Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục đổi mới, nâng cao hiệu quả quản trị và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn vốn. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ô tô, nợ phải thu là một bộ phận tài sản có giá trị lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản cũng như sự an toàn tài chính của doanh nghiệp. Nắm vững thực trạng thanh toán các khoản phải thu giúp đơn vị hạn chế thất thoát, tránh bị chiếm dụng vốn và chủ động điều tiết ngân sách cho hoạt động kinh doanh. Đặc thù của ngành phân phối ô tô yêu cầu công tác quản lý công nợ phải được kiểm soát nghiêm ngặt, hướng đến việc thu hồi toàn bộ giá trị hợp đồng trước hoặc tại thời điểm bàn giao xe.

Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Ô Tô Đông Nam Bộ – đại lý phân phối ô tô chính hãng mang thương hiệu Hyundai Sài Gòn, tác giả Đặng Thị Ánh Tuyết đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và tìm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Ô Tô Đông Nam Bộ - Hyundai Sài Gòn.
  2. Hệ thống hóa những kiến thức lý luận và vận dụng sự hiểu biết về công tác kế toán nợ phải thu trong doanh nghiệp.
  3. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán nợ phải thu nói riêng tại công ty, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong quá trình hạch toán thực tế.
  4. Đề xuất các kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Ô Tô Đông Nam Bộ - Hyundai Sài Gòn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu và các nghiệp vụ liên quan tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của showroom Hyundai Sài Gòn thuộc Công ty Cổ phần Ô Tô Đông Nam Bộ (địa chỉ showroom tại số 70 Lương Định Của, Phường Bình Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ phát sinh trong giai đoạn từ ngày 28/12/2020 đến ngày 30/04/2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán nợ phải thu khách hàng, kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, kế toán các khoản phải thu khác và kế toán các khoản tạm ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, đặc biệt là Điều 17 quy định về nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu. Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Khái niệm và phân loại: Phân định rõ nợ phải thu mang tính chất thương mại (phải thu khách hàng - TK 131), phải thu nội bộ (TK 136), phải thu phi thương mại (phải thu khác - TK 138), thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133), các khoản tạm ứng cho người lao động (TK 141) và nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139/TK 2293 và tài khoản ngoài bảng TK 004).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp đích danh.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm quản lý Garage ô tô chuyên nghiệp CARSOFT.

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau để giải quyết nhiệm vụ đề tài:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật, thông tư, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán (Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán) tại đơn vị để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và các hợp đồng kinh tế phát sinh tại showroom.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Phân loại, sắp xếp các số liệu thực tế thu thập được, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Ô Tô Đông Nam Bộ - Hyundai Sài Gòn

Chương 1 khái quát toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Ô Tô Đông Nam Bộ (tên giao dịch quốc tế: Dong Nam Bo Auto Joint Stock Company, viết tắt: Dong Nam Bo Auto JSC; mã số doanh nghiệp: 0316295092; người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Bảo Ngọc). Trụ sở chính đặt tại số 354 Xa lộ Hà Nội, Phường Phước Long A, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh; Showroom Hyundai Sài Gòn đặt tại số 70 Lương Định Của, Phường Bình Khánh, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh. Giấy phép kinh doanh cấp ngày 27/05/2020 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/08/2020.
  • Lĩnh vực và quy mô hoạt động: Là đại lý 1S ủy quyền chính thức của Hyundai Thành Công tại Việt Nam, trực thuộc hệ thống Tập đoàn Miền Nam Group. Hoạt động chuyên doanh là bán buôn, bán lẻ ô tô con và các loại xe có động cơ khác, cung cấp phụ tùng và dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc điều hành, tiếp đến là Giám đốc bán hàng và các phòng ban chuyên môn gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Nhân sự và Xưởng Dịch vụ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 3 vị trí nhân sự chính với sự phân công công việc cụ thể:
    • Kế toán tổng hợp 1: Kiêm nhiệm Kế toán trưởng, Kế toán thuế và Kế toán tiền lương; chịu trách nhiệm phân công, kiểm duyệt đề nghị thanh toán, hạch toán doanh thu - chi phí tổng hợp, lập báo cáo thuế, lập Báo cáo tài chính và kiểm soát hệ thống lưu trữ.
    • Kế toán tổng hợp 2: Hỗ trợ thanh toán, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn VAT, phụ trách hồ sơ vay vốn từ Hyundai Thành Công (HTC), đối chiếu sổ phụ ngân hàng, tính lương hoa hồng cho nhân viên kinh doanh và lưu trữ hóa đơn điện tử.
    • Kế toán thanh toán thu - chi: Kiểm duyệt hồ sơ xe, kiểm tra điều kiện thanh toán trước khi xuất hóa đơn, lập phiếu thu/phiếu chi tiền mặt, theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng (MB, VP), nhập liệu phần mềm và quản lý lưu trữ chứng từ thanh toán.
  • Quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ: Thực hiện lưu trữ đồng bộ giữa bản giấy và dữ liệu điện tử (file PDF, XML). Bộ hồ sơ xe được đánh số thứ tự, lập danh mục quản lý trên bảng tính Excel và lưu trữ cố định theo từng tháng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu

Chương 2 trình bày có hệ thống các nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán các khoản nợ phải thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Nợ phải thu được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán và từng loại nguyên tệ. Phân loại rõ ràng giữa các khoản phải thu thương mại và phi thương mại.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán từng phần hành:
    • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Kết cấu tài khoản, phương pháp phản ánh nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, khách hàng ứng trước tiền mua hàng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và xử lý chênh lệch tỷ giá.
    • Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Hạch toán thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua ngoài; kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ sang TK 33311.
    • Kế toán các khoản phải thu nội bộ (TK 136): Phương pháp phản ánh các khoản vốn cấp cho cấp dưới (TK 1361) và các khoản phải thu nội bộ khác (TK 1368).
    • Kế toán các khoản phải thu khác (TK 138): Hạch toán giá trị tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381) và các khoản phải thu khác như tiền lãi, cổ tức, chi hộ bên thứ ba (TK 1388).
    • Kế toán các khoản tạm ứng (TK 141): Phản ánh số tiền đã tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và việc quyết toán, hoàn ứng sau khi hoàn thành công việc.
    • Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139 / TK 2293): Nguyên tắc trích lập dự phòng tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và xử lý xóa sổ nợ khó đòi không có khả năng thu hồi kết hợp theo dõi ngoài bảng (TK 004).

Chương 3: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Hyundai Sài Gòn

Chương 3 tập trung phân tích thực tế công tác kế toán nợ phải thu tại Showroom Hyundai Sài Gòn qua các quy trình và chứng từ kế toán thực tế:

  • Đặc điểm quản lý công nợ xe: Công ty phân chia quy trình thu hồi công nợ theo hai phương thức thanh toán chủ yếu:
    • Khách hàng mua trả thẳng: Đợt 1 đặt cọc trong vòng 3 ngày sau khi ký hợp đồng; Đợt 2 thanh toán 80% giá trị hợp đồng trong 3 ngày sau thông báo; Đợt 3 thanh toán số tiền còn lại trong 3 ngày sau khi có Giấy đăng ký xe.
    • Khách hàng mua trả góp qua ngân hàng: Đợt 1 đặt cọc trong vòng 5 ngày sau khi ký hợp đồng; Đợt 2 thanh toán toàn bộ phần tiền đối ứng tự có kèm bản gốc Thông báo chấp thuận cho vay của ngân hàng; Đợt 3 ngân hàng giải ngân số tiền vay trong vòng 3 ngày sau khi có Giấy đăng ký xe.
  • Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ: Gồm 7 bước chặt chẽ: Tiếp nhận đơn đặt hàng -> Nhập kho xe và lập hợp đồng -> Ký hợp đồng -> Theo dõi thu tiền và kiểm tra điều kiện thanh toán -> Xuất hóa đơn GTGT -> Thực hiện thủ tục đăng ký, đăng kiểm, lắp phụ kiện -> Nghiệm thu, ký đề nghị giao xe và bàn giao xe cho khách hàng.
  • Thực tế hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:
    • Phải thu khách hàng (TK 131, TK 1311): Minh họa qua các nghiệp vụ bán lẻ thực tế phát sinh trong tháng 12/2020 và tháng 01/2021:
      • Bán xe Hyundai Santafe 2.2L máy dầu cho khách hàng Chu Đình Thi (Hợp đồng 2012028/HĐMB-HDSG) thu tiền mặt theo các đợt cọc 50.000.000 VND, thanh toán đợt hai 1.094.000.000 VND (gồm 1.000.000.000 VND tiền xe và 94.000.000 VND tiền chi phí đăng ký xe) và xuất hóa đơn số 0000507 trị giá 1.181.818.182 VND (chưa VAT).
      • Bán xe Hyundai Grand I10 1.2L cho Công ty TNHH Smith Club VN (Hợp đồng 2012132/HĐMB-HDSG) thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng MB số tiền 390.000.000 VND, xuất hóa đơn số 0000518 trị giá 354.545.455 VND (chưa VAT).
      • Bán xe Hyundai Accent 1.4 MT cho khách hàng Phan Đình Thiện (Hợp đồng 2012160/HĐMB-HDSG) theo hình thức vay ngân hàng: đặt cọc tiền mặt 180.000.000 VND, ngân hàng VPBank giải ngân chuyển khoản 260.000.000 VND và thu đợt cuối bằng tiền mặt 14.700.000 VND.
    • Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331): Hạch toán các hóa đơn đầu vào phục vụ kinh doanh từ các nhà cung cấp như Công ty Xăng dầu Khu vực II TNHH MTV (hóa đơn số 0622544), Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ MNG (hóa đơn số 0000034), Công ty CP TM & DV Vận tải Trường Nam (hóa đơn số 0004510) và Công ty TNHH Công nghệ Nguồn Lực Xanh (hóa đơn số 0001502).
    • Kế toán các khoản phải thu khác (TK 1388) và tạm ứng (TK 141): Phản ánh chi tiết các khoản tạm ứng tiền cho nhân viên thực hiện dịch vụ đăng ký, đăng kiểm xe (TK 1412 - tiêu biểu như trường hợp nhân viên làm hồ sơ cho khách hàng Trương Đức Tình) và tạm ứng chi phí hoạt động nội bộ (TK 1418 - hồ sơ tạm ứng mua hàng mỹ nghệ của nhân viên Hồ Thị Hoàng Mỹ).

