Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150, các rào cản thương mại dần được dỡ bỏ, tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước. Sự phát triển kinh tế kéo theo nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống, khu công nghiệp, khu chung cư, trung tâm thương mại và nhà ở dân sinh gia tăng nhanh chóng. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xây lắp đầy biến động, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế, trong đó công tác kế toán tài chính giữ vai trò trung tâm nhằm kiểm soát chi phí, doanh thu, công nợ và dòng tiền.
Trong ngành xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất kinh doanh của công trình. Do đó, việc quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu xuất dùng nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia, gắn liền với việc thi công công trình tu sửa và nâng cấp trường tiểu học xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán, hạch toán hàng hóa, nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm tại công ty; phát hiện các ưu điểm, nhược điểm và những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức kế toán, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và tổng kết các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phục vụ công trình xây lắp tại đơn vị.
- Nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp vụ kế toán thông qua việc gắn kết lý luận với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu xây dựng (tập trung vào công trình tu sửa và nâng cấp trường tiểu học xã Đồng Quang).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia (địa chỉ: Thôn Yên Nội, xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tài liệu và cơ sở pháp lý được thu thập từ thời điểm áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; số liệu thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được khảo sát trong tháng 6 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành, bao gồm các căn cứ lý luận cốt lõi:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Vận dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định về nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; xác định giá trị thuần có thể thực hiện được; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đã ban hành.
- Hệ thống phương pháp kế toán nguyên vật liệu trong lý thuyết:
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp hệ số giá.
- Phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp Sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 152, 151, 621, 627, 641, 642, 133...) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611).
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Tác giả sử dụng kết hợp 3 phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán công ty về mô hình kế toán hiện tại, mức độ phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, cách thức xử lý các trường hợp hàng về trước hóa đơn về sau, quy trình lập thủ tục và hạch toán xuất kho nguyên vật liệu cho công trình.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn GTGT), sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152), sổ kế toán chi tiết, báo cáo tài chính của công ty, kết hợp các tài liệu hướng dẫn chuyên môn và quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh tại công trường, kiểm nhận nhập kho, xuất dùng cho đến khâu nhập dữ liệu vào máy vi tính, lập bảng cân đối tài khoản và lên báo cáo tài chính tại phòng kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán nguyên vật liệu áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất và xây lắp. Tác giả làm rõ khái niệm nguyên vật liệu là đối tượng lao động, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất hoặc giá trị sản phẩm mới tạo ra. Khóa luận phân loại nguyên vật liệu theo 3 tiêu chí:
- Theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị: Nguyên vật liệu chính (sắt, thép...), vật liệu phụ (dầu nhờn, xà phòng...), nhiên liệu (xăng, dầu, than, củi...), phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác (phế liệu thu hồi).
- Theo nguồn hình thành: Vật liệu nhập từ bên ngoài (mua ngoài, nhận vốn góp, biếu tặng) và vật liệu tự chế.
- Theo mục đích công dụng: Vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh (trực tiếp chế tạo sản phẩm, quản lý phân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp) và vật liệu dùng cho nhu cầu khác (nhượng bán, góp vốn liên doanh, quyên tặng).
Về nguyên tắc tính giá, chương 1 trình bày chi tiết công thức xác định giá gốc hàng tồn kho mua ngoài (bao gồm giá mua chưa thuế, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trực tiếp trừ chiết khấu thương mại và giảm giá), giá hàng tự chế và giá thuê ngoài gia công. Tác giả phân tích ưu - nhược điểm cùng điều kiện áp dụng của 5 phương pháp tính giá xuất kho (Đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Hệ số giá) và 3 phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư). Đồng thời, chương này mô tả quy trình hạch toán tổng hợp tăng/giảm nguyên vật liệu theo phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ, kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 159), cùng cấu trúc ghi sổ của 5 hình thức kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia (thành lập ngày 23/09/2010, mã số thuế: 0104927864, Giám đốc: Vương Xuân Trang). Công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên, chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng (cát, đá, thép, máy xây dựng nhỏ, chi tiết cầu cống, bản xi măng) và nhận thầu thi công, tư vấn giám sát, thiết kế nền móng công trình xây dựng. Quy trình công nghệ xây dựng tại công ty gồm 3 bước: Chuẩn bị (khảo sát, lập lán trại, tập kết nhân công, thiết bị, vật tư); Thi công (cốt thép, vận hành máy trộn bê tông, làm khung dầm sàn, xây thân nhà, trát ốp, lắp điện); Hoàn thành nghiệm thu và bàn giao công trình.
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Vật tư - Dịch vụ. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tài sản cố định, Kế toán thanh toán công nợ và Thủ quỹ.
