Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lưu động đóng vai trò duy trì sự liên tục và ổn định của toàn bộ chu kỳ vận hành. Bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay tín dụng từ các tổ chức tài chính, việc sử dụng chính sách tín dụng thương mại—tức mua chịu hàng hóa, nguyên vật liệu từ nhà cung cấp—là một phương thức tài trợ ngắn hạn phổ biến. Việc chiếm dụng vốn hợp pháp giúp doanh nghiệp giảm bớt áp lực dòng tiền tức thời, nhưng đồng thời cũng đặt ra yêu cầu kiểm soát công nợ chặt chẽ nhằm duy trì uy tín thương mại, bảo đảm khả năng thanh khoản và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong ngành sản xuất phụ liệu may mặc, in ấn bao bì và nhãn mác cho nhiều thương hiệu quốc tế. Với khối lượng nguyên phụ liệu mua vào định kỳ rất lớn, công tác kế toán công nợ phải trả nhà cung cấp giữ vị trí trọng yếu trong chuỗi cung ứng và hệ thống kế toán tài chính của doanh nghiệp. Đề tài "Kế toán phải trả cho người bán tại Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán, đánh giá tình hình biến động công nợ và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và phân tích toàn diện công tác kế toán phải trả cho người bán tại Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và tổ chức công tác kế toán tại công ty.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng quy trình hạch toán kế toán phần hành phải trả cho người bán tại công ty.
    • Đánh giá biến động của khoản mục phải trả cho người bán và phân tích tổng thể tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019).
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra trong văn bản:

  • [Q1]: Thông tin tổng quan về Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam là gì?
  • [Q2]: Thực trạng kế toán phải trả cho người bán tại Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam diễn ra như thế nào?
  • [Q3]: Biến động của khoản mục phải trả cho người bán và tình hình tài chính nói chung tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2019 biến động ra sao?
  • [Q4]: Các nhận xét và giải pháp cụ thể nào có thể áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao năng lực tài chính của công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán phải trả cho người bán và tình hình quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam (Địa chỉ: Số 33, Đường số 6, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thông tin chung về doanh nghiệp theo niên độ kế toán hiện hành tại thời điểm thực hiện báo cáo (tháng 11/2020); thực trạng chứng từ, sổ sách hạch toán chi tiết thu thập trong Quý 2/2019; số liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết và quy định pháp lý, nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là Điều 50 quy định về nguyên tắc kế toán nợ phải trả và phương pháp hạch toán Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán).
  • Chế độ hóa đơn chứng từ: Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Nguyên tắc kế toán cơ bản: Thực hiện ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, cơ sở dồn tích, nguyên tắc thận trọng; phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn dựa trên kỳ hạn thanh toán còn lại tại ngày lập báo cáo tài chính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nhiều phương pháp định tính và định lượng chuyên ngành kế toán - tài chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi), sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, sổ chi tiết thanh toán, bảng tổng hợp chi tiết) và báo cáo tài chính đã công bố.
  • Phương pháp mô tả và diễn giải: Tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu mua hàng, kiểm nhận, lập phiếu nhập kho, ghi nhận nợ phải trả đến khâu thanh toán hoặc ứng trước tiền hàng.
  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chiều ngang (đối chiếu năm 2018 so với năm 2017, năm 2019 so với năm 2018) và phân tích theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng từng khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ); tính toán và phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu gồm tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$), tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$), tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ($ROA$), và tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ giao dịch thực tế và sổ kế toán chi tiết phát sinh tại Phòng Tài chính – Kế toán của công ty trong Quý 2/2019.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính tổng hợp các năm 2017, 2018, 2019 của Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NHÃN MÁC VÀ BAO BÌ MAXIM VIỆT NAM

