Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phát sinh các mối quan hệ kinh tế đa dạng liên quan đến thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp, người lao động và Ngân sách Nhà nước. Sự phát sinh này dẫn đến sự luân chuyển liên tục của các khoản vốn bị chiếm dụng (nợ phải thu) và vốn đi chiếm dụng (nợ phải trả). Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và duy trì khả năng thanh toán ổn định, công tác kế toán công nợ và phân tích công nợ trở thành công cụ quản trị trọng yếu giúp ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền, đánh giá chất lượng tài chính và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Đặc thù của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc, tư vấn thiết kế, giám sát thi công và kinh doanh vật liệu xây dựng là các hợp đồng có giá trị lớn, thời gian thực hiện kéo dài và phương thức nghiệm thu, thanh quyết toán phức tạp. Tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T, việc theo dõi và quản lý công nợ đóng vai trò quyết định đến sự lành mạnh tài chính và tính chủ động trong nguồn vốn lưu động. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Quyết đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ (phải thu, phải trả, tạm ứng, thuế GTGT) và tính toán các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T.
  3. So sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, chỉ rõ các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán và quản lý công nợ tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả thanh toán công nợ cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán các phần hành công nợ cụ thể (kế toán phải thu khách hàng, kế toán tạm ứng, kế toán phải trả người bán, kế toán thuế giá trị gia tăng phải nộp Nhà nước) và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T (Số 101 Hàm Nghi, phường 2, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018); trong đó tập trung đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán chi tiết và dữ liệu phát sinh ở quý 4 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam và các tài liệu chuyên khảo về kế toán tài chính, phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực: Luật Kế toán năm 2015; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định về ghi nhận nợ phải trả và tài sản.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm và nguyên tắc hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả, quan hệ thanh toán theo các giáo trình Kế toán tài chính (Nguyễn Tấn Bình, 2011; Võ Văn Nhị, 2010; Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy, 2013); lý thuyết phân tích công nợ và an ninh tài chính của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Hệ số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân; Hệ số vòng quay các khoản phải trả và Thời gian vòng quay các khoản phải trả; Hệ số nợ và Hệ số tự tài trợ; Hệ số thanh toán hiện hành ($H_{nh}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) và Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (TK 131, TK 141, TK 331, TK 3331) và hệ thống chứng từ gốc của công ty.
    • Quan sát thực tiễn: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, các bước xử lý và thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trên phần mềm kế toán tại phòng Kế toán - Tài chính.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Kế toán trưởng và Kế toán thuế kiêm thủ quỹ nhằm làm rõ phân công nhiệm vụ, quy chế tạm ứng và luân chuyển chứng từ thanh toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo tỷ lệ phần trăm (%) nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động qua 3 năm (2016 - 2018); so sánh số tương đối cơ cấu để xác định tỷ trọng từng khoản mục.
    • Phương pháp phân chia (chi tiết): Chia tách các chỉ tiêu tổng hợp thành các bộ phận cấu thành để làm rõ nguyên nhân biến động (như phân tích sự biến động của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn để giải thích hệ số thanh toán).
    • Phương pháp tỷ số: Thiết lập và tính toán hệ thống tỷ số tài chính đặc thù về luân chuyển công nợ và khả năng thanh toán để đối chiếu qua các kỳ kế toán.
    • Phương pháp mô tả và sơ đồ: Hệ thống hóa trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản và sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm, vai trò và quy định kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Định nghĩa nợ phải thu (khoản quyền lợi về tiền, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai nhưng đang bị chiếm dụng), nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình) và quan hệ thanh toán trực tiếp hoặc qua trung gian ngân hàng.
  • Nội dung kế toán các phần hành:
    • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng), ghi nhận doanh thu, thuế GTGT đầu ra, các khoản giảm trừ doanh thu và xử lý nợ khó đòi.
    • Kế toán tạm ứng (TK 141): Quy chế tạm ứng cho người lao động phục vụ công vụ, nguyên tắc hoàn ứng và xử lý số dư tạm ứng chi không hết hoặc tính trừ vào lương.
    • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Hạch toán chi tiết nghĩa vụ đối với nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, nhà thầu xây lắp; xử lý các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc mua hàng chưa có hóa đơn theo giá tạm tính.
    • Kế toán thuế GTGT phải nộp (TK 3331 thuộc TK 333): Phản ánh số thuế GTGT đầu ra phát sinh, số thuế GTGT được khấu trừ và nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán: Trình bày chi tiết công thức tính toán, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá an toàn tài chính đối với các chỉ tiêu vòng quay công nợ và các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T thành lập năm 2013 tại TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (vốn điều lệ 900.000.000 đồng, Giám đốc điều hành: Mạnh Bình Thạnh). Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực kiến trúc, tư vấn khảo sát địa chất - địa hình, lập dự án đầu tư, thẩm tra - thiết kế bản vẽ thi công, giám sát công trình và xây lắp, thương mại vật liệu xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn gồm 5 phòng ban (Phòng Thiết kế, Phòng Giám sát, Phòng Khảo sát, Phòng Kế toán, Phòng Tổng hợp). Bộ máy kế toán gồm 2 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tổng hợp sổ sách, báo cáo tài chính) và Kế toán thuế kiêm thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA (phiên bản MISA 2017 / MISA 2019) và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK 4.0; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.
  • Đánh giá nguồn lực giai đoạn 2016 - 2018:
    • Tình hình lao động: Quy mô nhân sự tăng trưởng đều đặn từ 27 người (năm 2016) lên 30 người (năm 2017, tăng 11,11%) và đạt 32 người (năm 2018, tăng 6,67%). Trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 62,96% (17 người năm 2016) lên 75,00% (24 người năm 2018); trình độ trên đại học duy trì 2 người (khoảng 6,25% - 7,41%); lao động nam chiếm trên 90% do đặc thù ngành xây dựng.
Chỉ tiêu lao động Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 27 100,00% 30 100,00% 32 100,00% +11,11% +6,67%
1. Theo chuyên môn
- Trên đại học 2 7,41% 2 6,67% 2 6,25% 0,00% 0,00%
- Đại học 17 62,96% 21 70,00% 24 75,00% +23,53% +14,29%
- Cao đẳng 4 14,81% 3 10,00% 0 0,00% -25,00% -100,00%
- Công nhân bậc thợ 4/7 4 14,81% 4 13,33% 6 18,75% 0,00% +50,00%
2. Theo giới tính
- Nam 25 92,59% 28 93,33% 31 96,88% +12,00% +10,71%
- Nữ 2 7,41% 2 6,67% 1 3,13% 0,00% -50,00%
  • Tình hình tài sản: Tổng tài sản công ty tăng mạnh qua các năm: năm 2017 tăng 63,88% so với năm 2016; năm 2018 tiếp tục tăng 96,16% so với năm 2017. Tiền và tương đương tiền tăng trưởng vượt bậc (năm 2017 tăng 93,03%, năm 2018 tăng 269,14%), đảm bảo nguồn thanh khoản lớn. Các khoản phải thu khách hàng có xu hướng gia tăng theo quy mô mở rộng hoạt động; hàng tồn kho giảm mạnh tỷ trọng từ 27,99% (năm 2016) xuống 8,46% (năm 2017) và 0,94% (năm 2018). Tài sản cố định tăng 233,47% trong năm 2017 do mua sắm máy móc thiết bị phục vụ khảo sát thiết kế và giảm trong năm 2018.
