Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, thường chiếm tỷ trọng lớn từ 60% đến 70% trong tổng chi phí sản xuất. Khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thiết bị nhiệt chịu sức ép cạnh tranh ngày càng cao, đòi hỏi phải hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì chất lượng kỹ thuật. Công tác tổ chức hạch toán và quản lý nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định trong việc cung ứng đồng bộ, kiểm soát định mức tiêu hao, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Xuất phát từ đợt khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung (doanh nghiệp chuyên chế tạo nồi hơi, thiết bị nhiệt, thiết bị áp lực), tác giả nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Hình thức ghi sổ kế toán: Đơn vị đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Với quy mô sản xuất mở rộng và số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng lớn, hình thức này làm phát sinh nhiều công đoạn ghi chép trùng lặp, tốn nhiều thời gian và gây áp lực dồn việc vào thời điểm cuối tháng.
  • Công tác trích lập dự phòng: Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tiềm ẩn rủi ro đối với kết quả hoạt động kinh doanh khi giá cả các mặt hàng kim khí, sắt thép trên thị trường biến động mạnh.
  • Công tác quản lý kho bãi và thu mua: Quy trình kiểm soát nguyên vật liệu cồng kềnh, khối lượng lớn ở khâu bảo quản và cung ứng còn một số thiếu sót kỹ thuật.

Do đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán Nguyên liệu vật liệu tại Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 2 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung (Địa chỉ: Số 67, Phố Nam Cao, Phường Tân Sơn, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng công tác kế toán năm 2014 và phân tích số liệu tài chính tổng hợp của công ty giai đoạn 2012 - 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Luật Kế toán Việt Nam, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho".
  • Các nguyên tắc kế toán áp dụng: Nguyên tắc giá gốc (giá phí thực tế), nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc), nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
  • Khung lý thuyết phân loại và tính giá nguyên vật liệu: Phân loại theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác); phân loại theo nguồn gốc và mục đích sử dụng; các phương pháp tính giá trị xuất kho gồm bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, sau mỗi lần nhập, cuối kỳ trước), nhập trước - xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước (LIFO), và giá thực tế đích danh.
  • Hệ thống phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp: Hạch toán chi tiết theo 3 phương pháp (Phương pháp ghi thẻ song song, Phương pháp ghi sổ số dư, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển); hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp Kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành và hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ nội bộ của công ty.
  • Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán phần hành và thủ kho để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và thực tế hạch toán.
  • Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Xử lý, chỉnh lý, hệ thống hóa các tài liệu thu thập được để làm căn cứ so sánh giữa lý luận và thực tiễn.
  • Hệ thống 4 phương pháp kế toán nghiệp vụ:
    1. Phương pháp chứng từ kế toán: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống chứng từ bắt buộc và quản lý luân chuyển chứng từ.
    2. Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, phản ánh thường xuyên, liên tục sự vận động của nguyên vật liệu trên các tài khoản tổng hợp và chi tiết.
    3. Phương pháp tính giá: Tổng hợp thước đo giá trị để xác định giá thực tế nhập kho, xuất kho và tồn kho.
    4. Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Sử dụng bảng cân đối số phát sinh, sổ cái và các bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu, kiểm tra số liệu.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái, chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm...), Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  1. Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý:

    • Khái niệm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Đặc điểm: Về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm mới. Về mặt giá trị, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
    • Yêu cầu quản lý: Đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ ở cả 3 khâu: khâu thu mua (chủng loại, quy cách, số lượng, giá mua), khâu dự trữ - bảo quản (đảm bảo mức tồn kho an toàn, tránh ứ đọng vốn và tuân thủ tính chất cơ lý hóa), và khâu sử dụng (tính toán chính xác định mức tiêu hao, hạ giá thành sản phẩm).
  2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:

    • Phân loại theo vai trò và tác dụng: Nguyên vật liệu chính (thực thể cấu thành sản phẩm), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác. Doanh nghiệp cần lập danh điểm vật liệu thống nhất bằng các ký hiệu chữ số để quản lý chi tiết.
    • Đánh giá nguyên vật liệu: Phải tuân thủ Chuẩn mực VAS 02 theo nguyên tắc giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuế không hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua). Đánh giá xuất kho theo các phương pháp: Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Giá đích danh.
  3. Kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu:

