Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Biến động về chi phí hoặc sai lệch trong định mức tiêu hao nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để kiểm soát chi phí đầu vào và giám sát toàn bộ quá trình sản xuất, công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin số liệu kịp thời, chính xác cho bộ máy quản trị.
Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát (đơn vị thành viên liên kết với Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa) trong bối cảnh đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác, cưa xẻ và chế biến gỗ cao su với quy trình sản xuất nhiều công đoạn phức tạp.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, quản lý, bảo quản đến quy trình hạch toán, luân chuyển và ghi chép chứng từ, sổ sách tại kho và phòng kế toán.
- Đánh giá thực trạng quản lý và tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp; xác định các ưu điểm và những điểm còn hạn chế cần khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phân xưởng sản xuất, kho vật tư tại Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát (ấp 1, xã Hưng Hòa, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2018 (từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả xây dựng nội dung nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong kế toán tài chính.
Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Biểu mẫu đối chiếu chi tiết: Tham chiếu bổ sung các mẫu bảng tổng hợp chi tiết theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu: Phân loại chi tiết theo chức năng và mục đích sử dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác); ghi nhận ban đầu theo giá gốc, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hoặc tính vào giá trị hàng mua nếu không được khấu trừ; xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, chi phí vận chuyển, gia công ngoài và hao hụt trong kiểm kê.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tham khảo các văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài liệu hướng dẫn chuyên ngành và hệ thống hồ sơ, quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phòng Kế toán, phòng Kế hoạch - Kinh doanh, phòng Quản lý chất lượng và nhân viên phụ trách kho, phân xưởng sản xuất.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu kế toán: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm), đối chiếu quy trình ghi nhận trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, các sổ chi tiết vật liệu và Bảng tổng hợp chi tiết vật tư để làm rõ luồng dữ liệu kế toán tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
Chương 1 cung cấp thông tin tổng quan về quá trình hình thành, quy mô sản xuất, cơ cấu bộ máy và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát.
| Tiêu chí |
Thông tin chi tiết tại doanh nghiệp |
| Tên công ty |
Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát (TRURUCO) |
| Địa chỉ |
Ấp 1, xã Hưng Hòa, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương |
| Vốn điều lệ |
50.000.000.000 đồng (50 tỷ đồng) |
| Mã số thuế |
3700827249 |
| Cổ đông sáng lập |
Cty Cao su Phước Hòa, Cty CP Đầu tư XD Cao su, Cty TNHH SX-TM-DV Hữu Nghị |
| Ngành nghề chính |
Cưa, xẻ, bào và bảo quản gỗ; sản xuất đồ gỗ xây dựng, ván ghép, bao bì gỗ |
| Diện tích mặt bằng |
5,8 ha đất thuê theo hợp đồng với Sở Tài nguyên & Môi trường Bình Dương |
Quá trình phát triển và năng lực sản xuất:
- Ngày 31/5/2007: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam duyệt chủ trương thành lập công ty.
- Ngày 09/8/2010: Khánh thành Giai đoạn 1 nhà máy chế biến gỗ phôi với công suất thiết kế 20.000 m³/năm, quy mô ban đầu 175 lao động.
- Giai đoạn 2013 - 2014: Triển khai Giai đoạn 2 xây dựng xưởng gỗ ghép công suất 7.000 m³/năm và kho thành phẩm sức chứa 4.000 m³ gỗ (vận hành chính thức từ tháng 8/2014).
- Giai đoạn 2011 - 2015: Sản lượng gỗ phôi sản xuất và gia công duy trì mức tăng trưởng từ 16.360 m³/năm; lao động tăng từ 175 lên 361 người.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất gỗ ghép:
Quy trình chế biến gỗ ghép trải qua 17 bước công nghệ liên hoàn:
- Nguyên liệu gỗ phôi (kiểm tra theo kế hoạch kiểm soát KHNM02).
- Bào lướt (loại bỏ dung sai khi có nhu cầu).
- Cắt chọn (cắt đoạn 250 - 500 mm, loại bỏ khuyết tật nứt tét, mắt chết).
- Bào sạch 4 mặt phôi.
- Kiểm tra phôi bào (phân loại phôi sót cạnh/mặt hoặc chuyển bào hạ size).
- Phân loại theo màu và cấp hạng (theo tiêu chuẩn ván ghép TCCL02).
- Ghép dọc (ghép thanh) qua máy lăn keo và ghép thanh.
- Kiểm tra thanh ghép (xử lý lỗi mộng, nứt vỡ).
- Bào thanh dạng ngang.
- Kiểm tra thanh ghép sau bào.
- Ghép ngang (ghép tấm) bằng máy ép thủy lực/cao tần.
- Chà nhám phẳng mặt ván.
- Kiểm tra mặt ván.
- Xử lý khuyết tật bề mặt.
- Chà nhám sau xử lý (đạt độ bóng theo yêu cầu).
- Kiểm tra độ bóng nhám và cắt đầu ván.