Chính sách kế toán được đơn vị áp dụng gồm:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
Tại công trình tu sửa và nâng cấp trường tiểu học xã Đồng Quang (huyện Quốc Oai, Hà Nội), nguyên vật liệu sử dụng có đặc thù khối lượng lớn, hao mòn cao, dễ suy giảm phẩm chất nếu không bảo quản đúng quy cách (sắt dễ rỉ sét, cát sỏi dễ trôi, xi măng dễ đông cứng). Nguồn nhập vật tư chủ yếu từ các đại lý phân phối cấp 1. Doanh nghiệp thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song: tại kho, thủ kho dùng Thẻ kho ghi chép hàng ngày về mặt số lượng; tại phòng kế toán, kế toán vật tư sử dụng Sổ chi tiết ghi chép cả về số lượng và giá trị, cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng kê nhập - xuất - tồn.
Về kế toán tổng hợp, công ty sử dụng các chứng từ: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm, Hóa đơn GTGT, Thẻ kho. Các tài khoản chủ yếu được vận dụng gồm TK 152 (chi tiết theo từng loại vật liệu), TK 133, TK 111, TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán NVL để phục vụ công trình tu sửa và nâng cấp trường tiểu học xã Đồng Quang tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các kết quả đạt được và chỉ ra những điểm còn tồn tại trong công tác kế toán của công ty:
- Kết quả đạt được:
- Đơn vị đã tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể theo tháng và quý.
- Công ty xây dựng kho bảo quản riêng tại từng địa điểm công trình, giúp kiểm soát tốt quá trình tiếp nhận, lưu trữ và hạn chế hao hụt vật tư.
- Mô hình kế toán tập trung giúp Kế toán trưởng kiểm soát thống nhất hoạt động tài chính, hỗ trợ phân công chuyên môn hóa công việc cho nhân viên.
- Việc đánh giá vật liệu nhập, xuất theo giá thực tế giúp xác định đúng chi phí đầu vào, tính toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trong giá thành công trình.
- Khâu xuất dùng vật tư được kiểm soát chặt chẽ qua Phòng Kế toán - Vật tư, có sự đối chiếu định mức kinh tế kỹ thuật trước khi duyệt cấp phát.
- Hạn chế và tồn tại:
- Cơ cấu nhân sự kế toán tại các công trình quá mỏng (mỗi công trình chỉ có một kế toán và một thủ kho kiêm thủ quỹ) trong khi công ty thi công đồng thời nhiều công trình ở các địa bàn khác nhau, gây quá tải và tiềm ẩn sai sót nghiệp vụ.
- Luân chuyển chứng từ giữa kho tại công trình và phòng kế toán tại trụ sở còn chậm trễ do khoảng cách địa lý, dẫn đến sự thiếu kịp thời trong việc ghi nhận chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang.
- Công ty chưa thực hiện phân loại chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo hệ thống mã số thống nhất.
- Mở quá nhiều sổ kế toán chi tiết theo dõi thanh toán cho hàng trăm nhà cung cấp vãng lai nhỏ lẻ phát sinh trong quý, trong khi số lượng nhà cung cấp thường xuyên chỉ khoảng 10 đơn vị, gây lãng phí thời gian và khối lượng ghi chép sổ sách.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa số liệu thực tế về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu phục vụ công trình tu sửa và nâng cấp trường tiểu học xã Đồng Quang trong tháng 6/2012 tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia:
| Ngày phát sinh |
Chứng từ căn cứ |
Nội dung nghiệp vụ |
Số lượng / Đơn giá |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 02/06/2012 |
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho |
Mua xi măng Hoàng Thạch PCB 30 của Cửa hàng Trần Cát, trả bằng tiền mặt |
15 tấn Đơn giá: 1.275.000 đ/tấn |
Nợ TK 152: 19.125.000 Nợ TK 133: 1.912.500 Có TK 111: 21.037.500 |
21.037.500 |
| 12/06/2012 |
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho |
Mua xi măng Hoàng Thạch PCB 30 của Cty VLXD Hưng Phát, trả bằng tiền mặt |
10 tấn Đơn giá: 1.296.000 đ/tấn |
Nợ TK 152: 10.368.000 Nợ TK 133: 1.036.800 Có TK 111: 11.404.800 |
11.404.800 |
| 12/06/2012 |
Phiếu xuất kho |
Xuất kho xi măng Hoàng Thạch PCB 30 tồn tháng trước cho công trình Đồng Quang |
5 tấn Đơn giá xuất: 1.155.500 đ/tấn |
Nợ TK 621: 5.777.500 Có TK 152: 5.777.500 |
5.777.500 |
| 14/06/2012 |
Phiếu xuất kho |
Xuất kho xi măng Hoàng Thạch PCB 30 phục vụ công trình Đồng Quang |
10 tấn Đơn giá xuất: 1.275.000 đ/tấn |
Nợ TK 621: 12.755.000 Có TK 152: 12.755.000 |
12.755.000 |
| 18/06/2012 |
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho |
Mua khóa MK 14C nhập kho, thanh toán ngay bằng tiền mặt |
24 cái Đơn giá: 495.000 đ/cái |
Nợ TK 152: 11.880.000 Nợ TK 133: 1.188.000 Có TK 111: 13.068.000 |
13.068.000 |
Ghi chú số liệu: Các số liệu định khoản trên được ghi nhận nguyên văn theo dữ liệu phản ánh trên sổ Nhật ký chung của doanh nghiệp trong văn bản khóa luận.