Chương này trình bày toàn diện bức tranh tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm hệ thống kế toán của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và quy mô: Tập đoàn MAXIM được thành lập năm 1973 tại Đài Loan với hơn 47 năm hoạt động trong ngành nhãn mác, phụ liệu may mặc. Tại Việt Nam, công ty đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2007 tại KCN Việt Nam – Singapore (Bình Dương) và được cấp giấy phép hoạt động chính thức ngày 09/06/2008. Công ty hoạt động theo loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 với quy mô lao động hơn 700 người.
  • Ngành nghề và công nghệ sản xuất: Lĩnh vực chính gồm sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì và in ấn các loại nhãn dệt, nhãn in, thẻ treo, tem dán cho các thương hiệu quốc tế (C&A, GAP, Nike, Mango, H&M, Puma, Disney, Tesco, M&S...). Công nghệ in ứng dụng gồm in offset, in flexo, in kỹ thuật số, in trên chất liệu nhựa (PET, PP, PVC), in lụa và in đồng. Quy trình sản xuất trải qua các bước chặt chẽ từ nhận artwork, in proof, duyệt mẫu, chế bản, in ấn, kiểm tra chất lượng (KCS), gia công sau in đến đóng gói giao hàng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách Sản xuất, Tài chính) điều hành trực tiếp 6 phòng ban chức năng: Hành chính - Nhân sự, Kỹ thuật, Xuất - Nhập khẩu, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh và Xưởng sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính – Kế toán gồm 07 nhân sự đều có trình độ chuyên môn Đại học, tổ chức theo mô hình tập trung:
    1. Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Bùi Thị Kim Giao (14 năm thâm niên).
    2. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Mai Thanh Thúy (5 năm thâm niên).
    3. Kế toán bán hàng: Trần Thị Thanh Thu (5 năm thâm niên).
    4. Kế toán công nợ: Nguyễn Văn Đức (4 năm thâm niên).
    5. Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Nguyễn Thị Thùy Trâm (4 năm thâm niên).
    6. Kế toán tiền lương và BHXH: Trương Thị Mai Anh (8 năm thâm niên).
    7. Thủ quỹ: Lâm Lê Như Ý (2 năm thâm niên).
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ: VND.
    • Phương pháp kế toán: Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức kế toán ghi sổ: Áp dụng hình thức Nhật ký chung với chu trình luân chuyển chứng từ hàng ngày vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để lên Báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH NHÃN MÁC VÀ BAO BÌ MAXIM VIỆT NAM

Chương này tập trung mô tả chi tiết thực tế hạch toán phần hành kế toán phải trả cho người bán, hệ thống tài khoản chi tiết, phân tích các nghiệp vụ phát sinh trong Quý 2/2019 và đánh giá các chỉ tiêu tài chính liên quan:

  • Phân loại và mã hóa nhà cung cấp: Do phần lớn vật tư mua từ đối tác trong nước, khoản mục không phát sinh chênh lệch tỷ giá. Kế toán thiết lập mã tài khoản chi tiết cấp 2 gắn liền với Mã số thuế của 12 nhà cung cấp chủ yếu:
Ký hiệu TK chi tiết Mã số thuế Tên đơn vị người bán
331.01 0303191508 Công ty TNHH Avery Dennison (Việt Nam)
331.02 0302888783 Công ty TNHH Thiết Kế Tạo Mẫu - In Ấn Bao Bì Tân Đức Hải
331.03 0312089532 Công ty TNHH Giải Pháp Số Anh Khôi
331.04 0311822436 Công ty TNHH MEIWA Việt Nam
331.05 3700316621 Công ty TNHH NAN PAO RESINS VN ENTERPRISE
331.06 0310547875 Công ty CP Giấy Phùng Vĩnh Hưng
331.07 0304522223 Công ty TNHH SX DV TM Kim Đại Thành
331.08 0311990014 Hộ Kinh Doanh Ngọc Tiên
331.09 0302133013 Công ty TNHH Tín Nhàn
331.10 8403112536 Cửa Hàng Thiết Bị Khánh Hội
331.11 0303062904 Công ty TNHH SX TMDV Vũ Hoàng Minh
331.12 3702109864 Công ty TNHH UPM (Việt Nam)
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ điển hình (tháng 04/2019):