    • Kế toán chi tiết: Phân tích quy trình, ưu điểm và phạm vi áp dụng của 3 phương pháp ghi sổ:
      • Phương pháp mở thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho; kế toán ghi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết; đối chiếu vào cuối tháng.
      • Phương pháp ghi sổ số dư: Kho ghi số lượng trên Thẻ kho và Sổ số dư; kế toán theo dõi chỉ tiêu giá trị trên Bảng kê nhập - xuất, cuối tháng đối chiếu số tiền trên Sổ số dư.
      • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển ghi tổng hợp mỗi tháng một lần cho từng danh điểm vật liệu.
    • Kế toán tổng hợp: Sử dụng Tài khoản 152 ("Nguyên liệu, vật liệu" gồm các tiểu khoản 1521, 1522, 1523, 1524, 1526, 1528) và Tài khoản 151 ("Hàng mua đang đi đường"). Phản ánh quy trình hạch toán tăng, giảm theo phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
    • Kiểm kê và trích lập dự phòng: Trình bày quy trình kiểm kê xử lý thừa/thiếu (sử dụng TK 138, TK 338) và cơ chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 159 khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị khảo sát:

  1. Khái quát về công ty:

    • Quá trình hình thành: Thành lập ngày 21/04/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2801346885 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp; Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng; Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc: Hắc Ngọc Hải.
    • Lĩnh vực hoạt động: Thiết kế, chế tạo nồi hơi, hệ thống bếp lò hơi cơ khí, thiết bị áp lực, tủ nấu và hấp đa năng, cung ứng thiết bị sấy, gia nhiệt; sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7704-2007.
    • Quy mô phát triển: Quy mô lao động tăng từ 20 người (năm 2009) lên 300 người (năm 2014); doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm ban đầu tăng lên mức 173 - 200 tỷ đồng/năm.
    • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các phòng ban (Tổng hợp, Nhân sự, Kỹ thuật, Kế toán, Kế hoạch, Kinh doanh, Bảo hành - Bảo trì, Nghiên cứu và Phát triển - R&D, các văn phòng đại diện). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán giá thành, Kế toán vật tư - CCDC (theo dõi TK 331), Kế toán TSCĐ - lương - bảo hiểm - thuế, Kế toán công nợ - công trình và Thủ quỹ.
  2. Tình hình tài chính giai đoạn 2012 - 2014:

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
1 Doanh thu (tỷ đồng) 100,40 128,00 173,00 +27,5% +45,0%
2 Lợi nhuận (tỷ đồng) 22,20 30,80 25,00 +38,7% -18,83%
3 Nộp ngân sách (tỷ đồng) 4,884 6,776 5,500 +38,7% -18,83%

Nhận xét về số liệu tài chính: Doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (tăng 27,6 tỷ đồng năm 2013 và tăng 45 tỷ đồng năm 2014). Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2014 sụt giảm 5,8 tỷ đồng (giảm 18,83% so với 2013) do biến động chi phí tăng cao, cụ thể: chi phí bán hàng năm 2014 tăng 4,28 tỷ đồng và chi phí tài chính tăng 0,945 tỷ đồng.

  1. Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

    • Đặc điểm nguyên vật liệu: Đa dạng về chủng loại, kích thước lớn, nặng, cồng kềnh, gồm các mặt hàng kim khí như Thép tấm CT3 (S=10), Thép ống C10 (F133x4), Thép C20, Thép tròn Inox F20, Đồng đỏ F20x2, Que hàn Inox F3.2, Que hàn thổi cacbon, Gas hóa lỏng...
    • Vận dụng chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
    • Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Tại kho, thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho theo từng danh điểm; tại phòng kế toán, kế toán vật tư ghi chép số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết nguyên vật liệu căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho.
    • Hạch toán tổng hợp: Định kỳ từ các chứng từ gốc và Bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ Cái TK 152 và lập Bảng cân đối số phát sinh.
  2. Đánh giá chung:

    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, tuân thủ đúng hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, phản ánh kịp thời số lượng nhập - xuất phục vụ các hợp đồng chế tạo cơ khí.
    • Tồn tại, hạn chế:
      • Hình thức Chứng từ ghi sổ đòi hỏi khối lượng ghi chép thủ công lớn, quy trình ghi sổ qua nhiều bước trung gian làm chậm tiến độ tổng hợp số liệu.
      • Công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159), khiến báo cáo tài chính chưa phản ánh sát giá trị thực tế của vật tư tồn kho trước biến động giá thị trường.
      • Công tác quản lý kho bãi còn bất cập, chưa có biện pháp tối ưu trong bảo quản vật tư kim khí ngoài trời chống oxy hóa và hao hụt kỹ thuật.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung

Dựa trên những tồn tại được nhận diện ở Chương 2, Chương 3 đề xuất các phương hướng và biện pháp cụ thể:

  1. Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện:

    • Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu xuất phát từ yêu cầu kiểm soát chi phí sản xuất (chiếm 60-70% giá thành), đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu kịp thời cho các hợp đồng sản xuất nồi hơi và thiết bị áp lực, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Các giải pháp cụ thể:

    • Cải tiến hình thức ghi sổ kế toán: Đề xuất chuyển đổi từ hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán hoặc hình thức Nhật ký chung nhằm giảm thiểu công việc ghi chép trùng lặp, tự động hóa khâu đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái, nâng cao tính kịp thời của thông tin tài chính.
    • Thực hiện quy trình trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Hướng dẫn công ty mở và sử dụng Tài khoản 159 ("Dự phòng giảm giá hàng tồn kho") vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán; định kỳ đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của các lô sắt thép tồn kho so với giá gốc để trích lập chi phí dự phòng (ghi nhận vào TK 632) theo đúng Chuẩn mực VAS 02.
    • Hoàn thiện khâu quản lý thu mua và kho bãi: Xây dựng quy chế giao nhận và bảo quản nghiêm ngặt đối với nguyên vật liệu kim khí cồng kềnh; nâng cấp hệ thống kho bãi che chắn để tránh hao hụt, han gỉ thép tấm và ống áp lực; tối ưu hóa khâu lập dự toán nguyên vật liệu theo từng lệnh giao khoán công trình của Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  1. Phân tích thực trạng tài chính và hạch toán tại doanh nghiệp:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2012 - 2014, chỉ ra mối tương quan giữa mức tăng doanh thu (tăng 45% năm 2014) và sự sụt giảm lợi nhuận (giảm 18,83% năm 2014 do chi phí bán hàng tăng 4,28 tỷ đồng và chi phí tài chính tăng 0,945 tỷ đồng).
    • Minh họa toàn diện thực tế tổ chức luân chuyển chứng từ từ khâu lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho đến việc ghi chép Sổ chi tiết TK 152 và Sổ Cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  2. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:

    • Đưa ra giải pháp hạch toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) gắn liền với danh mục vật tư đặc thù (thép tấm, thép ống, que hàn, đồng đỏ).
    • Đề xuất hoàn thiện tổ chức bộ sổ kế toán và cải tiến công tác quản lý kho bãi, góp phần kiểm soát chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng 60-70% trong giá thành chế tạo nồi hơi và thiết bị áp lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu khảo sát thực tế dừng lại ở phạm vi số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2014 và công tác kế toán năm 2014 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung). Chế độ kế toán phân tích trong khóa luận căn cứ trên Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo các thông tư mới ban hành sau thời điểm này như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát việc chuyển đổi chế độ kế toán doanh nghiệp theo các quy định mới; nghiên cứu chi tiết giải pháp tin học hóa và ứng dụng các phần mềm ERP trong quản trị chuỗi cung ứng nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp cơ khí nặng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, nắm vững phương pháp ghi sổ Thẻ song song và hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế tạo thiết bị áp lực: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ kho, cách phân loại danh điểm vật tư kim khí và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào cho nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song và tổ chức hệ thống sổ tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Nguyên vật liệu tại đơn vị có đặc điểm gì và chiếm bao nhiêu phần trăm trong chi phí sản xuất?
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là các mặt hàng kim khí, sắt thép cồng kềnh, khối lượng lớn và đa dạng quy cách kỹ thuật (Thép tấm CT3, Thép ống C10, C20, Que hàn Inox, Đồng đỏ, Gas hóa lỏng...). Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất của đơn vị.

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 100,40 tỷ đồng (năm 2012) lên 128,00 tỷ đồng (năm 2013) và đạt 173,00 tỷ đồng (năm 2014). Lợi nhuận tăng từ 22,20 tỷ đồng (năm 2012) lên 30,80 tỷ đồng (năm 2013), nhưng sang năm 2014 giảm xuống còn 25,00 tỷ đồng (giảm 18,83% so với 2013) do chi phí bán hàng và chi phí tài chính tăng cao.

4. Khóa luận đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty?
Khóa luận chỉ ra 3 hạn chế chính: việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ làm phát sinh nhiều công đoạn ghi chép thủ công và dồn việc cuối tháng; công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159); và quy trình quản lý, bảo quản vật tư kim khí tại kho bãi còn tồn tại nguy cơ hao hụt, hư hỏng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Nồi hơi và Thiết bị áp lực Bắc Miền Trung. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ thẻ song song và những hạn chế về hình thức chứng từ ghi sổ cũng như việc chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Các giải pháp được tác giả đề xuất mang tính khả thi, gắn liền với đặc thù quản lý vật tư kim khí, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hoàn thiện bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.