Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau giai đoạn khủng hoảng vì đại dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi với nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh gia tăng mạnh mẽ. Nhu cầu vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp tạo áp lực trực tiếp lên hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), buộc các tổ chức tín dụng phải tìm kiếm các kênh huy động vốn có tính ổn định và kỳ hạn dài. Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, các NHTM phải đồng thời thực hiện quy định về việc giảm tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn, cũng như cải thiện hệ số an toàn vốn (CAR) theo lộ trình đáp ứng chuẩn mực Basel II. Trong bối cảnh thị trường cổ phiếu biến động, phát hành trái phiếu trở thành công cụ chiến lược giúp các ngân hàng huy động nguồn vốn dài hạn trong thời gian ngắn và tăng vốn cấp 2.
Theo số liệu từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Hiệp hội Thị trường trái phiếu Việt Nam (VBMA), trong 7 tháng đầu năm 2021, nhóm ngân hàng dẫn đầu về giá trị phát hành trái phiếu với hơn 95.000 tỷ đồng, trong đó gần 80% trái phiếu có kỳ hạn 2–4 năm và lãi suất 3–4,2%/năm. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là đơn vị có quy mô phát hành dẫn đầu thị trường với tổng giá trị phát hành năm 2021 đạt 21.882 tỷ đồng, chiếm 15,8% tổng khối lượng trái phiếu phát hành toàn thị trường và chiếm 40% tổng khối lượng trái phiếu tăng vốn cấp 2. Hoạt động huy động vốn quy mô lớn này đòi hỏi công tác kế toán và trình bày thông tin tài chính phải được tổ chức chặt chẽ, chính xác và minh bạch.
Khóa luận xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu kế toán nghiệp vụ phát hành và chào bán trái phiếu tại ngân hàng thông qua các nghiệp vụ liên quan.
- Hệ thống hóa phương pháp hạch toán kế toán phát hành và chào bán trái phiếu.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán phát hành trái phiếu tại Trụ sở chính và quy trình chào bán tại các chi nhánh.
- Làm rõ phương pháp trình bày thông tin về trái phiếu phát hành lên hệ thống báo cáo tài chính.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán phát hành, chào bán trái phiếu tại BIDV – Chi nhánh TP. Thủ Đức.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Thủ Đức và hệ thống BIDV.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và kế toán giai đoạn 2016 – 2021 (kèm dữ liệu cập nhật nửa đầu năm 2022).
- Phạm vi nội dung: Nghiệp vụ kế toán phát hành trái phiếu, hạch toán chi phí đi vay, phân bổ chiết khấu/phụ trội và kỹ thuật trình bày thông tin trên báo cáo tài chính theo chế độ kế toán ngân hàng hiện hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán chuyên ngành:
- Khung pháp lý phát hành trái phiếu: Thông tư số 01/2021/TT-NHNN (Điều 3, Điều 12) của Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng; Khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán năm 2019; Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (Điều 19 Mục 2) quy định chi tiết thi hành Luật Chứng khoán; Nghị định số 153/2020/NĐ-CP (Điều 13, Điều 14) về chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ; Thông tư số 118/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính; Quyết định số 48/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Chế độ kế toán và chuẩn mực áp dụng: Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2014/TT-NHNN và Thông tư số 22/2017/TT-NHNN; Chế độ báo cáo tài chính tổ chức tín dụng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN, Thông tư số 49/2014/TT-NHNN; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16 - Chi phí đi vay) và Chuẩn mực kế toán số 22 (VAS 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự).
Nguyên tắc kế toán ghi nhận 3 trường hợp phát hành trái phiếu:
- Phát hành ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa.
- Phát hành có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa. Chiết khấu được phân bổ dần vào chi phí đi vay từng kỳ.
- Phát hành có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa. Phụ trội được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ.
- Phương pháp phân bổ chiết khấu, phụ trội và chi phí phát hành: Áp dụng phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp trực tiếp tại Phòng Quản lý nội bộ - BIDV Chi nhánh TP. Thủ Đức; nghiên cứu tài liệu nội bộ (Sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ huy động vốn, Cẩm nang hướng dẫn về nghiệp vụ phát hành trái phiếu trong nước của BIDV, các báo cáo tài chính đã kiểm toán của BIDV giai đoạn 2016–2021).
