Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động trực tiếp tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm. Theo khảo sát thực tế tại các đơn vị sản xuất công nghiệp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chi phối từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó nhóm vật liệu chính có thể chiếm từ 70% đến 80% tổng giá thành sản phẩm. Việc quản lý và hạch toán chính xác nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu xuất dùng có ý nghĩa quyết định đến việc hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh thị trường.

Công ty TNHH Sản Xuất - Công nghiệp P.P là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh giấy, bột giấy, các sản phẩm khăn giấy, giấy ăn, giấy Tissue, đồng thời kinh doanh thương mại sắt thép và dịch vụ in ấn quảng cáo. Do đặc thù nguyên liệu đầu vào đa dạng về chủng loại (tre, nứa, gỗ, bán thành phẩm bột giấy, hóa chất, phụ tùng...), công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty đóng vai trò trung tâm trong hệ thống kế toán quản trị và tài chính. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế năm 2010, công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị bộc lộ một số tồn tại: chưa xây dựng sổ danh điểm vật tư để quản lý thống nhất; chưa thiết lập hệ thống định mức tiêu hao, định mức chi phí và định mức dự trữ; quy trình đối chiếu số liệu chi tiết theo phương pháp thẻ song song gây dồn ứ công việc vào cuối tháng; việc ứng dụng phần mềm kế toán còn gặp trục trặc kỹ thuật.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác lập cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản Xuất - Công nghiệp P.P từ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết đến sổ kế toán tổng hợp.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các điểm hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho bãi tại Công ty TNHH Sản Xuất - Công nghiệp P.P (Khu công nghiệp Quang Minh mở rộng, Mê Linh).
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh trong niên độ kế toán năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Xác lập nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; quy định cách xác định chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp; quy định nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần thấp hơn giá gốc.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp: Quy định danh mục chứng từ vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu 04-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng kê mua hàng Mẫu 06-VT, Bảng phân bổ nguyên liệu Mẫu 07-VT); kết cấu tài khoản phản ánh (TK 152, TK 151, TK 159...); và các hình thức tổ chức sổ kế toán.
  • Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng trong doanh nghiệp.

Nguyên tắc xác định giá trị nguyên vật liệu theo lý thuyết kế toán:

  • Giá thực tế NVL nhập kho do mua ngoài: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Thuế không hoàn lại} + \text{Chi phí thu mua} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá (nếu có)}$$
  • Các phương pháp tính giá thực tế NVL xuất kho theo VAS 02:
    • Phương pháp giá thực tế đích danh.
    • Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
    • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp điều tra: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dạng lựa chọn đóng/mở và đúng/sai gửi tới các cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và thủ kho để thu thập thông tin về chế độ kế toán đang áp dụng, niên độ, hình thức sổ, phương pháp tính thuế GTGT, phương pháp hạch toán tồn kho và thực trạng xây dựng định mức NVL.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách phần hành kế toán nguyên vật liệu về cơ cấu luân chuyển chứng từ, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, công tác trích khấu hao tài sản và những vướng mắc khi ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất kho, sổ chi tiết NVL, bảng phân bổ vật liệu và Sổ Cái TK 152 năm 2010; tiến hành tổng hợp thủ công, so sánh đối chiếu giữa số liệu kho và số liệu kế toán nhằm phân tích thực trạng hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các nội dung chính:

  • Vị trí và đặc điểm của NVL: Phân tích vai trò của NVL như một bộ phận trọng yếu của tài sản ngắn hạn, đóng vai trò là cơ sở vật chất hình thành sản phẩm mới và ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152 ("Nguyên liệu, vật liệu"), TK 151 ("Hàng mua đang đi đường"), cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 1331, 331, 621, 627, 642...). Hướng dẫn hạch toán chi tiết các trường hợp tăng NVL (mua ngoài hóa đơn về trước hoặc hàng về trước, thuê ngoài gia công, góp vốn liên doanh, phát hiện thừa khi kiểm kê) và các trường hợp giảm NVL (xuất cho sản xuất, góp vốn liên doanh, xuất bán, thiếu hụt chờ xử lý).
  • Phương pháp trích lập dự phòng giảm giá NVL: Hạch toán khoản trích lập chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được vào chi phí giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 159) và hoàn nhập dự phòng cuối kỳ.
  • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ, ưu nhược điểm của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán nguyên vật liệu tồn kho tại Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp PP

Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy kế toán và thực tế quy trình hạch toán NVL tại doanh nghiệp khảo sát:

1. Đặc điểm chung và tổ chức bộ máy kế toán

  • Công ty TNHH Sản Xuất - Công nghiệp P.P thành lập ngày 13/04/2004, do ông Phan Hưng làm Giám đốc; trụ sở tại Lô CN 02, Khu công nghiệp Quang Minh mở rộng, Xã Kim Hoa, Huyện Mê Linh; vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Lĩnh vực chính là sản xuất các loại giấy, khăn giấy, giấy Tissue và kinh doanh thương mại.
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung trực thuộc sự chỉ đạo của Giám đốc và Kế toán trưởng, gồm 5 vị trí:
    • Kế toán trưởng: Quản lý chung, kiểm soát nghiệp vụ, tham mưu tài chính.
    • Kế toán tiền lương và BHXH: Theo dõi bảng chấm công, lập bảng lương và trích nộp bảo hiểm.
    • Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp.
    • Kế toán nguyên vật liệu: Tiếp nhận chứng từ, theo dõi nhập - xuất - tồn NVL trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
    • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ, thu chi theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ.

2. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

  • Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.

3. Thực trạng quy trình kế toán chi tiết và tổng hợp NVL

  • Phân loại NVL: Phân chia thành Vật liệu chính (bột giấy, tre, nứa, gỗ - chiếm 70-80% giá thành), Vật liệu phụ (xút, axit, vật liệu đóng gói), Nhiên liệu (xăng, dầu, than), Phụ tùng thay thế (xích, băng tải...), Vật liệu khác và Phế liệu thu hồi.
  • Kế toán chi tiết: Sử dụng Phương pháp thẻ song song:
    • Tại kho: Thủ kho dùng Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng cho từng danh điểm vật tư; ghi chép hàng ngày căn cứ vào Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT).
    • Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ kế toán chi tiết NVL theo dõi cả về số lượng và giá trị; định kỳ 5-7 ngày tiếp nhận chứng từ từ thủ kho để kiểm tra, phân loại; đến cuối tháng tính đơn giá xuất bình quân gia quyền, ghi thành tiền, tính số tồn kho và đối chiếu khớp đúng với Thẻ kho, sau đó lập Báo cáo nhập - xuất - tồn.
  • Kế toán tổng hợp: Hạch toán trên TK 152 chi tiết, phản ánh các nghiệp vụ nhập mua (từ các đối tác như Tổng công ty Giấy Việt Nam) và xuất kho phục vụ phân xưởng sản xuất giấy Tissue. Hàng tháng, kế toán lập Bảng phân bổ số 2 (Bảng phân bổ vật liệu), ghi vào Sổ Nhật ký chung và kết chuyển sang Sổ Cái TK 152.
Tiêu chí Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH SX-CN P.P
Mô hình bộ máy Kế toán tập trung (gồm Kế toán trưởng, 3 kế toán viên, 1 thủ quỹ)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế Khấu trừ thuế GTGT
Tính giá NVL xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng)
Hạch toán chi tiết NVL Phương pháp thẻ song song
Đánh giá SP dở dang Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tồn kho tại Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp PP