Chương 4: Nhận xét chung và kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại Hyundai Sài Gòn

Chương 4 đưa ra những đánh giá khách quan về công tác tổ chức và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán được tổ chức tinh gọn; quy trình kiểm soát thanh toán trước khi xuất hóa đơn và giao xe rất chặt chẽ, giúp công ty hạn chế tối đa nợ đọng khó đòi; hệ thống lưu trữ chứng từ khoa học, kết hợp hiệu quả giữa phần mềm CARSOFT và hồ sơ giấy.
  • Đánh giá nhược điểm: Vị trí Kế toán tổng hợp 1 phải kiêm nhiệm quá nhiều vai trò (Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương) gây áp lực công việc lớn; việc đối chiếu công nợ với một số đơn vị cung cấp dịch vụ đăng ký xe đôi khi còn chậm trễ; chưa khai thác triệt để các phân hệ báo cáo quản trị tự động trên phần mềm CARSOFT.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình phân công lao động trong phòng kế toán; tối ưu hóa tính năng quản lý công nợ và cảnh báo thời hạn thanh toán trên phần mềm kế toán; chuẩn hóa quy trình quyết toán chi phí tạm ứng đăng ký - đăng kiểm nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ bàn giao xe cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán nợ phải thu tại một đại lý kinh doanh ô tô mới thành lập, cung cấp bức tranh chân thực về quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý số liệu kế toán.

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền thực tế tại đơn vị

Ngày phát sinh Khách hàng Hợp đồng số Dòng xe Số tiền thanh toán (VND) Hình thức thanh toán Chứng từ / Hóa đơn
05/12/2020 Chu Đình Thi 2012028/HĐMB-HDSG Hyundai Santafe 2.2L 50.000.000 Tiền mặt (Đặt cọc) Phiếu thu số SGPT20120012
21/12/2020 Chu Đình Thi 2012028/HĐMB-HDSG Hyundai Santafe 2.2L 1.094.000.000 Tiền mặt (Đợt 2) Phiếu thu số SGPT20120085
24/12/2020 Chu Đình Thi 2012028/HĐMB-HDSG Hyundai Santafe 2.2L 1.181.818.182 Xuất hóa đơn xe Hóa đơn GTGT số 0000507
18/12/2020 Cty TNHH Smith Club VN 2012132/HĐMB-HDSG Hyundai Grand I10 1.2L 390.000.000 Chuyển khoản (MBBank) Giấy báo Có SGUT20120375
24/12/2020 Cty TNHH Smith Club VN 2012132/HĐMB-HDSG Hyundai Grand I10 1.2L 354.545.455 Xuất hóa đơn xe Hóa đơn GTGT số 0000518
23/12/2020 Phan Đình Thiện 2012160/HĐMB-HDSG Hyundai Accent 1.4 MT 180.000.000 Tiền mặt (Đặt cọc) Phiếu thu số SGPT20120105
26/12/2020 Phan Đình Thiện 2012160/HĐMB-HDSG Hyundai Accent 1.4 MT 364.545.455 Xuất hóa đơn xe Hóa đơn GTGT số 0000589
08/01/2021 Phan Đình Thiện 2012160/HĐMB-HDSG Hyundai Accent 1.4 MT 260.000.000 Chuyển khoản (VPBank) Giấy báo Có SGUT21010351
09/01/2021 Phan Đình Thiện 2012160/HĐMB-HDSG Hyundai Accent 1.4 MT 14.700.000 Tiền mặt (Đợt cuối) Phiếu thu số SGPT21010037