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định chuẩn mực kế toán với thực tế hạch toán tại ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ phát hành trái phiếu trong hệ thống ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và phân loại trái phiếu (theo chủ thể phát hành, phương thức trả lãi, mức độ đảm bảo thanh toán, hình thức ghi danh/vô danh, tính chất chuyển đổi và kỳ hạn). Tác giả phân tích chi tiết quy trình kế toán phát hành giấy tờ có giá theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng trong nghiệp vụ phát hành trái phiếu ngân hàng bao gồm:
- Tài khoản 431 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam: Phản ánh giá trị giấy tờ có giá phát hành theo mệnh giá.
- Tài khoản 432 - Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam: Phản ánh giá trị chiết khấu phát sinh và tình hình phân bổ chiết khấu trong kỳ.
- Tài khoản 433 - Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam: Phản ánh giá trị phụ trội phát sinh và tình hình phân bổ phụ trội trong kỳ.
- Tài khoản 492 - Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá: Phản ánh số tiền lãi dồn tích tính vào chi phí trong kỳ nhưng chưa thanh toán cho khách hàng.
- Tài khoản 388 - Chi phí chờ phân bổ: Theo dõi chi phí phát hành và lãi trả trước chờ phân bổ dần.
- Tài khoản 803 - Trả lãi phát hành giấy tờ có giá: Tập hợp toàn bộ chi phí trả lãi trái phiếu thực tế trong kỳ.
- Tài khoản 809 - Chi phí khác: Tập hợp các chi phí liên quan đến đợt phát hành.
Quy trình định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu được tổng hợp như sau:
- Thu tiền bán trái phiếu ngang giá: Nợ TK 111, 112... / Có TK 431.
- Thu tiền bán trái phiếu có chiết khấu: Nợ TK 111, 112... (giá phát hành), Nợ TK 432 (chiết khấu) / Có TK 431 (mệnh giá).
- Thu tiền bán trái phiếu có phụ trội: Nợ TK 111, 112... (giá phát hành) / Có TK 431 (mệnh giá), Có TK 433 (phụ trội).
- Hạch toán chi phí trả lãi định kỳ: Nợ TK 803 / Có TK 111, 112 (trả trực tiếp) hoặc Có TK 492 (trích trước chi phí lãi dồn tích).
- Phân bổ định kỳ chiết khấu: Nợ TK 803 / Có TK 432; Phân bổ phụ trội: Nợ TK 433 / Có TK 803.
- Hạch toán chi phí phát hành: Khi phát sinh ghi Nợ TK 388 / Có TK 1011, 4211; định kỳ phân bổ ghi Nợ TK 809 / Có TK 388.
- Thanh toán gốc trái phiếu khi đáo hạn: Nợ TK 431 / Có TK 111, 112...
Về trình bày thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC):
- Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu trái phiếu phát hành được trình bày tại Mục V - "Phát hành giấy tờ có giá" thuộc Phần B "Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu" theo giá trị thuần (Mệnh giá trừ Chiết khấu cộng Phụ trội).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Chi phí trả lãi trái phiếu (TK 803) được phản ánh vào Mục 2 - "Chi phí lãi và các chi phí tương tự".
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh biến động phát hành giấy tờ có giá tại Mục 18 - "Tăng (giảm) phát hành giấy tờ có giá" thuộc phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.
- Thuyết minh BCTC: Trình bày chi tiết tại Mục 14 (Phần VI) về số dư đầu kỳ, cuối kỳ của mệnh giá, chiết khấu, phụ trội và kỳ hạn; Mục 15 (Phần VI) trình bày số dư lãi phải trả dồn tích (TK 492).
Chương 2: Kế toán phát hành trái phiếu và trình bày thông tin lên báo cáo tài chính tại BIDV
Chương 2 trình bày tổng quan về BIDV và phân tích thực trạng tại BIDV – Chi nhánh TP. Thủ Đức (tiền thân là Chi nhánh Cát Lái Sài Gòn thành lập ngày 01/09/2016, đổi tên thành Chi nhánh Quận 9 Sài Gòn ngày 22/06/2018 và đổi tên thành Chi nhánh TP. Thủ Đức từ ngày 01/03/2021; trụ sở tại 97-99 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, gồm 2 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Võ Văn Ngân và PGD Đỗ Xuân Hợp). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các khối nghiệp vụ: Khối Quản lý khách hàng (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân), Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng), Khối Quản lý nội bộ và Khối trực thuộc.