Chương 3 tổng kết hệ thống ưu điểm, nhược điểm trong thực tế hạch toán tại doanh nghiệp và đưa ra 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ; hệ thống kho bãi bảo quản tốt; tuân thủ quy định chứng từ và tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; kiểm soát xuất kho chặt chẽ qua giấy đề nghị và lệnh xuất có phê duyệt của Ban Giám đốc.
  • Đánh giá hạn chế:
    1. Chưa xây dựng sổ danh điểm vật tư, gây khó khăn cho việc quản lý chi tiết và tin học hóa dữ liệu.
    2. Chưa xây dựng hệ thống định mức tiêu hao, định mức chi phí và định mức dự trữ nguyên vật liệu.
    3. Phương pháp thẻ song song tạo ra sự trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán, dồn áp lực tính toán và kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng.
    4. Phần mềm kế toán mới đưa vào vận hành còn phát sinh lỗi kỹ thuật, nhân viên kế toán chưa thuần thục thao tác.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Chuyên đề đã phản ánh thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất giấy quy mô vốn 5 tỷ đồng trong năm 2010. Kết quả nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa công tác quản lý hiện vật tại kho và quy trình xử lý số liệu tại phòng kế toán, đồng thời chỉ ra sự phụ thuộc của công tác tính giá thành vào độ chính xác của phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp (TK 621).

Hệ thống giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm khắc phục các tồn tại tại công ty:

1. Xây dựng Sổ danh điểm vật tư và hệ thống mã hóa

Thiết lập bộ mã hóa nguyên vật liệu khoa học gồm 4 cấp: Loại vật liệu -> Nhóm vật liệu -> Thứ tự vật liệu -> Quy cách vật liệu, kết hợp với phân loại tài khoản cấp II:

  • TK 1521: Nguyên vật liệu chính (ví dụ: 1521-1-1 - Lề Tissue loại 1, 1521-1-2 - Lề Tissue loại 2, 1521-2-1 - Bìa carton cứng).
  • TK 1522: Vật liệu phụ (ví dụ: 1522-1 - Nhóm vật liệu đóng giấy, 1522-2 - Nhóm hóa chất phụ gia).
  • TK 1523: Nhiên liệu (ví dụ: 1523-1 - Than, 1523-2 - Dầu hỏa, 1523-3 - Xăng).
  • TK 1524: Phụ tùng thay thế.
  • TK 1525: Phế liệu.
  • TK 1528: Vật liệu khác.

2. Xây dựng hệ thống định mức chi phí và dự trữ NVL

  • Kết hợp 3 phương pháp xác định định mức tiêu chuẩn: Phương pháp kỹ thuật (nghiên cứu hao phí thực tế theo công nghệ), Phương pháp phân tích số liệu lịch sử (dựa trên chu kỳ sản xuất trước) và Phương pháp điều chỉnh (theo điều kiện thị trường).
  • Thiết lập công thức xác định định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$\text{Định mức chi phí NVL} = \text{Định mức về lượng} \times \text{Định mức về giá}$$ Trong đó định mức lượng bao gồm hao hụt cho phép và tỷ lệ sản phẩm hỏng; định mức giá là giá mua thuần trừ chiết khấu cộng chi phí thu mua định mức.

3. Cải tiến quy trình hạch toán chi tiết NVL

Khắc phục tình trạng dồn ứ công việc cuối tháng bằng cách tổ chức cập nhật chứng từ nhập/xuất kho hàng ngày vào hệ thống máy tính thay vì định kỳ 5-7 ngày, giúp Ban Giám đốc nắm bắt biến động tồn kho thường xuyên và tăng cường chức năng kiểm soát nội bộ.

4. Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin

Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ tin học và phần mềm kế toán cho đội ngũ nhân viên; phối hợp với chuyên gia phần mềm hoàn thiện các mô-đun chức năng, chuẩn hóa quy trình nhập liệu tự động hóa bảng kê và báo cáo tổng hợp.

