn TKV. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá thực trạng công tác KTQT chi phí trong bối cảnh đặc thù ngành khai thác mỏ. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa kiểm soát chi phí sản xuất với quản lý chi phí môi trường và kế toán trách nhiệm, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ nâng cao hiệu quả quản trị tại Tập đoàn TKV.