Dữ liệu hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh TP. Thủ Đức giai đoạn 2016 – 2021 được tổng hợp trong bảng dưới đây:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
| 1 |
Dư nợ tín dụng cuối kỳ |
Tỷ đồng |
592,30 |
- |
- |
- |
2.394,20 |
2.443,30 |
| 2 |
Dư nợ bán lẻ cuối kỳ |
Tỷ đồng |
210,57 |
- |
- |
- |
- |
- |
| 3 |
Tỷ trọng dư nợ bán lẻ / Tổng dư nợ |
% |
40% |
61% |
63% |
62% |
56% |
63% |
| 4 |
Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn / Tổng dư nợ |
% |
35% |
59% |
65% |
67% |
59% |
60,80% |
| 5 |
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ |
% |
0% |
0% |
0% |
0% |
- |
1,90% (2021) / 2,07% (2022) |
| 6 |
Tỷ lệ nợ nhóm II / Tổng dư nợ |
% |
0% |
2% |
1% |
- |
- |
0,60% (2021) / 0,46% (2022) |
| 7 |
Huy động vốn cuối kỳ |
Tỷ đồng |
368,60 |
- |
- |
- |
1.642,70 |
1.980,60 |
| 8 |
Huy động vốn bán lẻ cuối kỳ |
Tỷ đồng |
306,27 |
- |
- |
- |
- |
- |
| 9 |
Huy động vốn không kỳ hạn bình quân |
Tỷ đồng |
3,84 |
- |
- |
- |
- |
- |
| 10 |
Thu dịch vụ ròng (không gồm Bảo lãnh) |
Tỷ đồng |
0,40 |
- |
- |
- |
- |
- |
| 11 |
Thu nhập ròng Ngân hàng số |
Tỷ đồng |
0,90 |
- |
- |
- |
- |
- |
| 12 |
Thu kinh doanh ngoại tệ & phái sinh |
Tỷ đồng |
0,022 |
- |
- |
- |
- |
- |
| 13 |
Chênh lệch thu chi |
Tỷ đồng |
-7,50 |
- |
- |
- |
- |
- |
| 14 |
Trích dự phòng rủi ro |
Tỷ đồng |
0,83 |
- |
- |
- |
15,27 |
11,83 |
| 15 |
Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
-7,70 |
- |
- |
- |
38,10 |
44,70 |
| 16 |
Thu nhập thuần |
Tỷ đồng |
- |
- |
- |
- |
140,00 |
154,00 |
Nguồn: Phòng Quản lý nội bộ - BIDV Chi nhánh TP. Thủ Đức
Số liệu cho thấy quy mô huy động vốn của Chi nhánh tăng trưởng bình quân 15%/năm giai đoạn 2016–2021, đạt 1.980,60 tỷ đồng năm 2021 (tăng 20,57% so với năm 2020) và đạt 1.988,40 tỷ đồng vào 6 tháng đầu năm 2022. Lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 44,70 tỷ đồng (tăng 17,32% so với năm 2020), đóng góp lũy kế gần 150 tỷ đồng vào lợi nhuận toàn hệ thống BIDV.
Về sản phẩm trái phiếu phát hành: BIDV phát hành chủ yếu là trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không có bảo đảm hoặc bảo lãnh, xác lập nghĩa vụ trả nợ trực tiếp và thỏa mãn điều kiện tính vào vốn cấp 2. Trái phiếu phát hành bằng đồng Việt Nam, thứ tự thanh toán đứng sau các chủ nợ khác khi ngân hàng thanh lý. Kỳ hạn phát hành đa dạng kèm quyền mua lại của BIDV:
- Kỳ hạn 6 năm (quyền mua lại sau 1 năm).
- Kỳ hạn 7 năm (quyền mua lại sau 2 năm).
- Kỳ hạn 8 năm (quyền mua lại sau 3 năm).
- Kỳ hạn 10 năm (quyền mua lại sau 5 năm).
- Kỳ hạn 15 năm (quyền mua lại sau 10 năm).
Quy trình phát hành và kế toán thực tế:
- Trụ sở chính (TSC) BIDV là đơn vị xây dựng phương án, xin phê duyệt từ cấp thẩm quyền và trực tiếp phát hành. Các chi nhánh (trong đó có Chi nhánh TP. Thủ Đức) đóng vai trò là đại lý phân phối, chào bán trái phiếu đến nhà đầu tư cá nhân và tổ chức.