- Xử lý hoàn thiện, đóng kiện bao gói và nhập kho thành phẩm (bàn giao theo quy trình QTKT03).
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Phó Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Ban ISO, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Kế toán trưởng, Phòng Tổ chức Hành chính - Lao động tiền lương, Phòng Quản lý chất lượng - Kỹ thuật (QLCL-KT), Đội trưởng khai thác gỗ.
- Bộ máy kế toán: Do Kế toán trưởng điều hành chung, phân công các phần hành độc lập: Kế toán tiền lương và thuế; Kế toán tài sản và công nợ; Kế toán thanh toán; Thủ quỹ.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Kỳ kế toán năm theo năm dương lịch (bắt đầu 01/01, kết thúc 31/12).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng (Nhà cửa, vật kiến trúc: 5 - 15 năm; Máy móc, thiết bị: 5 - 10 năm; Phương tiện vận tải: 6 - 10 năm; Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3 - 10 năm).
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát
Chương 2 mô tả hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, quy trình hạch toán và các nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty trong năm 2018.
Hệ thống tài khoản kế toán nguyên vật liệu được thiết lập:
| Ký hiệu tài khoản |
Tên tài khoản |
Chức năng theo dõi |
| TK 1521 |
Nguyên vật liệu chính |
Theo dõi các loại nguyên liệu tạo thành thực thể chính của sản phẩm |
| TK 15211 |
Dầu DO |
Nhiên liệu vận hành máy móc cưa xẻ, sấy gỗ |
| TK 15212 |
Keo KR-560 |
Keo ghép gỗ chuyên dụng |
| TK 15213 |
Xúc tác AP |
Hóa chất xúc tác đông cứng keo |
| TK 15214 |
Keo KR-F502H |
Hóa chất kết dính ván ghép |
| TK 15215 |
Keo KR-880 |
Keo dán chuyên dụng |
| TK 1522 |
Nguyên vật liệu phụ |
Vật liệu kết hợp (giấy nhám, phụ gia...) |
| TK 1523 |
Nhiên liệu |
Xăng, dầu dùng cho máy phát, lò sấy |
| TK 1524 |
Phụ tùng thay thế |
Chi tiết thay thế máy cưa, máy bào |
| TK 1528 |
Nguyên vật liệu khác |
Các loại vật tư chưa phân loại |
| TK 6212 |
Chi phí NVL trực tiếp |
Tập hợp chi phí NVL tại phân xưởng gỗ |
| TK 6272 |
Chi phí sản xuất chung |
Chi phí vật liệu dùng quản lý/phục vụ phân xưởng |
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT): Xác nhận số lượng, chủng loại, quy cách và giá trị vật tư nhập kho làm căn cứ thanh toán và ghi sổ.
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT): Theo dõi số lượng vật tư xuất dùng cho các phân xưởng sản xuất, phục vụ kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao.
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT): Xác nhận chất lượng, quy cách đối với các lô hàng nhập số lượng lớn hoặc có tính chất hóa học phức tạp (keo, hóa chất xúc tác) trước khi lập phiếu nhập kho.
Trích xuất một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình năm 2018:
- Nghiệp vụ 1 (02/01/2018): Nhập kho 400 lít dầu DO theo Phiếu nhập kho số NK-VT001/01 và Hóa đơn GTGT số 0007184.
- Định khoản: Nợ TK 15211 / Nợ TK 1331 / Có TK 331.
- Nghiệp vụ 2 (12/01/2018): Nhập kho vật tư theo Phiếu nhập kho số NK-VT006/01 và Hóa đơn GTGT số 0001829 gồm 1.200 kg keo KR-560, 250 kg chất xúc tác AP, 2.200 kg keo KR-F502H, 20 kg keo KR-880.
- Định khoản: Nợ TK 15212, 15213, 15214, 15215 / Nợ TK 1331 / Có TK 331.
- Nghiệp vụ 3 (26/05/2018): Xuất kho 175 lít dầu DO cho phân xưởng Phôi theo Phiếu xuất kho số VT027/05.
- Định khoản: Nợ TK 6272 / Có TK 15211.
- Nghiệp vụ 4 (29/05/2018): Xuất kho 1.200 kg keo KR-560, 1 cuộn giấy nhám, 192 lọ keo nóng 502 cho phân xưởng Ghép theo Phiếu xuất kho số VT030/05.
- Định khoản: Nợ TK 6212, 6272 / Có TK 15212, 1522.
- Nghiệp vụ 5 (30/05/2018): Xuất kho 90 lít dầu DO cho phân xưởng Ghép theo Phiếu xuất kho số VT031/05.
- Định khoản: Nợ TK 6272 / Có TK 15211.
Trình tự luân chuyển và ghi sổ kế toán:
- Căn cứ chứng từ nhập/xuất gốc đã được kiểm tra tính hợp pháp, kế toán ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN).
- Định kỳ từ Sổ Nhật ký chung, số liệu được chuyển vào Sổ Cái TK 152 (Mẫu S03b-DN).