Chỉ tiêu tài sản Cơ cấu 2016 (%) Cơ cấu 2017 (%) Cơ cấu 2018 (%) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Tiền và các khoản tương đương tiền Chiếm tỷ trọng cao Chiếm tỷ trọng cao Tăng trưởng mạnh +93,03% +269,14%
Các khoản phải thu Tỷ trọng đáng kể Tỷ trọng đáng kể 10,80% Tăng Tăng
Hàng tồn kho 27,99% 8,46% 0,94% -50,41% -78,17%
Tài sản cố định Ổn định Tăng do đầu tư Biến động giảm +233,47% -70,20%
Tài sản khác Nhỏ Giảm Tăng trở lại -62,71% +114,17%
Tổng cộng tài sản 100,00% 100,00% 100,00% +63,88% +96,16%
  • Thực trạng quy trình hạch toán kế toán công nợ:
    • Phải thu khách hàng (TK 131): Hạch toán dựa trên Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu thanh lý, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu/Giấy báo Có. Sử dụng phân hệ Bán hàng và Quỹ/Ngân hàng trên phần mềm MISA 2017.
    • Tạm ứng (TK 141): Theo dõi quá trình lập Giấy đề nghị tạm ứng cho nhân viên đi khảo sát công trình, lập Phiếu chi quỹ, Bảng thanh toán tạm ứng và hóa đơn chứng từ kèm theo để thanh toán hoặc hoàn ứng.
    • Phải trả người bán (TK 331): Theo dõi công nợ nhà cung cấp dịch vụ, vật tư qua phân hệ Mua hàng, đối chiếu hóa đơn GTGT đầu vào và lập Ủy nhiệm chi/Phiếu chi khi thanh toán.
    • Thuế GTGT (TK 3331): Tập hợp hóa đơn đầu vào, đầu ra, hạch toán khấu trừ thuế và kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK để lập tờ khai thuế GTGT định kỳ.
  • Phân tích công nợ và khả năng thanh toán (2016 - 2018): Tính toán vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay các khoản phải trả, thời gian quay vòng nợ phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ cùng các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời nhằm làm rõ hiệu quả quản lý vốn và năng lực chi trả nợ của doanh nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán công nợ tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các nhận xét và giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Doanh nghiệp đã tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, tin học hóa công tác kế toán qua phần mềm MISA, theo dõi tương đối đầy đủ chứng từ và duy trì khả năng thanh khoản tiền mặt tốt. Tuy nhiên, công tác kế toán công nợ vẫn tồn tại một số bất cập như phân công nhân sự kế toán kiêm nhiệm nhiều khâu (kế toán thuế kiêm thủ quỹ), việc theo dõi tuổi nợ và đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng chưa có quy trình chặt chẽ, chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo kỳ hạn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ: Tách bạch rõ ràng chức năng kế toán và thủ quỹ để đảm bảo kiểm soát nội bộ; tối ưu hóa việc phân loại đối tượng công nợ trên phần mềm kế toán theo thời hạn thanh toán; hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng và thanh toán tạm ứng công tác phí.
    • Nhóm giải pháp quản lý tình hình công nợ và thanh toán: Xây dựng chính sách bán chịu và thu hồi nợ phù hợp với khách hàng tư vấn xây dựng; chủ động đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; tận dụng hợp lý chính sách tín dụng thương mại từ nhà cung cấp nhưng vẫn duy trì uy tín thanh toán; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đảm bảo an toàn tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu thực tế và đóng góp cụ thể:

  1. Kết quả số liệu thực nghiệm:
    • Đã hệ thống hóa toàn bộ số liệu phản ánh quy mô nguồn lực của Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra sự tăng trưởng về lao động từ 27 lên 32 người (trong đó trình độ đại học tăng từ 62,96% lên 75,00%), cùng sự mở rộng mạnh mẽ của tổng tài sản (năm 2017 tăng 63,88%, năm 2018 tăng 96,16%).
    • Ghi nhận xu hướng gia tăng đáng kể của lượng tiền và tương đương tiền (tăng 93,03% năm 2017 và 269,14% năm 2018), phản ánh tính thanh khoản tiền mặt dồi dào của đơn vị.
    • Minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh thực tế liên quan đến TK 131, TK 141, TK 331, TK 3331 trên phần mềm MISA 2017 và HTKK 4.0 tại quý 4 năm 2018.