- Tại Chi nhánh: Thực hiện tiếp nhận đăng ký mua, thu tiền mua trái phiếu từ khách hàng (sử dụng Giấy nộp tiền mặt, Giấy rút tiền mặt, Ủy nhiệm chi), cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu trái phiếu (GCNQSHTP), theo dõi danh sách trái chủ và thực hiện kết chuyển tiền về tài khoản chuyên thu của TSC.
- Kế toán TSC thực hiện quản lý tổng hợp tài khoản 431, 432, 433, tính toán chi phí trả lãi định kỳ (TK 803), trích trước lãi phải trả (TK 492), phân bổ chi phí phát hành (TK 388/TK 809) và trình bày thông tin trên BCTC hợp nhất và riêng lẻ của BIDV.
Chương 3: Kiến nghị và đề xuất giải pháp
Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán phát hành trái phiếu tại BIDV:
- Ưu điểm: Hệ thống quy trình chặt chẽ; tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 16, VAS 22) và quy định của Ngân hàng Nhà nước; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu và theo dõi luân chuyển chứng từ giữa Chi nhánh và Trụ sở chính.
- Hạn chế: Kỹ thuật hạch toán còn phụ thuộc vào việc luân chuyển dữ liệu thủ công giữa chi nhánh phân phối và trụ sở chính; quy trình xử lý kế toán khi có các biến động giao dịch chuyển nhượng trái phiếu thứ cấp còn kéo dài.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về phát hành giấy tờ có giá; ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) vào kế toán công cụ nợ và công cụ tài chính phái sinh tại các NHTM.
- Đối với BIDV và Chi nhánh TP. Thủ Đức: Tăng cường tự động hóa quy trình hạch toán kế toán phân phối trái phiếu giữa hệ thống Core Banking tại Chi nhánh với Trụ sở chính; đẩy mạnh đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về kế toán công cụ nợ cho đội ngũ thanh toán viên, giao dịch viên và chuyên viên Phòng Quản lý nội bộ; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao tính minh bạch trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:
- Hệ thống hóa toàn diện phương pháp kế toán nghiệp vụ phát hành trái phiếu (ngang giá, chiết khấu, phụ trội) và quy trình kế toán chi phí đi vay theo hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng (TK 431, 432, 433, 492, 388, 803, 809).
- Phản ánh chi tiết quy trình tổ chức kế toán và phát hành trái phiếu thực tế của BIDV, chỉ rõ cơ chế phối hợp giữa Trụ sở chính (chịu trách nhiệm ghi nhận nghĩa vụ nợ, phân bổ chi phí, lập BCTC) và Chi nhánh cấp 1 như BIDV – Chi nhánh TP. Thủ Đức (chào bán, thu tiền, cấp chứng nhận sở hữu và phục vụ nhà đầu tư).
- Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của BIDV – Chi nhánh TP. Thủ Đức giai đoạn 2016–2021 với các chỉ tiêu định lượng: tổng quy mô hoạt động 5.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 44,7 tỷ đồng (tăng 17,32%), huy động vốn đạt 1.980,6 tỷ đồng (tăng 20,57%), tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 1,9% (2021) và 2,07% (2022).
- Khóa luận làm rõ vị thế phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 của BIDV (đạt 21.882 tỷ đồng năm 2021, chiếm 40% thị phần trái phiếu tăng vốn cấp 2 toàn ngành ngân hàng), minh họa cụ thể cách trình bày các chỉ tiêu liên quan trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC theo chuẩn mực VAS 22.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài tập trung chủ yếu tại một đơn vị cơ sở là BIDV – Chi nhánh TP. Thủ Đức, nơi đóng vai trò đại lý phân phối trái phiếu. Các nghiệp vụ kế toán phát hành tổng thể, quyết định cấu trúc lãi suất và phân bổ chiết khấu/phụ trội phức tạp tập trung tại Trụ sở chính, dẫn đến việc tiếp cận chứng từ gốc ở cấp độ toàn hàng còn có giới hạn nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị vốn tập trung tại Trụ sở chính ngân hàng thương mại; nghiên cứu lộ trình và tác động của việc chuyển đổi áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 9 - Công cụ tài chính) đối với công tác kế toán và đo lường giá trị hợp lý của trái phiếu phát hành tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng tham khảo cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp thực tế về nghiệp vụ huy động vốn và kế toán giấy tờ có giá trong ngân hàng thương mại.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu sử dụng làm tài liệu giảng dạy tình huống (case study) về hạch toán phát hành trái phiếu vốn cấp 2, phân bổ chi phí phát hành và kỹ thuật trình bày BCTC ngân hàng theo chế độ kế toán Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực VAS 16, VAS 22.
- Cán bộ kế toán, chuyên viên quản lý vốn tại các ngân hàng thương mại tham khảo quy trình phân phối, đối soát và hạch toán trái phiếu giữa chi nhánh và trụ sở chính.
Câu hỏi thường gặp
Trái phiếu do BIDV phát hành trong nghiên cứu thuộc loại trái phiếu nào và có đặc điểm gì?
Trái phiếu BIDV phát hành chủ yếu là trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không có tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh thanh toán, xác lập nghĩa vụ trả nợ trực tiếp, phát hành và thanh toán bằng VND. Trái phiếu này thỏa mãn các điều kiện để được tính vào vốn cấp 2 của BIDV theo quy định hiện hành, có kỳ hạn từ 6 đến 15 năm kèm điều khoản quyền mua lại trước hạn của ngân hàng.
Tại sao chi nhánh BIDV không trực tiếp ghi nhận tăng tài khoản nợ gốc trái phiếu (TK 431)?
Nghiệp vụ phát hành trái phiếu do Trụ sở chính BIDV trực tiếp phê duyệt và đứng tên phát hành. Các chi nhánh chỉ đóng vai trò là đơn vị phân phối, chào bán trái phiếu. Tiền thu từ bán trái phiếu tại chi nhánh được tiếp nhận và kết chuyển về tài khoản chuyên thu của Trụ sở chính; Trụ sở chính là đơn vị trực tiếp theo dõi các tài khoản mệnh giá (TK 431), chiết khấu (TK 432), phụ trội (TK 433) và chi phí lãi (TK 803).
Chỉ tiêu trái phiếu phát hành được trình bày ở những vị trí nào trên hệ thống BCTC ngân hàng?
Trên Bảng cân đối kế toán, trái phiếu phát hành được ghi nhận theo giá trị thuần tại Mục V - "Phát hành giấy tờ có giá" thuộc phần Nợ phải trả và VCSH. Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí lãi phát sinh được ghi nhận tại Mục 2 - "Chi phí lãi và các chi phí tương tự". Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chênh lệch phát hành được thể hiện tại Mục 18. Chi tiết số dư mệnh giá, chiết khấu, phụ trội và lãi dồn tích được trình bày tại Mục 14 và Mục 15 phần Thuyết minh BCTC.
Quy mô phát hành trái phiếu của BIDV trong năm 2021 đạt mức bao nhiêu theo số liệu của khóa luận?
Tổng khối lượng phát hành trái phiếu năm 2021 của BIDV đạt 21.882 tỷ đồng, đứng đầu toàn hệ thống NHTM, chiếm 15,8% tổng khối lượng trái phiếu phát hành toàn thị trường và chiếm 40% tổng khối lượng phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 của ngành ngân hàng.
Kết quả kinh doanh của BIDV – Chi nhánh TP. Thủ Đức trong năm 2021 biến động ra sao?
Năm 2021, Chi nhánh đạt tổng huy động vốn 1.980,60 tỷ đồng (tăng 20,57% so với năm 2020), dư nợ tín dụng đạt 2.443,30 tỷ đồng (tăng 2,05%), thu nhập thuần đạt 154 tỷ đồng (tăng 10%), chi phí trích lập dự phòng rủi ro giảm xuống 11,83 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 44,70 tỷ đồng (tăng 17,32%) và tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 1,9%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp lý về nghiệp vụ phát hành trái phiếu, kế toán công cụ nợ và kỹ thuật trình bày BCTC trong hệ thống NHTM. Thông qua khảo sát thực tế tại BIDV – Chi nhánh TP. Thủ Đức và dữ liệu toàn hệ thống BIDV giai đoạn 2016–2021, đề tài đã phân tích rõ nét cơ chế phân phối, quy trình hạch toán các tài khoản chuyên dụng và vị trí phản ánh thông tin tài chính theo chuẩn mực VAS 22. Những phát hiện và đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với công tác chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán phát hành giấy tờ có giá, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn và tăng cường tính minh bạch thông tin tài chính của ngân hàng.