- Đồng thời với việc ghi sổ tổng hợp, các nghiệp vụ phát sinh được ghi chép vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ cho từng danh mục (Dầu DO, Keo KR-560, Keo KR-880, Keo KR-F502H, Xúc tác AP).
- Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu (theo mẫu quy định) để đối chiếu số dư đầu kỳ, số phát sinh Nợ/Có và số dư cuối kỳ với Sổ Cái TK 152.
- Sau khi khớp đúng số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh, số dư Nợ cuối kỳ của TK 152 được sử dụng để lập chỉ tiêu "Hàng tồn kho" (Mã số 141) trên Bảng cân đối kế toán thuộc Báo cáo tài chính.
Chương 3: Nhận xét – Giải pháp
Chương 3 tổng hợp các đánh giá thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty và đề xuất định hướng khắc phục:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống tài khoản chi tiết được thiết lập theo từng chủng loại keo và nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho công tác tập hợp chi phí theo từng phân xưởng; việc kiểm nghiệm vật tư hóa chất đầu vào được thực hiện chặt chẽ qua biên bản kiểm nghiệm trước khi nhập kho.
- Hạn chế và giải pháp: Đề xuất hoàn thiện quy trình lập chứng từ, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ kho về phòng kế toán, tối ưu hóa công tác quản lý định mức hao hụt nguyên liệu gỗ và keo dán trong mùa mưa nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
- Mô tả chi tiết thực trạng kế toán tại doanh nghiệp sản xuất gỗ: Báo cáo phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp mở tài khoản cấp 2 và tài khoản chi tiết (TK 15211 đến 15215) gắn liền với dây chuyền sản xuất gỗ ghép 17 bước công nghệ.
- Tính chuẩn xác trong hạch toán: Thể hiện rõ mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản nguyên vật liệu với tài khoản chi phí trực tiếp (TK 6212) và chi phí sản xuất chung (TK 6272) tại phân xưởng phôi và phân xưởng ghép.
- Đóng góp thực tiễn: Báo cáo cung cấp tư liệu thực tế về phương thức quản lý vật tư đặc thù trong ngành chế biến gỗ (như quản lý keo dán, chất xúc tác, dầu DO vận hành máy) và cách thức chuyển giao dữ liệu từ sổ Nhật ký chung lên Báo cáo tài chính (chỉ tiêu Hàng tồn kho - Mã số 141).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung trong năm tài chính 2018 tại một đơn vị duy nhất (Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát); phạm vi đề tài chủ yếu phân tích phần hành kế toán tài chính về nguyên vật liệu, chưa đi sâu vào phân tích biến động giá nguyên liệu phôi gỗ qua các mùa khai thác hoặc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng loại sản phẩm ván ghép xuất khẩu và ứng dụng phần mềm ERP đồng bộ giữa phân xưởng và phòng kế toán.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về:
- Quy trình tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến.
- Phương pháp mở và theo dõi hệ thống sổ chi tiết vật tư, lập bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 152.
- Cách thức kiểm soát, lập biên bản kiểm nghiệm và xử lý chứng từ đối với các loại vật tư đặc thù (hóa chất, keo ghép, nhiên liệu).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2016/TT-BTC) và thực hiện hạch toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
3. Hệ thống tài khoản chi tiết của TK 152 tại công ty được phân chia như thế nào?
Công ty mở các tài khoản cấp 2 gồm: TK 1521 (NVL chính), TK 1522 (NVL phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 (Phụ tùng thay thế), TK 1528 (NVL khác). Trong đó, nhóm NVL chính được theo dõi chi tiết gồm: TK 15211 (Dầu DO), TK 15212 (Keo KR-560), TK 15213 (Xúc tác AP), TK 15214 (Keo KR-F502H) và TK 15215 (Keo KR-880).
4. Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT) được công ty áp dụng trong những trường hợp nào?
Biên bản này được lập bắt buộc đối với các lô hàng nhập kho với số lượng lớn, các loại vật tư có tính chất lý - hóa phức tạp (hóa chất keo, chất xúc tác), vật tư quý hiếm hoặc khi phát hiện có sự chênh lệch lớn về số lượng, chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập.
5. Số dư cuối kỳ của Tài khoản 152 được trình bày ở đâu trên Báo cáo tài chính?
Số dư bên Nợ của Tài khoản 152 sau khi đối chiếu khớp đúng với Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết sẽ được phản ánh vào phần Tài sản ngắn hạn, tại chỉ tiêu "Hàng tồn kho" (Mã số 141) trên Bảng cân đối kế toán.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Lê Mai Khánh Duyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát trong năm tài chính 2018. Thông qua việc phân tích quy trình công nghệ chế biến gỗ ghép và luồng xử lý chứng từ từ khâu nhập - xuất - tồn đến lên sổ tổng hợp, đề tài làm rõ tính chuẩn mực trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC tại đơn vị. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với công tác kế toán hàng tồn kho trong ngành công nghiệp chế biến gỗ.