PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Ngày nay mức độ canh tranh giữa các doanh nghiệp trên thế giới ngày càng khắc nghiệt, họ chạy đua để khẳng định đƣợc vị trí và vai trò của mình trên thị trƣờng. Với xu thế phát triển nhƣ vậy đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế quốc dân phải không ngừng đổi mới trong cách thức quản lý, kinh doanh đồng thời phải có những chính sách cụ thể về kinh tế tài chính để duy trì hoạt động và phát triển của đơn vị mình.
Song song với đó quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng, nó giữ một vai trò tích cực trong quản lý nhằm điều hành, theo dõi và kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó thì kế toán tiền lƣơng là một khâu rất quan trọng. Tiền lƣơng, luôn là vấn đề đƣợc xã hội chú ý đến bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó. Đối với doanh nghiệp tiền lƣơng là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất, nó góp phần quyết định sự thành công hay thất bại của từng doanh nghiệp.
Một chính sách tiền lƣơng hợp lý là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của doanh nghiệp. Đối với ngƣời lao động tiền lƣơng cũng rất quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập đảm bảo cuộc sống trên cơ sở số lƣợng chất lƣợng lao động làm ra, là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của cá nhân, gia đình ngƣời lao động và xã hội. Hạch toán tiền lƣơng chính xác sẽ tiết kiệm đƣợc chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiêu quả kinh tế cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy việc nghiên cứu công tác tổ chức kế toán phả trả ngƣời lao động là điều cần thiết.
Hiểu đƣợc tầm quan trọng của công tác kế toán phải trả ngƣời lao động song với quá trình thực tập dƣới sự trợ giúp của ban Giám đốc cũng nhƣ các anh chị trong phòng ban kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ kế toán Trí Cần tác giả đã chọn đề tài “Kế toán phải trả ngƣời lao động tại công ty TNHH Dịch vụ kế toán Trí Cần” để nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. - Mục tiêu chung. Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán khoản trả cho ngƣời lao động và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH dịch vụ kế toán Trí Cần từ đó có cái nhìn 1 sâu hơn nắm bắt đƣợc những kiến thức bổ ích tạo cơ sở tiền đề để sau khi hoàn thành khóa học có thể tự tin tiếp xúc thực tế tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể. Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Phản ánh thực tế hạch toán tiền lƣơng và khoản trích theo lƣơng tại doanh nghiệp. Phân tích biến động khoản mục phải trả ngƣời lao động, và tình hình tài chính của công ty.
Đề ra nhận xét chung về thực trạng tại doanh nghiệp và đƣa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán phải trả ngƣời lao động và tình hình tài chính của công ty. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. - Đối tượng Công tác kế toán phải trả ngƣời lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ kế toán Trí Cần. - Phạm vi nghiên cứu.
+ Thời gian dữ liệu: Năm 2017, 2018 và 2019. + Không gian: Phòng kế toán công ty TNHH dịch vụ kế toán Trí Cần. + Thời gian thƣc tập: 01/08/2020-11/10/2020. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu. - Sử dụng phƣơng pháp khảo sát, điều tra quan sát: Theo dõi công việc của nhân viên kế toán rồi ghi chép tổng hợp. - Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: phỏng vấn các nhân viên phụ trách về phần hành kế toán.
- Sử dụng phƣơng pháp thu thập tài liệu: Các chứng từ, số liệu trong sổ sách của công ty, thu thập các chế độ kế toán Việt Nam theo chuẩn mực kế toán. Phƣơng pháp phân tích số liệu Sử dụng các phƣơng pháp thu thập số liệu để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu. Trên cơ sở số liệu thực tế thu thập đƣợc quá trính quan sát theo dõi các phƣơng pháp, chế độ kế toán mà công ty áp dụng so sánh với lý thuyết và chế độ chính sách kế toán nhà nƣớc để đƣa ra nhận xét khách quan và đề xuất kiến nghị nhằm góp phần làm cho công tá kế toán tại đơn vị hoàn thiện và hiệu quả hơn. Nguồn dữ liệu.
Phòng kế toán Công ty TNHH Dịch vụ kế toán Trí Cần. + Tài liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính nă 2017, 2018 và 2019. + Tài liệu giao dịch: Chứng từ lƣu giữ bảng tổng hợp tiền lƣơng, phiếu chi, đƣợc lƣu giữ tại phòng kế toán + Tài liệu lƣu giữ: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản phải trả ngƣời lao động đƣợc kết xuất từ cơ sở dữ liệu trên máy tính tài phòng kế toán. Ý nghĩa của đề tài.
Qua quá trình học, nghiên cứu đề tài và tiếp thu thực tế tại Công ty TNHH dịch vụ kế toán Trí Cần đã giúp tác giả nắm bắt đƣợc chu trình thanh toán tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động và hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ hạch toán phân bổ chi phí tiền lƣơng, đồng thời đúc kết đƣợc nhiều kinh nghiệm khi xử lý các chứng từ liên quan. Ngoài ra dựa vào những chứng từ thực tế tại công ty tác giả có thể đƣa ra ý kiến đánh giá về tình hình tài chính của công ty qua, đó đƣa ra đƣợc những giải pháp khắc phục những nhƣợc điểm và phát triển những ƣu điểm đang có trong kỳ phân tích. Kết cấu của đề tài. Gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu khát quát về công ty TNHH dịch vụ kế toán Trí Cần.
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán phải trả ngƣời lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ kế toán Trí Cần. Chƣơng 3: Nhận xét, giải pháp. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRÍ CẦN. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Giới thiệu sơ lƣợc về công ty. Tên công ty: Công ty TNHH Dịch vụ kế toán Trí Cần. Tên viết tắt: TRI CAN CO, LTD. Địa chỉ 168/22, đƣờng D2, phƣờng 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Văn phòng đại diện: Số 32, đƣờng D2, khu dân cứ Phú Hòa 1, phƣờng Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện pháp luật: Nguyễn Hạnh Thảo. Ngày hoạt động: 21/11/2012. Quản lý bởi: Chi cục thuế Bình Thạnh.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn. Số vốn ban đầu: 2. Quá trình hình thành và phát triển. Do nhu cầu phát triển của thị trƣờng, công ty TNHH dịch vụ kế toán Trí Cần đƣợc bà Nguyễn Hạnh Thảo thành lập hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực kế toán, kiểm toán và tƣ vấn thuế.
Ngoài ra còn một số ngành khác nhƣ tƣ vấn quản lý. Trải qua thời gian 8 năm xây dựng và phát triển, bằng sự đoàn kết, nỗ lực không ngừng của đội ngủ cán bộ công nhân viên giàu nhiệt huyết và giỏi chuyên môn. Với sự nỗ lực ấy trong vòng 3 năm công ty hoạt động đã mở rộng thêm một văn phòng đại diện tại Số 32, đƣờng D2, khu dân cứ Phú Hòa 1, phƣờng Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng. Đến nay công ty đã trở thành doanh nghiệp phát triển mạnh trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tƣ vấn về thuế đƣợc khách hàng và các doanh nghiệp, tin tƣởng hài 4 lòng và đánh giá cao.
Đồng thời công ty cũng có trách nhiệm chia sẽ với xã hội, cộng đồng vì mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp và Xã hội. Để đạt đƣợc mục tiêu trên công ty TNHH dịch vụ kế toán Trí Cần đã xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng, không ngừng cải tiến phƣơng pháp quản lý, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lƣợng cơ sở vật chất, cung cách làm việc hiệu quả nhằm đảm bảo cho chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ. Số lƣợng nhân viên và đối tác Năm 2012-2014: 6 nhân viên 20 doanh nghiêp đối tác Năm 2013-2015: 10: nhân viên 25 doanh nghiệp đối tác Năm 2015-2018: 15 nhân viên 35 doanh nghiệp đối tác Năm 2018-2020: 25 nhân viên 30 doanh nghiệp đối tác Dự kiến đến năm 2020: 40 nhân viên 70 doanh nghiệp đối tác 1. Lĩnh vực hoạt động Ngành chính: Hoạt động liên quan đến dịch vụ kế toán, kiểm toán, tƣ vấn về thuế.
Ngoài ra còn có hoạt động về tƣ vấn quản lý. Chi tiết nhƣ: - Hạch toán tài chính, theo dõi hoạt động tài chính. - Xử lí nghiệp vụ - Báo cáo thuế. - Hƣớng dẫn áp dụng chế đố kế toán, tài chính.
- Hƣớng dẫn xây dựng mô hình tổ chức bộ máy- tổ chức công tác kế toán. - Mở, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính (BCTC). - Các dịch vụ kiểm toán BCTC, xác định vốn góp, - Dịch vụ tử vấn thuế, tƣ vấn tài chính. - Dịch vụ tƣ vấn tín dụng, lập các dự án khả thi 1.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình sau (Hình 1. 5 GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÒNG TỔ PHÒNG TÀI PHÒNG KĨ CHỨC HÀNH CHÍNH KẾ THUẬT CHÍNH TOÁN Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nguồn: Công ty TNHH Dịch vụ kế toán Trí Cần (2018) 1. Chức năng của từng bộ phận. Giám đốc Giám đốc là ngƣời quản lý và giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh, con ngƣời cũng nhƣ các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc khách hàng về dịch vụ do công ty cung cấp.
Nhiệm vụ của Giám đốc là xây dựng và thực thi các chiến lƣợc nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chiến lƣợc này có thể là về: Kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển… Phân tích và giám sát tiến độ của nhân viên theo hƣớng đạt đƣợc các mục tiêu và mục tiêu đã đề ra Hơn nữa, Giám đốc còn tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các chiến lƣợc để đảm bảo hiệu quả tài chính và chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp. Đồng thời làm việc với nhiều vị trí khác nhau trong doanh nghiệp Giám đốc cũng đảm nhiệm kết nối để thu hút và giữ chân ngƣời lao động, và duy trì mối quan hệ hợp tác bền vững lâu dài với đối tác.