    1. Nghiệp vụ 1 (11/04/2019): Mua NVL của Cty Avery Dennison theo HĐ GTGT số 0005610 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/19P), tiền chưa thuế 37.080.000 đ, thuế GTGT 10% 3.708.000 đ, tổng nợ 40.788.000 đ; nhập kho theo Phiếu nhập kho NK000032 ngày 12/04/2019 (Ghi Nợ TK 152.01, Nợ TK 1331 / Có TK 331.01).
    2. Nghiệp vụ 2 (17/04/2019): Mua NVL của Cty Vũ Hoàng Minh theo HĐ GTGT số 0018480 (ký hiệu KM/19T), tiền chưa thuế 24.418.800 đ, thuế GTGT 10% 2.441.880 đ, tổng nợ 26.860.680 đ; nhập kho theo Phiếu nhập kho NK000040 ngày 18/04/2019 (Ghi Nợ TK 152.05, Nợ TK 1331 / Có TK 331.11).
    3. Nghiệp vụ 3 (22/04/2019): Mua NVL của Cty Tín Nhàn theo HĐ GTGT số 0006543 (ký hiệu TN/17P), tiền chưa thuế 25.983.000 đ, thuế GTGT 10% 2.598.300 đ, tổng nợ 28.581.300 đ; nhập kho theo Phiếu nhập kho NK000045 ngày 22/04/2019 (Ghi Nợ TK 152.01, Nợ TK 1331 / Có TK 331.09).
    4. Nghiệp vụ 4 (23/04/2019): Mua NVL của Cty Giải Pháp Số Anh Khôi theo HĐ GTGT số 0000057 (ký hiệu AK/18P), tiền chưa thuế 48.273.000 đ, thuế GTGT 10% 4.827.300 đ, tổng nợ 53.100.300 đ; nhập kho theo Phiếu nhập kho NK000046 ngày 25/04/2019 (Ghi Nợ TK 152.09, Nợ TK 1331 / Có TK 331.03).
    5. Nghiệp vụ 5 (25/04/2019): Thanh toán tiền mua NVL cho Cty UPM bằng tiền mặt theo Phiếu chi PC0090423 (căn cứ HĐ GTGT số 0000053 ngày 16/04/2019), tổng số tiền 18.125.800 đ (Ghi Nợ TK 331.12 / Có TK 1111).
    6. Nghiệp vụ 6 (29/04/2019): Ứng trước tiền mua hàng cho Cty CP Giấy Phùng Vĩnh Hưng bằng tiền mặt theo Phiếu chi PC0090441, số tiền 15.000.000 đ (Ghi Nợ TK 331.06 / Có TK 1111).
  • Số liệu tổng hợp trên hệ thống sổ kế toán Quý 2/2019:

    • Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN): Tổng số phát sinh Nợ và Có đạt 2.765.549.820.010 VND.
    • Sổ Cái TK 331 (Mẫu S03b-DN):
      • Số dư đầu kỳ: 764.026.000 VND
      • Tổng phát sinh Nợ: 11.021.147.996 VND
      • Tổng phát sinh Có: 29.871.727.880 VND
      • Số dư cuối kỳ (dư Có): 19.614.605.884 VND
    • Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Mẫu S31-DN):
      • Avery Dennison (331.01): Dư đầu kỳ 332.000.000 đ; Phát sinh Nợ 1.709.877.760 đ; Phát sinh Có 9.078.945.084 đ; Dư Có cuối kỳ: 7.701.067.324 VND.
      • Giải Pháp Số Anh Khôi (331.03): Dư đầu kỳ 190.000.000 đ; Phát sinh Nợ 943.267.800 đ; Phát sinh Có 4.049.857.000 đ; Dư Có cuối kỳ: 3.296.589.200 VND.
      • Giấy Phùng Vĩnh Hưng (331.06): Dư đầu kỳ 32.000.000 đ; Phát sinh Nợ 595.997.000 đ; Phát sinh Có 1.550.987.635 đ; Dư Có cuối kỳ: 986.990.635 VND.
  • Trình bày trên Báo cáo tài chính và phân tích tài chính:

    • Trình bày thông tin số dư: Khoản trả trước người bán (dư Nợ TK 331) được phản ánh vào Mã số 132 (Trả trước cho người bán ngắn hạn); số tiền còn phải trả (dư Có TK 331) phản ánh vào Mã số 311 (Phải trả người bán ngắn hạn) trên Bảng cân đối kế toán.
    • Phân tích tài chính 2017 – 2019: Đánh giá mối quan hệ cân đối tài sản - nguồn vốn, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích lưu chuyển tiền tệ và đánh giá các tỷ số $D/A$, $D/E$, $ROA$, $ROE$ qua 2 giai đoạn (2017–2018 và 2018–2019).

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT - GIẢI PHÁP

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các nhận xét và đề xuất giải pháp theo 4 nhóm nội dung:

  • Về bộ máy quản lý: Đơn vị có cơ cấu quản lý chặt chẽ theo chức năng, phân định rõ quyền hạn từ Ban Giám đốc đến các phòng nghiệp vụ. Giải pháp đề xuất hướng đến việc tăng cường liên kết trao đổi thông tin giữa phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật và phòng Tài chính – Kế toán nhằm kiểm soát tiến độ đơn hàng và dự toán chi phí thu mua vật tư hiệu quả hơn.
  • Về bộ phận kế toán: Đội ngũ nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành và kinh nghiệm thực tế vững vàng (kế toán trưởng 14 năm kinh nghiệm). Tuy nhiên, khối lượng chứng từ lớn đòi hỏi nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa các khâu đối chiếu và tổng hợp công nợ.
  • Về kế toán phải trả cho người bán:
    • Ưu điểm: Quy trình lập và lưu trữ chứng từ tuân thủ Thông tư 200 và Thông tư 39; hệ thống tài khoản chi tiết theo mã số thuế giúp quản lý chính xác từng đối tác; trình tự ghi sổ Nhật ký chung rõ ràng.
    • Giải pháp: Cần định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản đối với các nhà cung cấp có dư nợ lớn hoặc giao dịch thường xuyên (như Avery Dennison, Anh Khôi); xây dựng bảng theo dõi tuổi nợ để hạn chế nợ quá hạn và chủ động đàm phán chính sách chiết khấu thanh toán khi có nguồn tiền nhàn rỗi.
  • Về tình hình tài chính và khoản mục phải trả: Cơ cấu nợ phải trả tăng cao phản ánh việc mở rộng quy mô mua sắm nguyên vật liệu phục vụ đơn hàng. Doanh nghiệp cần cân đối kỳ hạn thanh toán với chu kỳ thu hồi tiền từ khách hàng, duy trì tỷ số nợ an toàn ($D/A$, $D/E$) và cải thiện các chỉ số sinh lời ($ROA$, $ROE$).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về công tác kế toán công nợ và biến động tài chính tại đơn vị trong Quý 2/2019:

Chỉ tiêu trên Sổ Cái TK 331 Giá trị (VND)
Số dư đầu Quý 2/2019 764.026.000
Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ (Thanh toán, ứng trước, trả hàng) 11.021.147.996
Tổng số phát sinh Có trong kỳ (Mua nguyên vật liệu, dịch vụ) 29.871.727.880
Số dư cuối Quý 2/2019 (Dư Có) 19.614.605.884
Tổng phát sinh trên Sổ Nhật ký chung Quý 2/2019 2.765.549.820.010

Đóng góp thực tiễn và học thuật mà tác giả tự nêu:

