Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt sau sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước được trao quyền tự chủ lớn hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để duy trì sự tồn tại, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, vốn được xác định là điều kiện tiên quyết và là yếu tố cơ bản hàng đầu cấu thành nên một thực thể kinh tế. Trong các loại tài sản của doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vị trí trọng yếu do sở hữu tính lưu hoạt cao nhất và có khả năng chuyển đổi trực tiếp sang các hình thái tài sản khác. Tuy nhiên, đây cũng là loại tài sản có rủi ro thất thoát, biển thủ hoặc phát sinh sai phạm nghiệp vụ cao nhất nếu công tác quản lý và hạch toán không được tổ chức chặt chẽ.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Cẩm Ngân đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm nghiên cứu sâu về thực trạng hạch toán và quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp xây dựng sau khi chuyển đổi hình thức sở hữu.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn bằng tiền, các nguyên tắc hạch toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và phương pháp kế toán các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần 565, gắn liền với đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán và kiểm soát vốn bằng tiền tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các nghiệp vụ ngoại tệ, vàng bạc đá quý và công tác kiểm kê quỹ).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần 565 (Địa chỉ: 29/3 đường D2, Văn Thánh Bắc, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, thu thập và phân tích từ giai đoạn cổ phần hóa (2005 - 2006) cùng phương hướng hoạt động năm 2007 - 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

Khái niệm và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thức tiền tệ, bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý và đá quý dùng làm phương tiện thanh toán. Vốn bằng tiền tồn tại ở các trạng thái: hiện có tại quỹ, gửi tại ngân hàng/kho bạc/công ty tài chính, hoặc đang trong quá trình chuyển giao.

Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền được tác giả hệ thống hóa như sau:

  • Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ) để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
  • Ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi ngân hàng phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Ngoại tệ xuất quỹ được tính theo tỷ giá xuất (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước hoặc thực tế đích danh), đồng thời theo dõi chi tiết trên tài khoản ngoài bảng (TK 007).
  • Vàng bạc, kim khí quý, đá quý hạch toán vào tài khoản vốn bằng tiền (áp dụng cho doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc) phải được theo dõi chi tiết về số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị thực tế. Khi xuất quỹ áp dụng các phương pháp tính giá tương tự hàng tồn kho.
  • Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ: phân định rõ chức năng phê duyệt chi và thủ quỹ thực hiện chi; tập trung một đầu mối giữ tiền; quy định hạn mức tồn quỹ và hạn mức chi tiền mặt; thực hiện đối chiếu định kỳ hàng ngày giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt, đối chiếu định kỳ với sổ phụ ngân hàng; tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ hoặc đột xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát trình tự lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ các chứng từ thu, chi, thanh toán.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích quy trình định khoản trên hệ thống tài khoản kế toán (TK 111, 112, 113, 007, 1381, 3381, 413, 515, 635...).
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Đánh giá số liệu thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và so sánh các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản - nguồn vốn, tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán bằng tiền mặt qua hai năm 2005 và 2006.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính đã được phê duyệt và quy chế quản lý nội bộ của Công ty Cổ phần 565.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền

Chương này tập trung làm rõ toàn bộ nền tảng lý thuyết và quy trình hạch toán kế toán áp dụng cho các loại vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

  1. Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111):

    • Tài khoản chi tiết: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho vàng bạc, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ.
    • Quy trình nghiệp vụ: Thủ tục thu/chi, trách nhiệm quản lý của thủ quỹ, quy trình lập báo cáo quỹ cuối ngày và đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán chi tiết tiền mặt. Hệ thống hóa các bút toán thu bán hàng, thu nợ, rút tiền gửi nhập quỹ, chi mua vật tư, chi phí quản lý, thanh toán công nợ và các bút toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
  2. Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):

    • Tài khoản chi tiết: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, bản sao kê của ngân hàng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi.
    • Quy trình xử lý chênh lệch: Đối chiếu số liệu chứng từ gốc với chứng từ ngân hàng; nếu phát sinh chênh lệch chưa rõ nguyên nhân vào cuối tháng thì ghi sổ theo số liệu ngân hàng, phần chênh lệch đưa vào TK 138 (Phải thu khác) hoặc TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) để tiếp tục xác minh trong kỳ kế tiếp.
  3. Kế toán tiền đang chuyển (TK 113):

    • Tài khoản chi tiết: TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
    • Các trường hợp phát sinh: Thu tiền mặt/séc nộp thẳng vào ngân hàng/kho bạc nhưng chưa nhận được Giấy báo Có; làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chủ nợ chưa nhận được; đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ đối với số dư ngoại tệ đang chuyển (TK 413).
  4. Kiểm kê quỹ và xử lý chênh lệch:

    • Mục đích và phương pháp kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất theo biên bản kiểm kê quỹ.
    • Hạch toán tiền thừa phát hiện khi kiểm kê: ghi nhận vào bên Có TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý); khi có quyết định xử lý thì phân bổ trả lại chủ sở hữu (TK 3388, 334) hoặc ghi tăng thu nhập khác (TK 711)/giảm chi phí quản lý (TK 642).
    • Hạch toán tiền thiếu phát hiện khi kiểm kê: ghi nhận vào bên Nợ TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý); khi xử lý chuyển thành bồi thường/trừ lương (TK 1388, 334) hoặc chi phí khác/chi phí quản lý (TK 811, 642).

PHẦN II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần 565

1. Khái quát về Công ty Cổ phần 565

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là Công ty Đầu tư Kinh doanh Công trình Giao thông 565 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 (Bộ Giao thông Vận tải), thành lập theo Quyết định số 129/2000/QĐ-TCCB ngày 18/01/2000 để quản lý dự án BOT cầu, đường Bình Triệu II. Đến ngày 31/08/2005, Bộ GTVT ban hành Quyết định số 3322/QĐ-TCCB chuyển đổi doanh nghiệp thành Công ty Cổ phần. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004273 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 19/01/2006 (thay đổi lần 1 ngày 01/04/2006).
  • Cơ cấu vốn: Vốn điều lệ khi cổ phần hóa là 9 tỷ đồng (tương ứng 900.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), gồm: Nhà nước nắm giữ 30% (270.000 cổ phần), ưu đãi người lao động 7,6% (68.400 cổ phần), bán đấu giá công khai 62,4% (561.600 cổ phần). Đến giữa năm 2006, vốn điều lệ tăng lên 15 tỷ đồng; vay dài hạn đầu tư thiết bị 10 tỷ đồng; dư nợ vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động duy trì mức 25 tỷ đồng. Tỷ lệ cổ tức chi trả 12%/năm; lợi nhuận sau thuế đạt bình quân 3% doanh thu.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (7 thành viên), Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Kế hoạch kinh doanh, Kế toán, Hành chính nhân sự, Quản lý xây lắp, Thiết bị), 2 trung tâm (Khảo sát thiết kế, Tư vấn quản lý dự án), 1 trạm thu phí cầu Bình Triệu II và 15 công trường/đội thi công.

2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng

  • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán công nợ và TSCĐ, Kế toán ngân hàng - BHXH - thủ quỹ, Thống kê vật tư các công trình.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); phương pháp kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho; phương pháp khấu hao đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy vi tính. Trình tự luân chuyển: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung / Nhật ký đặc biệt / Sổ chi tiết $\rightarrow$ Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo tài chính.

3. Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2005 - 2006

Tác giả phân tích biến động tài chính của Công ty qua hệ thống số liệu tổng hợp:

Bảng tổng hợp cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu Năm 2005 (Đồng) Tỷ trọng 2005 Năm 2006 (Đồng) Tỷ trọng 2006
Tài sản lưu động & ĐT ngắn hạn 65.938 21,00% 78.315 22,00%
Tài sản cố định & ĐT dài hạn 240.562 79,00% 276.766 78,00%
Tổng cộng Tài sản 305.500 100% 354.081 100%
Nợ phải trả 304.334 99,65% 345.829 97,30%
Nguồn vốn chủ sở hữu 1.166 0,35% 9.252 2,70%
Tổng cộng Nguồn vốn 305.500 100% 354.081 100%