Từ các phát hiện nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp:
- Cần bố trí và bổ sung thêm nhân sự kế toán vật tư - thủ kho tại các công trình nhằm giảm áp lực ghi chép và kiểm soát chặt chẽ vật tư khi đơn vị đồng thời thi công nhiều dự án tại các địa bàn khác nhau.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trình và phòng kế toán trung tâm nhằm đảm bảo số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) được phản ánh kịp thời, chính xác cho việc tính giá thành xây lắp.
- Thực hiện công tác phân loại, lập danh mục mã hóa vật liệu và công cụ dụng cụ để quản lý thống nhất.
- Tinh gọn việc mở sổ chi tiết theo dõi công nợ nhà cung cấp: gom các nhà cung cấp nhỏ lẻ vãng lai vào sổ theo dõi chung và chỉ lập sổ chi tiết riêng cho khoảng 10 nhà cung cấp vật liệu thường xuyên.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh đầy đủ mô hình kết hợp giữa phương pháp hạch toán chi tiết Thẻ song song với hình thức sổ Nhật ký chung trong điều kiện quản lý kho phân tán theo từng công trình xây dựng thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm trong khóa luận chỉ giới hạn trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một tháng (tháng 6 năm 2012) tại một công trình xây lắp đơn lẻ (công trình tu sửa, nâng cấp trường tiểu học xã Đồng Quang), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán năm hoặc các dự án có quy mô phức tạp hơn của công ty.
- Các kiến nghị đưa ra ở Chương 3 mới dừng lại ở mức độ định hướng giải pháp từ thực trạng khảo sát, chưa xây dựng chi tiết biểu mẫu chứng từ luân chuyển cải tiến hay mô hình thử nghiệm ứng dụng phần mềm kế toán tự động.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu kế toán chi phí nguyên vật liệu và tính giá thành công trình trong toàn bộ các giai đoạn thi công xuyên suốt năm tài chính.
- Nghiên cứu mô hình ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành kết nối mạng nội bộ giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán để tự động hóa việc luân chuyển chứng từ và kiểm soát tồn kho tức thời.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp xây lắp; minh họa cách vận dụng Chuẩn mực VAS 01, VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào việc xử lý các nghiệp vụ mua, xuất nguyên vật liệu (xi măng, thiết bị phụ tùng).
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức kho vật tư độc lập tại từng công trường kết hợp hạch toán tập trung tại trụ sở chính, quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho và cách thức lập sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ nhập - xuất kho tại Chương 2 (các bước ký duyệt giữa thủ kho, kế toán vật tư và Giám đốc); bảng đối chiếu thực tế các nghiệp vụ hạch toán mua ngoài và xuất dùng vật liệu trực tiếp cho công trình (TK 621).
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia áp dụng phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phục vụ công trình.
-
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán tại Công ty Vương Gia được thiết lập ra sao?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung (gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán NVL, Kế toán TSCĐ, Kế toán công nợ và Thủ quỹ) và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
-
Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện tại đơn vị theo hình thức nào?
Đơn vị áp dụng phương pháp Thẻ song song: thủ kho ghi chép chỉ tiêu số lượng trên Thẻ kho; kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu; cuối tháng hai bộ phận đối chiếu số liệu và lập Bảng kê nhập - xuất - tồn.
-
Nghiệp vụ xuất kho xi măng ngày 12/06/2012 cho công trình trường tiểu học Đồng Quang được hạch toán như thế nào?
Căn cứ Phiếu xuất kho ngày 12/06/2012, công ty xuất kho 5 tấn xi măng Hoàng Thạch PCB 30 tồn từ tháng trước với đơn giá xuất kho 1.155.500 đ/tấn; kế toán ghi Nợ TK 621: 5.777.500 đồng và Có TK 152: 5.777.500 đồng.
-
Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Vương Gia?
Các hạn chế chính gồm: nhân sự kế toán tại các công trình phân tán còn mỏng (1 kế toán và 1 thủ kho kiêm thủ quỹ); luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán bị chậm trễ; công ty chưa thực hiện phân loại NVL - CCDC; và mở quá nhiều sổ chi tiết cho hàng trăm khách hàng vãng lai không thường xuyên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tấn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02) và Chế độ Kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vương Gia trong tháng 6/2012, gắn với công trình trường tiểu học xã Đồng Quang. Báo cáo đã làm rõ các mặt tích cực trong quản lý kho bãi tập trung tại công trường, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về nhân lực kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và theo dõi nhà cung cấp để làm cơ sở cho việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp xây lắp.