ETTk LỜI CẢM ƠN 9 0 Ẽ 3 GS Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Trung cấp Kỹ Thuật Và Nghiệp Vụ Thủ Đức, cùng quỷ Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt thời gian học vừa qua. Đặc biệt là Quỷ Thầy Cô tổ bộ môn K ế toán - Tài chính đã truyền đạt cho em những kiên thức và kinh nghiệm quý báu, giúp em tích luỹ được những kiến thức cần thiết góp phần nâng cao nhận thức bản thân và tạo tiền đề vừng chắc cho em sau khi ra trường. Em xin chân thành cảm ơn Cô Huỳnh Ngọc Anh Thư đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tô't nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giấm Đốc Công Ty CỔ Phần 565 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Văn Thịnh cùng toàn thể Anh Chị trong phòng kê' toán đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho em hiểu biết thêm về thực t ế của Công Ty, cung cấp đầy đủ sô' liệu cho em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Em xin chúc Ban Giám Hiệu Nhà Trường cùng Quý Thầy Cô mạnh khoẻ thành đạt, đặc biệt chúc Cô Huỳnh Ngọc Anh Thư mạnh khoẻ và thành công trong cuộc sông. Em xin chúc Côftg Tỵ GẩPhần 565 ngày càng thành đạt TRƯƠNG CAO DẲNG CỔNG NGHÊ đ ắ n g CÔNG THỦ F)ƠC THƯ VIỆN Sinh viên ĐKCB:____ m r Trần Thị cẩm Ngân NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DAN .n ă m 2 0 0 8 M Ụ C LỤC LỜI MỞ ĐÂU. PHẦN I ;C ơ S Ở LỴ LUẬN VÊ VỐN BẰNG TIÊN.
NHỮNG VẤN ĐÊ CHUNG. Khái niệm về vốn bằng tiền. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền. Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền.
Nhiệm vụ kế toán vôh bằng tiền. KÊ TOÁN TIỄN MẶT TẠI QUY. Chứng từ hạch toán.1 Chứng từ để sử dụng hạch toán.2 Sổ sách sử dụng .3 Thủ tục hạch toán. Tài khoản sử dụng.
Nguyên tắc hạch to á n. Phương pháp hạch toán.1 Kế toán tiền mặt tại q u ỹ .2 K ế toán ngoại tệ tại quỹ .3 Kế toán vàng bạc; đá quý tại q u ỹ. KÊ TOÁN TIÊN GỬI NGÂN H À N G. Chứng từ hạch toán.1 Chứng từ hạch toán.2 Thủ tục hạch toán.
Tài khoản sử dụng. Nguyên tắc hạch toán. Phương pháp hạch toán.1 K ế toán tiên gửi bẵng tiên Việt Nam .2 K ế toán tiên gửi bằng ngoại tệ.3 Kệ' toán tiền gửi bằng vàng bạc,đá quỷ. K Ế TOÁN BẰNG TIÊN ĐANG CHUYỂN.
Chứng từ hạch toán. Tài khoản sử dụng. Nguyên tắc hạch toán. Phương pháp hạch toán.
15 PHẦN II: THựC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KÊ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN 565 .GIỚI THIỆU CHUNG VÊ CÔNG TY CỔ PHĂN 565. LỊCH S Ử HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CÕ PHÁN 565. Khái niên về Công Tỵ. Quá trình hình thành và phát triển của Công Tỵ.
Lĩnh vực kinh doanh. Cơ cấu ngưôn vốn của Công Tỵ. TỔ CHỨC BỌ MÁY CỦA CÔNG T Y. Cơ cấu tổ chức của Công T y .1 Cơ cấu tổ chức quản lý .2 Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Chức n an g,nhiệm vụ của Công Tỵ và các bộ phận quản lý trong Công Tỵ.1 Chúc năng nhiệm vụ của Công Tỵ .2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận quản lý trong Công Tỵ. C ơ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KÊ TOÁN CỦACÔNG TY. Tổ chức bộ máy kế toán. Chức n ăn g,nhiệm vựcủa các nhân viênkế toán.
Hình thức kế toán tại Công T y .1 Chế độ kể toán .2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CPÔNG TY TRONG NHŨNG NĂM Q U A. Doanh thu của Công Ty năm 2007. Thuận ỊỢi khó khăn và phương hướng phát triển của Công Ty năm 2008.3 Phương hướng phát triển năm 2008.
Phân tích tình hình tài chính những năm gần đây .1 Cơ cấu và tài sản nguồn v o n .2 Các tỷ sô' thanh toán. TÌNH HÌNH THựC TÊ VÊ KẾ TOÁN VON BẰNG TIỄN TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN 565. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM v ụ KÊ TOÁN VÖN BẰNG TIỀN. Hệ thống kiểm soát nội bộ về tiền tại doanh nghiệp.
CHÚNG TỪ GỐC DÙNG Đ Ể HẠCH TOAN k ế t o a n v o n b ằ n g t i ê n. Hệ thống chứng tứ kế toán dang áp dụng tai Công T y. Thủ tục ghi chép và trìng tự luân chuyển chứng từ. Số sách kế toán.
KÊ TOÁN CHI TIẾT VỐN BĂNG TIÊN. KÊ TOÁN TỔNG HỢP VỐN BÀNG TIÊN. Kế toán tiền m ặt.1 Kế toán chi tiết.2 Kế toán tổng hộp .3 Phương pháp hạch toán kế toán tiên m ặ t. K ế toán tiền gửi ngân hàng .1 Kế toán chi tiết.2 K ế toán tổng hỢp.3 Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng.