Bảng các tỷ số khả năng thanh toán:

Chỉ tiêu thanh toán Công thức tính Năm 2005 Năm 2006
Tỷ số thanh toán hiện thời TSLĐ & ĐTNH / Nợ ngắn hạn 0,53 0,50
Tỷ số thanh toán nhanh (TSLĐ & ĐTNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn 0,26 0,22
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt Tiền mặt / Nợ ngắn hạn 0,028 0,012

Đánh giá của tác giả:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 đạt 57,6% so với năm 2005 (giảm 27.910 đồng); doanh thu tài chính tăng 197,9% (tăng 406.824 đồng); thu nhập khác tăng 198,8% (tăng 593.974 đồng); kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể tăng 14,5% (tăng 2.865 đồng).
  • Tỷ trọng nợ phải trả ở mức rất cao (99,65% năm 2005 và 97,3% năm 2006), cho thấy doanh nghiệp chủ yếu hoạt động bằng vốn chiếm dụng và vốn vay bên ngoài.
  • Các hệ số thanh toán đều ở mức thấp (< 1) và tiếp tục suy giảm trong năm 2006 (thanh toán hiện thời giảm từ 0,53 xuống 0,50; thanh toán nhanh giảm từ 0,26 xuống 0,22; thanh toán tiền mặt giảm từ 0,028 xuống 0,012 do lượng tiền mặt chỉ đạt 3.791 đồng so với 124.482 đồng nợ ngắn hạn), phản ánh doanh nghiệp đối mặt với áp lực lớn về khả năng thanh khoản ngắn hạn.

4. Thực tế hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị

  • Hệ thống chứng từ: Áp dụng Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Giấy lĩnh tiền mặt, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ/Có, Séc tiền mặt, Giấy nộp tiền vào tài khoản/NSNN.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phiếu thu bán hàng/cung cấp dịch vụ lập thành 3 liên (lưu kế toán quỹ, giao khách hàng, lưu cuống); phiếu thu nội bộ/tạm ứng lập 3 liên; phiếu thu nhập khác lập 2 liên. Phiếu chi thanh toán công nợ/tạm ứng lập thành 4 liên. Thủ quỹ chỉ chi tiền sau khi phiếu chi có đầy đủ chữ ký phê duyệt của Ban Giám đốc và Kế toán trưởng; đối với phiếu thu, thủ quỹ hoàn tất việc thu tiền trước khi lập/ký phiếu.
  • Tổ chức sổ kế toán: Thủ quỹ mở Sổ quỹ tiền mặt (theo dõi số chứng từ, ngày tháng, diễn giải, thu, chi, tồn) để đối chiếu hàng ngày với kế toán. Kế toán sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 111, 112, 113, Sổ Cái TK 111 và Sổ Cái TK 112.

PHẦN III: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích tài chính, tác giả đưa ra các nhận xét và kiến nghị trọng tâm:

  1. Nhận xét:
    • Bộ máy kế toán tập trung giúp việc quản lý dòng tiền tại trụ sở chính và các công trường được thống nhất, việc ứng dụng tin học hóa giúp giảm tải sai sót số liệu.
    • Tuy nhiên, công tác thu hồi nợ từ các chủ đầu tư/khách hàng còn chậm, lượng tiền mặt dự trữ thấp dẫn đến tỷ số thanh toán bằng tiền mặt suy giảm nghiêm trọng.
  2. Kiến nghị:
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng tuần/tháng nhằm cân đối thu chi, tránh tình trạng thiếu hụt tiền mặt cục bộ.
    • Thắt chặt quy trình kiểm soát thanh toán tạm ứng tại các đội thi công và công trường xây dựng, yêu cầu hoàn ứng đúng thời hạn quy định.
    • Tăng cường biện pháp đôn đốc thu hồi công nợ tồn đọng nhằm cải thiện khả năng thanh khoản nhanh và giảm tỷ lệ phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ thực trạng hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần 565 trong giai đoạn chuyển đổi mô hình sở hữu, chỉ ra sự tăng trưởng về vốn điều lệ từ 9 tỷ đồng lên 15 tỷ đồng vào giữa năm 2006.
  • Đo lường và lượng hóa cụ thể rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính năm 2005 - 2006:
    • Tỷ trọng vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 0,35% (năm 2005) và 2,7% (năm 2006) trên tổng nguồn vốn;
    • Hệ số nợ phải trả chiếm 99,65% (năm 2005) và 97,3% (năm 2006);
    • Hệ số thanh toán hiện thời năm 2006 ở mức 0,50 và tỷ số thanh toán tiền mặt ở mức rất thấp (0,012).
  • Khảo sát chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung tại một đơn vị xây lắp công trình giao thông có quy mô 15 công trường và 1 trạm thu phí BOT.