Nhóm giải pháp Nội dung đề xuất cụ thể Mục tiêu đạt được
Mã danh điểm vật tư Phân cấp mã hóa 4 ký tự dựa trên TK cấp II (1521 đến 1528) Chuẩn hóa dữ liệu, tránh nhầm lẫn danh mục
Hệ thống định mức Xây dựng định mức lượng và giá cho từng loại sản phẩm Kiểm soát hao hụt, ngăn ngừa lãng phí vật tư
Cải tiến ghi sổ Cập nhật chứng từ hàng ngày vào phần mềm kế toán Giảm tải đối chiếu cuối tháng, cung cấp số liệu kịp thời
Đào tạo tin học Tập huấn phần mềm, khắc phục lỗi hệ thống Nâng cao độ chính xác và tốc độ xử lý số liệu

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp sản xuất giấy đơn lẻ (Công ty TNHH Sản Xuất - Công nghiệp P.P) với nguồn dữ liệu kế toán thực nghiệm trong năm 2010. Đề tài chủ yếu phân tích phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ và hạch toán kê khai thường xuyên, chưa mở rộng so sánh với các phương pháp tính giá xuất kho khác (như bình quân liên hoàn hoặc FIFO) trong điều kiện giá cả nguyên liệu biến động mạnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tự động hóa tích hợp giữa hệ thống quản lý kho (WMS) và phần mềm kế toán (ERP); nghiên cứu xây dựng mô hình dự toán chi phí nguyên vật liệu và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo biến động của giá bột giấy trên thị trường quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp đạt chuẩn, phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất, quy trình xử lý luân chuyển chứng từ kho và phương pháp định khoản các nghiệp vụ vật tư theo Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân cấp mã hóa danh điểm vật tư ngành giấy, quy trình luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho nhiều liên và phương pháp xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản Xuất - Công nghiệp P.P áp dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối kỳ). Theo phương pháp này, trong tháng khi xuất kho chỉ theo dõi về mặt số lượng, đến cuối kỳ kế toán mới tiến hành tính đơn giá bình quân của từng loại vật tư (dựa trên giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ) để áp giá và tính ra tổng giá trị xuất kho.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết kế như thế nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 chức danh công tác: Kế toán trưởng (phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc), Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán nguyên vật liệu, và Thủ quỹ. Mọi hoạt động ghi sổ chi tiết và tổng hợp đều tập trung tại phòng kế toán.

3. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đang áp dụng tại công ty có những ưu điểm và hạn chế gì?

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Ưu điểm là cách ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu giữa Thẻ kho và Sổ kế toán chi tiết. Tuy nhiên, phương pháp này bộc lộ hạn chế là trùng lặp chỉ tiêu ghi chép số lượng giữa thủ kho và kế toán, đồng thời việc đối chiếu dồn vào cuối tháng gây áp lực công việc lớn và hạn chế tính kịp thời của thông tin kiểm tra.

4. Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống mã danh điểm vật tư tại công ty theo nguyên tắc nào?

Tác giả đề xuất xây dựng mã danh điểm vật tư theo cấu trúc 4 cấp độ: Loại vật liệu (gắn với tài khoản cấp II như TK 1521 - Vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu...) -> Nhóm vật liệu -> Thứ tự vật liệu -> Quy cách vật liệu. Ví dụ: mã 1521-1-1 quy định cho "Nguyên vật liệu chính - Nhóm lề Tissue nhập khẩu - Lề Tissue loại 1".

5. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu chi phí và giá thành tại công ty?

Chi phí nguyên vật liệu tại công ty chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh (khoảng 60% đến 70% tổng chi phí), trong đó riêng nhóm vật liệu chính (bột giấy, tre, nứa, gỗ) chiếm từ 70% đến 80% tổng giá thành sản phẩm giấy.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu tồn kho theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Sản Xuất - Công nghiệp P.P trong năm 2010. Trên cơ sở phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ thẻ song song và hình thức Nhật ký chung, tác giả đã chỉ ra các tồn tại trọng yếu về danh điểm vật tư, định mức chi phí và ứng dụng tin học. Các giải pháp đề xuất về mã hóa danh điểm, lập định mức kỹ thuật và cải tiến thời điểm vào sổ có tính ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp sản xuất.