K ế toán tiền đang chuyển. KIỂM KÊ THỪA - KIẾM KÊ THIÊU .6 7 PHẢN III:NHẬN XÉT KIÊN NGHỊ. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO .7 4 L Ờ I M Ở ĐÂU C8BO C ũ 0880 Trong quá trình phát triển kinh t ế dù ở bất cứ quô'c gia nào, doanh nghiệp là đơn vị sản xuất cơ sở, là t ế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp phôi hợp các yếu tô' sản xuất hợp lý để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ một cách hiệu quả nhất. Sự phát triển của doanh nghiệp là tiền đề tạo nên sự phát triển của xã hội.
Tình hình chung của nền kinh t ế Việt Nam, cùng với sự đổi mới ch ế độ quản lý kinh t ế theo cơ chê' thị trường nhằm hoà nhập vào nền kinh tê' chung của toàn cầu. Nhất là khỉ Việt Nam gia nhập vào TỔ chức thương mại thê'giới (WTO), điều này đã mang lại cho các Công Ty, Xí Nghiệp và Doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng quỷ báu và được quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, nhằm phát triển tôi đa các nguồn lực sẵn có để hoạt động ngày một hiệu quả hơn. Nhưng muốn tồn tại và đứng vững trên thương trường thì điều kiện ban đầu của Doanh Nghiệp để có thể bước vào kinh doanh là cần phải có vôn. Đây là yếu tô'đầu tiên cũng như là cơ bản để hình thành một đơn vị kinh tế.
Vậy von đó là gì? Hình thành từ những nguồn nào? Ớ dâu? vốn do ai qửan lý? Quản lý và sử dụng như thê'nào?.là những câu hỏi luôn đặt ra cho các nhà quản lý doanh ngiệp. Đây là vân đề bức thiết được đặt lên hàng đầu, sau khi thành lập và xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó em chọn đề tài “K ếtoán vốn bằng tiền tại Công Ty CỔ Phần 565 ” KÉ TOÁN VỐN BẰNG TIÈN GVHD: HUỲNH NGỌC ANH THƯ PHẦN I: CO SỎ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN VÓN BẢNG TIÈN • I. NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG.
Khái niệm vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thức tiền tệ. Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí đá quý dùng làm phương tiện thanh toán. Vốn bàng tiền của Doanh nghiệp có thể: Hiện có tại quỹ, gửi Ngân hàng, gửi Công ty tài chính, đang trong quá trình chuyển vào Ngân hàng, chuyển qua Bưu điện.
Trong Doanh nghiệp vốn bằng tiền là loại tài sản có tính lưu hoạt cao nhất, dễ dàng chuyển đổi thành loại tài sản khác, do đó giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền. Hạch toán vốn bàng tiền phải tôn trọng các nguyên tắc sau: - Sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VNĐ) để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. - Ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngân hàng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhá nước Viêt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán.
- Ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, quỹ tiền gửi được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá xuất. - Tổ chức hạch toán chi tiết theo từng loại ngoại tệ trên tài khoản ngoài bảng (TK 007). - Vàng bạc, kim khí, đá quý hạch toán vào tài khoản vốn bằng tiền đối với Doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí, đá quý phải được theo dõi về số lượng, trọng lượng, quy cách, phấm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Khi nhập quỹ vàng, bạc, đá quý được phản ánh theo giá thực tế.
Khi xuất quỹ có thể áp dụng một SVTH: Trần Thị cấm Ngân Trang 1 KÉ TOÁN VÓN BẰNG TIÈN GVHD: HUỲNH NGỌC ANH THƯ trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho như: Giá thực tế đích danh, BQGQ, NT - XT, NS - XT. Kiểm soát nội bộ đối vói vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là tài sản dễ bị mất cắp, dễ bị biển thủ bằng các thủ đoạn mang tính nghiệp vụ chuyên môn, do đó kiểm soát đối với vốn bàng tiền phải được thực hiện bàng nhiều biện pháp ở các khâu liên quan đến tiền: Lập chứng từ, duyệt chi, quản lý tiền, khâu bán hàng, khâu thu nợ, khâu mua hàng,. Kiểm soát đối với tiền được thực hiện thông qua chứng từ và các quy định sau: - Nhân viên giữ tiền phải là người liêm chính và có tính cấn thận.
- Tập trung tiền vào một đầu mối, hạn chế số người giữ tiền. - Quy định tách biệt chức năng duyệt các khoản chi với chức năng chi tiền. - Các khoản thu và chi tiền đều phải được thể hiện trên chứng từ, chứng từ phải có chữ ký của những người có liên quan đến các nghiệp vụ thu, chi tiền. - Thực hiện việc đối chiếu số liệu hàng ngày giữa thủ quỹ với kế toán và định kỳ phải kiểm quỹ.
- Thực hiện đối chiếu số liệu kế toán tiền gửi với sổ phụ Ngân hàng theo định kỳ. - Quy định mức chi tiêu được phép dùng tiền mặt và quv định mức tồn quỹ tối đa, nhằm hạn chế việc chi tiêu bàng tiền mặt, khuvến khích việc thanh toán không dùng tiền mặt. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền. - Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi tiền.
Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền.