Chương 1: Lý luận về Ke toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về Ke toán quản trị chi phí hoạt động tại NHTM CP Sài Gòn - Hà Nội, đơn vị Trung tâm kinh doanh Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Kể toán quản trị chi phí hoạt động tại NH TM CP Sài Gòn - Hà Nội, đơn vị Trung tâm kinh doanh. LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THU ONG MẠI 1. Chi phí và phân loại chi phí 1. K ỉ í á i n i ệ m c h i p h í Với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có đủ 3 yểu tố cơ bản: T u liệu lao động, đổi tuợng lao động và sức lao động.
Quá trình sản xuất diễn ra là sự kết hợp của ba yếu tố tạo ra sản phẩm. Sự tiêu hao các yếu tổ này trong quá trình sản xuất tạo chính là các chi phí tuơng ứng, đó là chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đổi tượng lao động và chi phí về lao động sổng. Chi phí của doanh nghiệp m ang tính hai mặt. Một mặt, chi phí có tính khách quan, thể hiện sự chuyển dịch các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra vào giá trị sử dụng được tạo ra, nó không lệ thuộc và ý muốn chủ quan của con người.
M ột mặt, hao phí các yếu tổ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp m ang tính chủ quan, phụ thuộc vào phương pháp tính, trình độ quản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp. Theo quan điểm của các giảng viên trường Đại học Kinh tê Quôc dân: “Chi p h ỉ là biếu hiện bằng tiền của toàn bộ hao p h ỉ mà doanh nghiệp p hải tiêu dùng trong m ột thời kỳ đê thực hiện quá trình sản xuât, tiêu thụ sản phâm. Thực chắt, chi p h í là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giả trị của các yếu tố sản xuất vào đoi tượng tính giá (sản phâm, lao vụ, dịch vụ) ” [5] Theo IAS Framework: “Chi p h í là tông giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tể trong kể toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc p h át sinh các khoản nợ dân đến làm giảm vôn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân p hổi cho cổ đông hoặc chủ sở hữu 9 Như vậy, chi phí có thể hiểu là những khoản phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD bình thường của mỗi doanh nghiệp. Theo quan điểm của tác giả, “Chi p h í toàn bộ những hao p h í về các yếu tố đau vào của quả trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ, đê thực hiện quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm, bao gồm các hao p h í về lao động sổng và lao động vật hóa ”.
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yểu tổ sản xuất vào các đổi tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ). Quá trình mà mồi doanh nghiệp bỏ ra những chi phí nhất định, là chi phí về lao động đời sổng gồm: tiền lương, tiền công, trích bảo hiểm xã h ộ i.; còn chi phí về lao động vật hóa gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu. Mọi chi phí bỏ ra cuối cùng đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ. Phân loại chi p h í theo nội dung kinh tế - Chi p h ỉ nguyên liệu, vật liệu (M aterial cost) Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,.
sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng ko hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng ko hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). — Chi p h ỉ tiền lương (Labor (Wages) Cost) Là toàn bộ chi phí tiền lưong và các khoản trích theo lương phải trả cho người lao động. Các chi phí liên quan đến tiền lương bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lươngphản ánh tổng sổ tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động.
Các khoản trích theo lương 10 bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tể (BHYT), kinh phí công đoànđược tính trên tổng số tiền lương và các khoản đóng bảo hiểm. - Chi p h í khấu hao Tài sản cổ đinh (Depreciation Cost) Là khoản chi phí phản ánh tổng sổ trích khấu hao và phân bổ công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. Giúp nhà quản trị nắm bắt mức độ chuyển dịch của giá trị TSCĐ trong quá trình SXKD - Chi p h ỉ dịch vụ mua ngoài Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh: điện, nước, điện thoại, thuê nhà, tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại. — Chi p h í khác bằng tiền Phản ánh toàn bộ bằng tiền mà thực chất doanh nghiệp phải bỏ ra: Công tác phí, thuế GTGT không được khấu trừ, hội nghị, thuế môn bài.
Phân loại theo khoản mục chi p h ỉ trong giá thành sản phâm Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm ở Việt Nam bao gồm 5 khoản mục chi phí: — Chi p h í nguyên liệu, vật liệu trực tiêp Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu., tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. — Chi p h í nhân công trực tiếp Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tể, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn). - Chi p h í sản xuất chung 11 Phản ánh những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng bao gồm: Chi phí cho nhân viên phân xưởng; Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất; Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động sản xuất; Chi phí dịch vụ m ua ngoài; Chi phí bàng tiền khác. — Chi p h ỉ bán hàng Phản ánh toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, gồm: Chi phí bán hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phâm, hoa hông bán hàng, chi phí bảo hành sản phấm hàng hóa, bảo quản, đóng gói, vận chuyên; Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng trong việc bán hàng như bao bì sử dụng luân chuyển, các quầy hàng; Chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan đến bán hàng như chi phí hội chợ, khuyến mãi, quảng cáo; Chi phí bàng tiền khác.
— Chi p h í quản lý doanh nghiệp Phản ánh những chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp, gồm: Chi phí lương, các khoản trích theo lương cho bộ máy quản lý doanh nghiệp. Chi phí vật liệu, năng lượng dùng trong hành chính quản trị; Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; Tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, bảo hiêm, phục vụ chung toàn doanh nghiệp; Chi phí bằng tiền khác: tiếp khách, hội nghị khách hàng. Phân loại theo m ối quan hệ với mức độ hoạt động — Chi p h ỉ biến đôi (Variable Cost) Là những khoản chi phí thay đối theo quy mô sản xuất hoặc doanh sổ như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính. Chi phí biến đôi cộng chi phí cô 12 định bằng tổng chi phí sản xuất.
Trong khi tổng chi phí biến đổi thay đối cùng với sự gia tăng của sản xuất hoặc doanh số thì tổng chi phí cố định không đổi. — Chi p h í cố định (Fixed Cost) Là các khoản chi phí không thay đoi theo quy mô sản xuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuế tài sản, tiền bảo hiểm hoặc chi trả lãi vay. — Chi p h í hỗn họp (M ixed Cost) Là chi phí mà trong thành phần bao gồm cả yểu tổ biến đổi và yếu tố cố định. Ở mức độ hoạt động cơ bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện đặc điểm của định phí.
Còn ở mức độ hoạt động vượt quá định mức cơ bản, nó thể hiện đặc tính của biến phí. Trong đó, phần định phí của chi phí hỗn hợp phản ánh mức chi phí cơ bản để duy trì hoạt động. Phần biến phí thể hiện chi phí thực tế hoặc chi phí vượt định mức. Phân loại theo m ối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh — Chi p h í thời kỳ (Period Cost) Là những chi phí làm giảm lợi tức trong kỳ của doanh nghiệp như: Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và chi phí khác.
Đặc điểm của chi phí này là phát sinh và bù đắp các chi phí diễn ra trong một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào sẽ được hạch toán ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ đó. — Chi p h í sân phâm (Product Cost) Bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan đến việc sản x u ấ t , kinh doanh sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Nếu sản phẩm, hàng hoá chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ nằm trong giá thành hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán.
Neu sản 13 phẩm, hàng hoá được bán ra thì chi phí sản phấm sẽ trở thành “giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Phân loại theo khả năng kiêm soát chỉ p h ỉ — Chi p h í kiêm soát được (Controllable Cost) Là những chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó, nhà quản trị xác định được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ, đồng thời, nhà quản trị cũng có thấm quyền quyết định về sự phát sinh của nó. Ví dụ chi phí hội họp, chi phí tiếp khách là chi phí kiếm soát được đối với trưởng phòng hành chính.