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình 7 bước phối hợp giữa bộ phận Kinh doanh và bộ phận Kế toán trong quản trị công nợ bán xe ô tô. Tác giả đã làm rõ các điều kiện tiên quyết về tài chính trước khi doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn và bàn giao xe, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký - đăng kiểm và phân công nhiệm vụ kế toán hợp lý hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian tương đối ngắn (từ cuối tháng 12/2020 đến tháng 04/2021) tại một doanh nghiệp mới khai trương từ tháng 08/2020, do đó nguồn dữ liệu thực tế chủ yếu phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động. Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính và luân chuyển chứng từ nội bộ, chưa phân tích sâu các chỉ số tài chính dài hạn về vòng quay khoản phải thu hay hiệu quả thu hồi nợ qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá rủi ro tín dụng và quy trình phối hợp thu hồi nợ giữa đại lý ô tô với hệ thống các ngân hàng thương mại liên kết đối với các gói vay mua xe trả góp dài hạn; phân tích sâu hơn công tác kế toán quản trị công nợ và tối ưu hóa chi phí vận hành showroom ô tô trong các giai đoạn mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp phân phối xe máy, ô tô, máy móc thiết bị có giá trị cao.

Những nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu bao gồm:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát công nợ chặt chẽ giữa hợp đồng bán xe, giấy báo ngân hàng và điều kiện xuất hóa đơn GTGT.
  • Phương pháp tổ chức hạch toán chi tiết trên các tài khoản nợ phải thu (TK 131, TK 133, TK 138, TK 141) gắn với đặc thù kinh doanh đại lý ô tô ủy quyền.
  • Hệ thống mẫu biểu, chứng từ thực tế kèm theo các phụ lục hợp đồng, hóa đơn điện tử, bảng dự trù và quyết toán chi phí đăng ký, đăng kiểm xe.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận được thực hiện tại Phòng Kế toán thuộc Showroom Hyundai Sài Gòn của Công ty Cổ phần Ô Tô Đông Nam Bộ (địa chỉ tại số 70 Lương Định Của, Phường Bình Khánh, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh). Số liệu và chứng từ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ ngày 28/12/2020 đến ngày 30/04/2021.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để theo dõi nợ phải thu?
Công ty Cổ phần Ô Tô Đông Nam Bộ áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy vi tính và sử dụng phần mềm quản lý Garage ô tô chuyên nghiệp CARSOFT.

3. Điều kiện thanh toán để kế toán xuất hóa đơn và bàn giao xe tại showroom là gì?
Đối với khách hàng mua trả thẳng, khách hàng phải thanh toán từ 70% đến 80% tổng giá trị hợp đồng và đóng đủ 100% chi phí dịch vụ đăng ký xe để được xuất hóa đơn, sau đó thanh toán nốt phần còn lại khi có giấy đăng ký xe. Đối với khách hàng mua trả góp qua ngân hàng, khách hàng phải nộp đủ 100% số tiền đối ứng tự có, 100% phí dịch vụ và cung cấp bản gốc Thông báo chấp thuận cho vay của ngân hàng trước khi xuất hóa đơn và làm thủ tục giải ngân bàn giao xe.

4. Kế toán tổng hợp 1 tại công ty đảm nhận những nhiệm vụ gì?
Kế toán tổng hợp 1 kiêm nhiệm vai trò Kế toán trưởng, Kế toán thuế và Kế toán tiền lương. Nhiệm vụ chính gồm: phân công công việc trong phòng, kiểm duyệt đề nghị thanh toán và bảng lương, kiểm soát số liệu trên phần mềm CARSOFT, hạch toán doanh thu - chi phí tổng hợp, lập báo cáo thuế theo quý, lập báo cáo tài chính cuối năm và kiểm tra hệ thống lưu trữ chứng từ.

5. Những tài khoản nợ phải thu nào được phân tích chi tiết trong khóa luận?
Khóa luận phân tích chi tiết 4 phần hành kế toán nợ phải thu gồm: Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131, chi tiết TK 1311), Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 133, chi tiết TK 1331), Kế toán các khoản phải thu khác (TK 138, chi tiết TK 1388) và Kế toán các khoản tạm ứng (TK 141, chi tiết TK 1412 và TK 1418).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Ánh Tuyết đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Ô Tô Đông Nam Bộ - Hyundai Sài Gòn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua các nghiệp vụ bán hàng và luân chuyển chứng từ thực tế trên phần mềm CARSOFT, đề tài đã chỉ rõ quy trình kiểm soát công nợ chặt chẽ nhằm triệt tiêu rủi ro nợ xấu đặc thù trong ngành kinh doanh ô tô. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tài chính tại đơn vị và cung cấp tài liệu tham khảo chất lượng cho sinh viên ngành kế toán.