  1. Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán nợ phải trả nhà cung cấp trong doanh nghiệp sản xuất in ấn bao bì có vốn FDI, đối chiếu sát với chuẩn mực kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Xây dựng bảng mã hóa tài khoản chi tiết TK 331 theo mã số thuế doanh nghiệp, hỗ trợ công tác quản lý và kiểm soát nghĩa vụ thanh toán đối với từng nhà cung cấp riêng biệt.
  3. Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2017 – 2019 gắn với phân tích chỉ số tài chính ($D/A$, $D/E$, $ROA$, $ROE$), tạo căn cứ để ban lãnh đạo công ty đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy thương mại.
  4. Đề xuất các khuyến nghị thực tiễn về kiểm soát tuổi nợ, nâng cao hiệu quả thanh toán và phối hợp liên phòng ban trong công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung phản ánh dữ liệu nghiệp vụ kế toán chi tiết trong phạm vi một quý (Quý 2 năm 2019) và chuỗi báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam). Do đó, các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cho mô hình doanh nghiệp sản xuất phụ liệu may mặc và in ấn bao bì.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ chuỗi quản trị công nợ (kết hợp kế toán phải thu khách hàng TK 131 và phải trả người bán TK 331); đánh giá tác động của các chính sách tín dụng thương mại quốc tế khi doanh nghiệp mở rộng nhập khẩu nguyên phụ liệu; nghiên cứu ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong tự động hóa quy trình quản lý chuỗi cung ứng và kế toán công nợ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một báo cáo tốt nghiệp/khóa luận thực tập; phương pháp minh họa luân chuyển chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu chi) vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331 và Sổ chi tiết TK 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chuyên viên kế toán công nợ tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo cách thức phân loại tài khoản chi tiết theo mã số thuế của nhà cung cấp, phương pháp lập bảng tổng hợp chi tiết thanh toán và kỹ thuật phân tích biến động công nợ kết hợp chỉ số tài chính.
  • Người nghiên cứu về kế toán chi phí - công nợ: Có thêm dữ liệu thực tế về thực trạng kế toán tại doanh nghiệp sản xuất phụ liệu in ấn nhãn mác bao bì có quy mô trên 700 lao động tại khu công nghiệp Việt Nam – Singapore.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng tiền VND. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung.

2. Tài khoản 331 tại công ty được chi tiết hóa như thế nào để theo dõi nhà cung cấp? Tài khoản 331 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 từ 331.01 đến 331.12 tương ứng với mã số thuế và tên của từng nhà cung cấp (ví dụ: 331.01 theo dõi Công ty TNHH Avery Dennison Việt Nam - MST 0303191508; 331.03 theo dõi Công ty TNHH Giải Pháp Số Anh Khôi - MST 0312089532; 331.06 theo dõi Công ty CP Giấy Phùng Vĩnh Hưng - MST 0310547875).

3. Số dư và số phát sinh của Tài khoản 331 trên Sổ Cái trong Quý 2/2019 là bao nhiêu? Theo Sổ Cái Quý 2/2019, TK 331 có số dư đầu kỳ là 764.026.000 VND; tổng phát sinh Nợ trong quý là 11.021.147.996 VND; tổng phát sinh Có trong quý là 29.871.727.880 VND; số dư Có cuối kỳ là 19.614.605.884 VND.

4. Khoản mục phải trả cho người bán được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty như thế nào? Kế toán phân loại số dư theo nguyên tắc bù trừ theo từng đối tượng: Số dư Nợ chi tiết của TK 331 (tiền trả trước cho nhà cung cấp) được phản ánh vào chỉ tiêu Trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132 thuộc phần Tài sản); số dư Có chi tiết của TK 331 (khoản nợ phải trả) được phản ánh vào chỉ tiêu Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 311 thuộc phần Nợ phải trả) trên Bảng cân đối kế toán.

5. Cơ cấu nhân sự Phòng Tài chính - Kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và phân công ra sao? Phòng Kế toán gồm 07 nhân sự đều có trình độ Đại học: 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 01 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, 01 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán công nợ, 01 Kế toán vật tư kiêm TSCĐ, 01 Kế toán tiền lương và BHXH, và 01 Thủ quỹ.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Võ Ngọc Huỳnh Như đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán phải trả cho người bán tại Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam trên cơ sở tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp số liệu hạch toán thực tế Quý 2/2019 cùng chuỗi phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2019, chỉ ra mối quan hệ giữa biến động công nợ nhà cung cấp với quy mô sản xuất. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa kiểm soát tuổi nợ, đối chiếu văn bản định kỳ và tối ưu hóa dòng tiền thanh toán cho doanh nghiệp.