  2. Hệ thống giải pháp ứng dụng:
    • Đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tế quản trị công nợ tại doanh nghiệp tư vấn xây dựng nhỏ và vừa, tập trung vào hoàn thiện phân công kiểm soát nội bộ, hoàn thiện quy chế tạm ứng và xây dựng quy trình đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng.
  3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
    • Tác giả tự xác định đây là đề tài đầu tiên đi sâu nghiên cứu toàn diện phần hành kế toán công nợ gắn liền với phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T. Khóa luận không chỉ dừng lại ở việc mô tả hạch toán sổ sách mà đã kết nối chặt chẽ giữa công tác ghi chép kế toán trên phần mềm với việc tính toán hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính thực tế qua chuỗi số liệu 3 năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu minh họa chi tiết cho từng nghiệp vụ hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán tập trung chủ yếu vào phạm vi quý 4 năm 2018 tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng có quy mô nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng, phân tích tuổi nợ chi tiết theo từng công trình/dự án xây dựng và nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp ngành xây dựng - kiến trúc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, xây dựng kết cấu khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ kết hợp phân tích tài chính; quy trình xử lý số liệu kế toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành tư vấn xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán nghiệp vụ phải thu, phải trả, tạm ứng trên phần mềm MISA, cũng như phương pháp tính toán các chỉ tiêu vòng quay công nợ để đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA và niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

2. Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu nhân sự như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty có cơ cấu tinh gọn gồm 2 vị trí: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, kiểm soát chứng từ, ghi chép sổ sách, theo dõi công nợ, lập báo cáo tài chính và tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc) và Kế toán thuế kiêm thủ quỹ (chịu trách nhiệm hóa đơn chứng từ, kê khai thuế với cơ quan thuế, theo dõi quỹ tiền mặt và thu chi nội bộ).

3. Khóa luận tập trung nghiên cứu chi tiết những tài khoản kế toán công nợ nào?
Khóa luận đi sâu nghiên cứu 4 tài khoản trung tâm: TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 141 (Tạm ứng cho cán bộ nhân viên), TK 331 (Phải trả cho người bán) và TK 3331 (Thuế giá trị gia tăng phải nộp Nhà nước, thuộc TK 333).

4. Tình hình lao động và cơ cấu trình độ chuyên môn của công ty giai đoạn 2016 - 2018 biến động ra sao?
Tổng số lao động tăng từ 27 người (2016) lên 30 người (2017) và 32 người (2018). Trình độ chuyên môn có sự chuyển dịch nâng cao chất lượng: lao động có trình độ đại học tăng từ 17 người (62,96%) lên 24 người (75,00%), trình độ trên đại học giữ ổn định 2 người, trong khi lao động trình độ cao đẳng giảm từ 4 người xuống 0 người vào năm 2018; lao động nam chiếm trên 90% tổng số nhân sự.

5. Cơ cấu tài sản của công ty có những điểm biến động nổi bật nào qua 3 năm phân tích?
Tổng tài sản tăng liên tục (năm 2017 tăng 63,88% so với 2016; năm 2018 tăng 96,16% so với 2017). Trong đó, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng trưởng vượt bậc (tăng 93,03% năm 2017 và 269,14% năm 2018); tỷ trọng hàng tồn kho giảm mạnh từ 27,99% (năm 2016) xuống 8,46% (năm 2017) và còn 0,94% (năm 2018); tài sản cố định tăng mạnh năm 2017 (+233,47%) do đầu tư máy móc thiết bị và giảm trong năm 2018.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Quyết đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các phần hành công nợ (TK 131, TK 141, TK 331, TK 3331) trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018, công trình đã làm rõ biến động nguồn lực, thực trạng thanh khoản và hiệu quả luân chuyển công nợ tại doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát hạn chế thực tế nhằm giúp công ty hoàn thiện quy trình kiểm soát kế toán và nâng cao chất lượng quản trị công nợ.