Đóng góp của đề tài

  • Chuyên đề cung cấp một bức tranh thực tế về phương thức tổ chức hạch toán vốn bằng tiền theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp xây dựng giao thông vừa hoàn thành cổ phần hóa.
  • Làm rõ mối liên hệ giữa các tỷ số thanh khoản vốn bằng tiền với hiệu quả quản trị dòng tiền trong môi trường sản xuất kinh doanh đặc thù (ngành xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng bởi biến động giá nhiên liệu và tiến độ nghiệm thu công trình).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn 2005 - 2006 (giai đoạn đầu sau cổ phần hóa), chưa cập nhật chuỗi số liệu dài hạn ở các năm tài chính tiếp theo (sau năm 2007). Hệ thống kế toán được khảo sát dựa trên chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (chưa phản ánh các quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hiện hành).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu so sánh hiệu quả quản lý vốn bằng tiền trước và sau khi doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư tài chính ngoài ngành; phân tích mô hình quản trị rủi ro dòng tiền trong các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng cơ sở lý luận về vốn bằng tiền, phương pháp hạch toán chi tiết/tổng hợp TK 111, 112, 113 và cấu trúc bài khóa luận thực tập tốt nghiệp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp và hạ tầng giao thông: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển phiếu thu - phiếu chi nhiều liên, phương pháp phân bổ dòng tiền và hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại mô hình công ty cổ phần có nhiều đội thi công trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần 565 được thành lập trên cơ sở nào và vốn điều lệ ban đầu là bao nhiêu?
Công ty Cổ phần 565 tiền thân là Công ty Đầu tư Kinh doanh Công trình Giao thông 565 (thành lập theo Quyết định 129/2000/QĐ-TCCB ngày 18/01/2000 của Bộ GTVT). Doanh nghiệp được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 3322/QĐ-TCCB ngày 31/08/2005 với vốn điều lệ ban đầu là 9 tỷ đồng (tương ứng 900.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), trong đó Nhà nước nắm 30%, người lao động nắm 7,6% và đấu giá công khai 62,4%.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy theo mô hình tập trung và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

3. Khả năng thanh toán bằng tiền mặt của công ty trong giai đoạn 2005 - 2006 biến động như thế nào?
Khả năng thanh toán bằng tiền mặt của công ty ở mức rất thấp và có xu hướng giảm: năm 2005 đạt 0,028; năm 2006 giảm xuống còn 0,012 (do lượng tiền mặt chỉ có 3.791 đồng trong khi nợ ngắn hạn lên tới 124.482 đồng).

4. Quy trình xử lý chênh lệch số liệu tiền gửi ngân hàng vào cuối tháng được tác giả hệ thống hóa ra sao?
Nếu cuối tháng chưa xác minh được nguyên nhân chênh lệch giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng, kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu trên giấy báo/sao kê của ngân hàng. Phần chênh lệch được phản ánh vào bên Nợ TK 138 (Phải thu khác) hoặc bên Có TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) và tiếp tục đối chiếu xử lý trong tháng kế tiếp.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Cẩm Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần 565. Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2005 - 2006 đã phản ánh rõ nét áp lực thanh khoản và cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả của doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu phương thức tổ chức hạch toán và kiểm soát dòng tiền trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông.